Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 - Thú y - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS La Văn Công
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã nắm đượcnhững kiến thức cơ bản ngành học của mình Qua 6 tháng thực tập tốt nghiệptại tập đoàn BMG và trại lơn Tâm Huệ liên kết với tập đoàn BMG , đã giúp
em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn, lĩnh hội thêm được nhiều kinhnghiệm quý báu, cũng như đức tính cần có của một người làm cán bộ khoahọc kỹ thuật và đã hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Để có sự thành côngnày, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệmkhoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo
TS La Văn Công người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thờigian thực tập, giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Cũng qua đây cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, toàn thểcán bộ và nhân viên trong tập đoàn BMG và trại lợn Tâm Huệ ,đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và học hỏi nângcao tay nghề
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Vũ Văn Tài
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tạitrường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại nhữngkiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, họchỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như cácphương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân cótác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vàothực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nướcngày càng phát triển
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Tâm Huệ xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội liên kết với tập đoàn BMG ”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian vànăng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Quy mô đàn lợn của trại 38
Bảng 4.2 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại…… … 39
Bảng 4.3 Kết quả theo dõi quá trình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại thực tập .40
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái 41
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 42
Bảng 4.6 Lịch tiêm phòng vắc xin cho trại lợn nái 44
Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trại 45
Bảng 4.8 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở thực tập 47 Bảng 4.9 Kết quả thực hiện một số công việc khác trong thời gian thực tập 49
Trang 6Scs : Sau cai sữa
S suis : Streptococcus suis
P multocida : Pasteurella multocida
TT : Thể trọng
VTM : Vitamin
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .i
LỜI NÓI ĐẦU .ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC .v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu 3
2.1.2 Điều kiện của cơ sở 4
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn 8
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8
2.2.1 Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái 8
2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái 12
2.2.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái 15
2.2.4 Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh sinh sản
20 2.2.5 Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh sinh sản ở lợn 21
2.2.6 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 25
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 29
2.3.1 Tình hình nghiên cưu ngoai nươc 29
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 31
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 35
3.1 Đối tượng 35
Trang 83.2 Đia điêm va thơi gian tiến hành 35
3.3 Nôi dung tiến hành 35
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 35
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 35
3.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 36
3.4.3 Phương phap xac đinh chi tiêu 37
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 37
Phần 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại lợn Tâm Huệ liên kết với tập đoàn BMG trong 3 năm từ 2015 - 2017
38 4.1.1 Ttình hình chăn nuôi tại trại lợn Tâm Huệ trong 3 năm qua 38
4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trên đàn lợn nái của trại Tâm Huệ 39
4.2.1 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 39
4.2.2 Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 40
4.2.3 Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái nuôi tại trại Tâm Huệ 41
4.3 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Tâm Huệ 42
4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái 42
4.3.2 Thực hiện biệp pháp phòng bệnh bằng vắc xin 43
4.3.3 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại cơ sở thực tập 45
4.3.4 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại cơ sở thực tập 47
4.4 Kết quả thực hiện một số công tác khác trong thời gian thực tập tạ cơ sở
49 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI 1
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nền nông nghiệp nước ta
đã và đang phát triển không ngừng Bên cạnh ngành trồng trọt thì ngành chănnuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng chiếm một vị trí quan trọngtrong sự phát triển kinh tế đất nước
Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và cácnông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là cần thiết Tuy nhiên, mộttrong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy
ra còn phổ biến đã gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung trong cáctrang trại cũng như ở mô hình chăn nuôi hộ gia đình Đối với lợn nái, nhất làlợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì các bệnh về sinhsản xuất hiện khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với điềukiện khí hậu nước ta chưa tốt
Mặt khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn xâmnhập và gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như, viêm âm môn, tiền đình,
âm đạo đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung và viêm vú đây là bệnh ảnhhưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và chất lượng của đàn lợncon Nếu không diều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phátnhư: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạcdẫn đến nhiễm trùng huyết và chết
Vì vậy, các bệnh nhiễm trùng sau khi đẻ, đặc biệt là bệnh viêm tử cung
và viêm vú ở lợn nái ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đàn lợn giống nóiriêng, đồng thời ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả toànnghành chăn nuôi lợn nói chung
Trang 10Nhằm đánh giá hiện trạng bệnh sinh sản gây ra trên đàn lợn nái ngoạisinh sản nuôi tại trang trại ở quy mô công nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu
chuyên đề: “ Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡg , phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Tâm Huệ xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội liên kết với tập đoàn BMG ”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại
- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái Tâm Huệ, địachỉ: Đại Hưng- Mỹ Đức – Hà Nội, liên kết với tập đoàn BMG
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh
1.2.2 Yêu cầu
Trong khoa học
- Xác định được tỉ lệ mắc bệnh sinh sản để làm số liệu phục vụ nghiêncứu khoa học làm cơ sở cho trại để có những phương pháp chăn nuôi, phòngbệnh tốt hơn
- Tìm ra phương pháp điều trị bệnh để giảm thiểu về thiệt hại kinh tếcho trại đồng thời giúp trại có được phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Trong thưc tiên
- Tư vấn cho trại chăn nuôi tìm ra phương pháp chăn nuôi và điều trịbệnh hợp lí nhất
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Trại lợn Tâm Huệ liên kết với tập đoàn BMG nằm tại xã Đại Hưng–
Mỹ Đức – Hà Nội, xã nằm ven sông Đáy cách thành phố hà nội khoảng 40 km
- Phía đông giáp với thị trấn Tế Tiêu;
- Phía tây giáp Hà Nam;
- Phía nam giáp xã Nam Tiến;
- Phía bắc giáp sông Đáy
2.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai
Trại lợn Tâm Huệ
Đại Hưng là một xã thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, xã nằmven sông Đáy, có diện tích 6,94 km² Trong đó, đất nông nghiệp là 318,36 ha,chiếm 47,45%, đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm 49,75%), đất chưa sửdụng là 18,81 ha, chiếm 2,80% Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại câylương thực, thực phẩm và cây công nghiệp
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết
Xã Đại Hưng nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu mangtính chất chung của khí hậu miền bắc Việt Nam, đó là khí hậu nhiệt đới giómùa
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21 - 23oC, mùa nóng tập trung vàotháng 6 đến tháng 8 Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa
Trang 12Độ ẩm không khí: là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh vềmùa Đông, nóng ẩm về mùa Hè Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là82% Độ ẩm cao nhất là 88% và thấp nhất là 67%.
Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,157 mm, thấp nhất là 1,060 mm,trung bình là 1,567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng
9 trong năm
Về chế độ gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùaĐông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau
2.1.1.4 Điều kiện giao thông
Giao thông ở đây khá phát triển và thuận tiện cho việc đi lại, giao lưucủa người dân địa phương Hầu hết các tuyến đường đã được rải nhựa hoặcrải cấp phối
Đối với trại lợn Tâm Huệ liên kết với tập đoàn BMG địa chỉ tại xã ĐạiHưng- Mỹ Đức – Hà Nội điều kiện giao thông khá thuận lợi ở các thôn cònxây dựng các tuyến đường tự quản Hiện nay, xã đang nâng cấp tuyến đường
430, đoạn đường chạy ra trục 21B đi Hà Nam
2.1.2 Điều kiện của cơ sở
2.1.2.1 Quá trình thành lập
Trang trại lợn Tâm Huệ liên kết với tập đoàn BMG nằm trên đại phận
xã Đại Hưng - Mỹ Đức- Hà Nội Trại được thành lập từ năm 2010, là trại lợnliên kết với tập đoàn BMG Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ
sở vật chất, thuê công nhân, tập đoàn cung cấp thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi,cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Đào Trọng Tâm làm chủ trại và kỹthuật của trại Tập đoàn BMG chịu trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và hướng đãn
sử dụng các sản phẩm của tập đoàn
2.1.2.2 Cơ sở vật chất của trang trại
Trang 13Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho côngnhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác củatrại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồngtrại cho 500 lợn thịt bao gồm: 1 dãy chuồng có 9 ô, 8 ô kích thước 7 m × 7 m/
ô, 1 ô khích thức 3 m × 7 m/ô
Hệ thống chuồng trại cho 200 nái bao gồm: 1 chuồng lợn đẻ mỗichuồng có 20 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô, 1 chuồng nái chửa có 150 ô kíchthước 2,4 m × 0,65 m/ô, 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống Cùng một sốcông trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng,phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có 4 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổlắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m²; cách nền 1,2 m; mỗi cửa sổ cáchnhau 40 cm Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều
là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗichuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm Nước tắm,nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thốngống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
Chủ trại: 01 người
Kỹ sư chăn nuôi: 01 người
Kế toán: 01 người
Công nhân : 02 người
Sinh viên thực tập: 1 người
Trang 14Với đội ngũ trên, tất cả được thống nhất với sự quản lý của kỹ sư vàchủ trại đem lại tính nhất quán và thống nhất, sinh viên thực tập được làm tất
cả các khâu trong trại được học hỏi toàn diện
2.1.2.4 Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,0 – 2,3 lứa/năm.Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm
Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuấtbán khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 100-120 kg/con
* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luônthực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của của chủ trại và hỗ trợ kỹthuật viên tập đoàn BMG
Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinhchuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trongtrại được quét dọn và rắc vôi theo quy định
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phảisát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động
Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa cácchuồng Hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôibột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổngvào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được chouống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ
Trang 15Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêmtúc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từlợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏemạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm vàcác bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100 % Lich tiêm phòng vắcxin được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Lịch tiêm phòng vắc xin cho trại lợn nái Loại
lợn Tuần tuổi
Phòng bệnh
Vắc xin/
thuốc/chế phẩm
Đường đưa thuốc
Liều lượng (ml/con)
Lợn con
2 - 3 ngày Thiếu sắt Iron – dextran
16 - 18 ngày Dịch tả Mar-pesu.vac Tiêm bắp 2
Lợn hậu
bị
25, 29 tuần tuổi Khô thai Pavo Tiêm bắp 2
26 tuần tuổi Dịch tả Mar-pesu.vac Tiêm bắp 2
27, 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 2
Lợn nái
sinh sản
10 tuần chửa Dịch tả Mar-pesu.vac Tiêm bắp 2
Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểmtra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được
kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnhnên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90 % trong một thời gian ngắn Vì vậy, khônggây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn
Trang 162.1.3 Thuận lợi và khó khăn
Con giống nhập từ công ty CP Việt Nam, thức ăn, thuốc chất lượng cao,
từ tập đoàn BMG, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệuquả chăn nuôi cao cho trại
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái
Bộ phận sinh dục bên ngoài: Là bộ phận ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quansát được, bao gồm: âm hộ, âm vật, tiền đình
Âm hộ (vulvae): đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái Âm
hộ nằm dưới hậu môn và được thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là
âm môn Trong âm hộ còn có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình
(bartholin) và khí quan cương cứng gọi là âm vật (clitoris).
Âm vật (clitoris):
Trang 17Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn Là tổ chức cương cứng,
có nhiều dây thần kinh nên tính cảm giác tập trung ở đây cao, tương tự nhưbao quy đầu dương vật
Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng như con đực Trên âm vật cónếp da tạo ra mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới Trong thực tế sau khidẫn tinh cho gia súc cái, các dẫn tinh viên thường xoa bóp nhẹ vào âm vật kíchthích con cái hưng phấn để tử cung trởlại co thắt vào vận động bình thường
Bộ phận sinh dục bên trong:
- Buồng trứng (ovanrium) còn gọi là noãn bào, gồm một đôi nằm dưới
hông, trước cửa vào xoang chậu và được giữ bởi dây chằng rộng, trên bề mặtbuồng trứng sần sùi
Khác với dịch hoàn, buồng trứng của động vật có vú lưu lại trong xoangbụng, phát triển thành một cặp Nó thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết làsản sinh ra tế bào trứng và nội tiết (sản sinh ra hormone sinh dục cái) có ảnhhưởng tới giới tính, tới chức năng tử cung (đặc tính thứ cấp của con cái)
+ Cấu tạo buồng trứng được bao bọc ở ngoài một lớp màng liên kết sợichắc tựa như màng bọc của dịch hoàn Bên trong được chia thành hai phần, cảhai phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một loại chất đệm
+ Miền vỏ: đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục, đảm bảo quátrình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng Miền vỏ bao gồm ba
Trang 18phần: tế bào trứng nguyên thủy, thể vàng và tế bào bào hình hạt.
+ Miền tủy chứa nhiều mạnh máu và bạch huyết
Ở lợn buồng trứng nằm trước cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sốnghông 3 - 4 Bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên Buồng trứng dài 1,5 - 2cm,khối lượng 3 - 5gam
- Ống dẫn trứng (oviductus): ống dẫn trứng ở lợn dài 15- 20cm uốn
khúc nằm cạnh dây chằng rộng, ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồngtrứng đến đầu tử cung được chia làm 2 phần
Phần trước tự do có hình phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tácdụng hứng tế bao trứng chín rụng, đầu này mở ra trong xoang phúc mạc
Phần sau thon nhỏ có đường kính dài 0,2 - 0,3cm nối với sừng tử cung
Tử cung (dạ con) (uterus):
+ Cấu tạo giải phẫu tử cung:
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bóng đái, là nơilàm tổ, cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của bào thai đồng thời là
cơ quan đẩy bào thai lọt ra ngoài khi sinh đẻ
Tử cung gồm có hai sừng tử cung, một thân và một cổ tử cung Ở lợn tửcung thuộc loại hai sừng, các sừng gấp nếp hoặc quăn lại và có độ dài hơn 1mtrong khi thân tử cung lại ngắn Độ dài này phù hợp cho việc mang nhiều thai
Trang 19chằng rộng và rất dài.
Thai của lợn được làm tổ ở sừng tử cung
Âm đạo (vagina):
Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trước âm hộ Đây là nơi tiếpnhận dương vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dưới là bóng đái,
nó được ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh
Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đường đi ra của thai Chiềudài của âm đạo của lợn: 10- 12cm
Ở lợn biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục vàgiảm xuống điểm thấp nhất ở các ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô
âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14
Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lýtính dục và cho sự vận chuyển của tinh trùng Sự co rút của âm đạo, dạ con vàống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong quátrình kích thích trước lúc giao phối
Cấu tạo giải phẫu tuyến vú
Tuyến vú chỉ có ở động vật có vú, tuyến này chỉ phát triển ở con cái khiđến tuổi thành thục về tính và nó phát triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ Thời kỳcon vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dưỡng cho con sơ sinh và lúccon còn non
+ Cấu tạo: tuyến vú là dạng đặc biệt của tuyến mồ hôi tạo thành, tất cảđộng vật có vú không kể đực, cái đều có tuyến vú Song chỉ ở con cái cùngvới sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể, dưới ảnh hưởng điều hoà của cáchocmone sinh sản mới được phát dục và hoàn thiện trước khi đẻ lần đầu tiên
Ở lợn có 6 - 10 đôi vú, thường là 6 đôi phân bố thành hai hàng từ vùng ngựctới vùng bẹn, đối xứng nhau qua đường trắng bụng Vú gồm có bầu vú vànúm vú
Trang 20 Bầu vú: là nơi sản sinh và chứa sữa, ngoài cùng là lớp da mỏng mịntùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn kéo đến, tiếpđến là lớp cơ Trong cùng có hai phần cơ bản là bao tuyến và ống dẫn, xen kẽgiữa phần cơ bản ở trong là tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ thống mạch quảnthần kinh bao vây và chia vú thành nhiều thuỳ nhỏ, trong đó có nhiều sợi đànhồi Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa, giống như một cái túi, từ túi đó sữa theo
3 loại ống dẫn: nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến vàthông ra đỉnh ở đầu vú Để hình thành 1 lít sữa cần 540 lần lít máu đi quatuyến vú, vì vậy sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong phú, mao mạch baoquanh bao tuyến dày đặc
Núm vú: một bầu có một núm vú, cấu tạo từ ngoài vào trong: da, tổchức liên kết, cơ, ống dẫn sữa Lợn có từ 2 - 3 ống dẫn sữa Ở đầu núm vú sợi
cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu vú, giữ cho đầu vú ở trạng tháikhép kín khi không thải sữa
Sự phát triển của tuyến vú:
Động vật còn non tuyến vú chưa phát triển, khi đến tuổi thành thục,
hệ thống ống dẫn bắt đầu sinh trưởng và hình thành hệ thống ống dẫn nhỏphân nhánh phức tạp, thể tích tuyến vú tăng lên, đoạn cuối ống dẫn hình thànhbao tuyến chưa có xoang tiết
Đến thời kỳ chửa, nuôi con, bao tuyến có xoang tiết, ống dẫn tăng lên
không ngừng, thể tích bầu vú lớn Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao tuyếnnhỏ dần, ống dẫn teo đi, lượng sữa giảm đến ngừng, bầu vú nhỏ lại
2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
Sự thành thục về tính
Một số cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơthể phát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố(các phản xạ về sinh dục) Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng
Trang 21 Hiện tượng rụng trứng
Noãn bào dần dần lớn lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng, dưới tácdụng của thần kinh, hormone, áp suất thì noãn bào vỡ ra giải phóng tế bàotrứng, đồng thời thải ra dịch folliculin Hiện tượng giải phóng tế bào trứng rakhỏi noãn bào ở từng loại gia súc là khác nhau Ở lợn có 20 - 30 tế bào trứngtrong 1 lần rụng
Sự hình thành về thể vàng
Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra Màng trên bị xẹp xuốngđường kính ngắn lại nằm ở nửa xoang trứng, tạo nên những nếp nhăn trênvách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng Xoang chứa đầydịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang, dịch và máu đông lại và lấp đầyxoang của tế bào trứng Các nếp nhăn gồm nhiều lớp ăn sâu vào và lấp đầyxoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng không tăngnhưng kích thước lại tăng rất nhanh (trong tế bào hạt có chứa lipoit của tế bàolutein) Như vậy, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thànhnên thể vàng Đây chính là nơi đã tạo ra progesterone Trong thời gian vàingày thể vàng sẽ ở đầu xoang của tế bào trứng đó và nó tiếp tục phát triển.Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối đa rồithoái hóa dần Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày Nếu gia súc cóthai, nó tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ
Niêm dịch
Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là dokết quả của quá trình tế bào trứng rụng, sự thay đổi hàm lượng các kích tốtrong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch Đồngthời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra
Tính dục
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng oestrogen tăng lên ở
Trang 22trong máu nên có một loạt biến đổi về bề ngoài khác với bình thường, đứngnằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lượngsữa giảm, chăm chú tới xung quanh Gặp con đực không kháng cự, tăng lên
về cường độ cho đến khi trứng rụng
Tính hưng phấn
Thường kết hợp song song với tính dục, con vật có một loại biến đổi vềbên ngoài thường không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn,đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thường ở tư thế giao phối Cao độ nhất làlúc tế bào trứng rụng Khi đã rụng tế bào trứng thì hưng phấn giảm đi rõ rệt
Chu kỳ động dục:
Chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơnbình thường Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, sốlượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tửcung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấnchưa cao Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bópmạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiềulúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục
- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục có biểu hiện biến đổi sinh
lý, bên trong âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từtrong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc khôngyên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thíchgần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽđược thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại, gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi
đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện
Trang 23 Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần trở lại bìnhthường Các phản xạ động dục như tính hưng phấn mất hẳn, con vật chuyểnsang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn
- Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳnày yên tĩnh hoàn toàn Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạtđộng, trong buồng trứng thể vàng teo đi, các cơ quan sinh dục đều ở trạng tháisinh lý
Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian ở lại ống trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng thì hợp tử bắtđầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bàothai Sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau:progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất vào ngàychửa thứ 20 rồi nó hơi giảm xuống một chút trong 3 tuần đầu, sau đó duy trì
ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục, trước ngày đẻprogesterone giảm đột ngột, estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức
độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻthì tăng cao nhất Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày
2.2.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái
Bệnh sản khoa được thể hiện trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau.Khi con cái sinh sản là lúc lối vào các bộ phận nằm sâu trong đường sinh dục
mở ra, máu và sản dịch ra nhiều điều đó tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.Sức đề kháng của cơ thể phụ thuộc trước hết vào chế độ dinh dưỡng Dinhdưỡng không những về mặt chất lượng mà về cả mặt số lượng cũng rất quantrọng, việc sử dụng thức ăn thích hợp theo nhu cầu của lứa tuổi có ảnh hưởng
Trang 24đến quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của chúng Cho ăn thiếu chất dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của cơ thể.
Bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung là một bệnh sinh sản thường gặp trong chăn nuôi lợn nái,
có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn nhưng thường xảy ra ở giai đoạn sau khisinh, đặc biệt là trên lợn nái ngoại (siêu nạc), sau đó đến lợn nái lai, thấp nhất
ở lợn nái nội
Viêm tử cung dẫn đến lợn nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kếphát sang viêm vú Lợn nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lượng vàchất lượng sữa, lợn con bị tiêu chảy sớm và chữa không khỏi dứt điểm nếukhông chữa khỏi cho con mẹ
- Nguyên nhân mắc bệnh
Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân như:
+ Can thiệp không đúng kỹ thuật khi lợn đẻ khó, lợn bị nhiễm trùng từchuồng trại do vệ sinh kém
+ Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếuvitamin A, D, E gây khô niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn
+ Cơ quan sinh dục ngoài bẩn
+ Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp
+ Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát, hoặckhông sạch đã đưa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục
- Triệu chứng
Bệnh thể hiện ở dạng điển hình như lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, haynằm úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sưng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạochảy ra trắng đục nếu nặng dịch có máu, đứng nằm, bứt rứt không yên, lợncon thường thiếu sữa, kêu nhiều Trong trường hợp bệnh nhẹ, lợn không sốt,
âm hộ không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhày, trắng đục tiết ra từ âm đạo
Trang 25dịch nhày thường chảy không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt từ vài ngày đếnmột tuần Lợn nái thường không đậu thai hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu đi vìquá trình viêm nhiễm từ niêm mạc âm đạo, tử cung lan sang thai.
- Hậu quả
Bệnh gây tổn thương cơ quan sinh dục, viêm xảy ra trong thời gian cóchửa thì do biến đổi trong cấu trúc niêm mạc như: teo niêm mạc, sẹo trênniêm mạc, thoái hóa niêm mạc dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ thai Qua chỗtổn thương, vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm bào thai pháttriển không bình thường Nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ làm tổnthất kinh tế cho người chăn nuôi
Bệnh viêm vú
Bệnh viêm vú trên lợn nái thường gặp trong giai đoạn nuôi con, vú bịviêm dẫn đến sốt, kém ăn hoặc bỏ ăn, từ đó lượng sữa giảm, hoặc mất hẳnsữa Lợn con không được bú sữa đầu, hoặc bú sữa lợn mẹ viêm sẽ bị tiêuchảy, không thể chữa khỏi hoàn toàn
- Nguyên nhân
Do lợn mẹ bị viêm tử cung, vi khuẩn theo máu đến tuyến vú gây viêm
vú, lợn con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây xát vú
mẹ tạo điều kiện vi trùng Staphylococcus, Streptococcus xâm nhập Lợn nái
nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều, tạo môi trường cho vitrùng sản sinh gây viêm vú Lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng còn lạicăng sữa quá nên viêm
- Hậu quả
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể lợn mẹ, đồngthời ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ Nếuviêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì rất khó chữa,lợn nái sẽ bị chết Viêm vú kéo dài dẫn đến teo bầu vú, vú hóa cứng, vú bị
Trang 26hoại tử ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa sau Nếu phát hiện
và điều trị kịp thời sẽ giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi
Hội chứng đẻ khó
Lợn đẻ mà thời gian ra thai kéo dài nhưng thai vẫn không được đẩy rangoài Bệnh biểu hiện dưới nhiều hình thức, diễn biến khác nhau Khôngnhững gây bệnh cho cơ quan sinh dục mà còn dẫn đến hiện tượng vô sinh,thậm chí cả mẹ lẫn con có thể chết Do đó, đẻ khó gây thiệt về kinh tế chongành chăn nuôi
- Nguyên nhân:
Do chuồng chật, thiếu vận động, xương chậu lợn mẹ hẹp, lợn mẹ quábéo, khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng hoặc do thai to, thai ngược, thai chết
- Triệu chứng:
Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được, cơn co bóp rặn
đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nước ối tiết ra nhiều và có lẫn máu(màu hồng nhạt) Có trường hợp lợn nái đẻ được một con, nhưng vẫn đẻ khó
ở con tiếp theo Khi đưa tay vào kiểm tra thấy thai nằm ngay xương chậu nhưng
do đẻ ngược thai (quay lưng ra), do xương chậu hẹp nhưng bào thai quá to
- Hậu quả:
Nếu không can thiệp kịp thời thì thai ngạt và chết, lợn mẹ kiệt sức.Biện pháp can thiệp không đúng cách, gây xây sát niêm mạc tử cung hoặcdụng cụ thủ thuật không đảm bảo vệ sinh làm lợn bị nhiễm một số bệnh như:viêm tử cung, viêm vú, xảy thai truyền nhiễm khi niêm mạc có những vếtsẹo sẽ gây cản trở cho quá trình thụ thai, thai làm tổ dẫn đến xảy thai, đẻnon, thậm trí là vô sinh
Bệnh bại liệt sau khi đẻ
- Nguyên nhân:
Bại liệt trên heo nái là bệnh rất phức tạp, có rất nhiều nguyên nhân:
Trang 27- Do dinh dưỡng: Thường là do sự thiếu hụt canxi so với bình thường.Trong trường hợp này cần phải theo dõi kỹ các triệu chứng lâm sàng và phântích máu mới có thể chẩn đoán được chính xác bệnh Bệnh này xảy ra thường
do không cung cấp đầy đủ nhu cầu canxi, phosho, thiếu vitamin D trong thờigian mang thai làm rối loạn quá trình vận chuyển canxi vào máu và canxi từxương vào máu
- Do tác nhân cơ học: Trong quá trình mang thai, sự di chuyển lợn lênchuồng đẻ khiến lợn dễ bị trượt ngã gây liệt chân
- Do thời tiết: Nhiệt độ môi trường quá nóng trong thời gian nái gần sinhhay vừa sinh xong dễ xảy ra bại liệt, lợn có biểu hiện không đứng lên được,chân sau run khi đứng, thở nhanh, sốt rất cao và chết rất nhanh do cảm nhiệt
- Do nhiễm khuẩn như nhiễm Clostridium perfigers, Listera monocytogenes, Streptocoocus suis.
Triệu chứng
Bệnh do thiếu canxi thường có hai thể:
- Thể điển hình: Thường chiếm khoảng 20% trong tổng số các ca bệnh.Bệnh phát triển nhanh, từ lúc bắt đầu đến lúc biểu hiện triệu chứng không quá
12 giờ Lợn sốt cao (>41oC), thở nhanh, chân sau đứng không vững, thườngdựa vào 2 bên thành chuồng làm điểm tựa để đứng dậy, lơn có thể giãy dụa cố
để đứng dậy, chảy nước bọt, nuốt rất khó khăn, sau cùng lợn có thể hôn mê vàchết
- Thể nhẹ: Chiếm đa số, lợn có hiện tượng co giật, thích nằm, ủ rũ, kém
ăn nhưng không bị hôn mê Bệnh thường xuất hiện 2 - 5 ngày sau khi sinh,lợn đi không vững và sau đó thường mất sữa
Hậu quả
Bệnh tiến triển rất nhanh, nếu không can thiệp kịp thời, lợn có thể chếtsau 10 - 24 giờ Bệnh phát ngay sau khi sinh hoặc trong khi sinh rất khó điềutrị, tỉ lệ chết cao Nếu điều trị tích cực và kịp thời heo có thể qua khỏi bệnh
Trang 282.2.4 Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh sinh sản
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để điềutrị bệnh Ở đây, chúng tôi đã sử dụng hai loại thuốc kháng sinh là nanomox la
và v250 (bactam) để điều trị bệnh
* Nanomox la
- Thành phần: trong 100 ml chứa
Amoxcilline………15000 mg
Tá dược đặc biết hữu cơ vđ….100 ml
- Cơ chế tác dụng: amoxcilline hoạt động bằng cách ngăn cản sự tổng
hợp mucopeptide trên thành tế bào vi khuẩn.
Amoxcilline có hiệu lực diệt khuẩn thay đổi theo thời gian trên các vi
khuẩn Gram (+) như: Staphylococci, Streptococci, Corynebacteria và vi khuẩn Gram (-) như: E.coli, Samonella, Pasteurella…
Sau đó, amoxcilline xâm nhập nhanh chóng vào các mô cũng như vào
hệ thống mạch máu Trong đó quan trọng nhất là khả năng phân bố khắp cơthể đến vị trí bị viêm Khả năng chuyển hóa của amoxcilline yếu nên phần lớn
bị thận thải trừ qua đường tiểu dưới dạng còn hoạt tính Hiệu lực của thuốckéo dài 48 giờ
- Liều lượng và cách dùng: Tiêm bắp 2 ngày/lần, tiêm 1ml/10kg thểtrọng, tiêm bắp, điều trị trong 5 ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tácdụng giảm đau hạ sốt, trợ sức trợ lực… làm tăng hiệu quả điều trị của thuốckháng sinh
Trang 29Cefquinome sulfate có hiệu lực diệt khuẩn thay đổi theo thời gian trên các vi khuẩn Gram (+) như: Staphylococci, Streptococci, Corynebacteria và
vi khuẩn Gram (-) như: E coli, Samonella, Pasteurella…
Cefquinome sulfat là loại kháng sinh thế hệ mới hiệu quả điều trị rất
cao Hiệu lực của thuốc kéo dài 72 giờ, đem lại hiệu quả điều trị cao
- Liều dùng: 1 ml/12 - 16 kg TT, tiêm bắp, tiêm cách ngày, điều trị
trong 5 ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt
anagin , trợ sức trợ lực vitamin c… Làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc
Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện sớm lợn có biểu hiện lâmsàng, để hỗ trợ và điều trị kịp thời
+ Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y: thực hiện vệ sinh chuồng trại và môitrường chăn nuôi dụng cụ phối giống lợn Đảm bảo chuồng trại kín, ấm vàomùa đông và thoáng mát, khô sạch vào mùa hè
Tuân thủ tốt các nguyên tắc về phối giống và đỡ đẻ cho lợn nái độngtắc kỹ thuật chính xác chánh gây sây xát làm viêm nhiễm không đáng có cholợn nái
Phòng trừ tổng hợp là biện pháp quan trọng nhất gồm: vệ sinh, tiêu độcchuồng trại thường xuyên, định kỳ phun thuốc sát trùng: kiểm soát nồng độ
NH3, CO2 trong chuồng nuôi
Trang 30+ Phòng bệnh bằng vắc xin: với 2 loại vắc xin vô hoạt hoặc vắc xinnhược độc đối với các bệnh do virut.
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệuquả nhất
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[10] vắc xin là mộtchế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho mộtbệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tốhay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vôhoạt bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh họcphân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng khôngcòn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thểđộng vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịchchống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnhngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch
- Phòng khi có bệnh
Bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quảcao trong việc phòng trừ bệnh, tạo cho con vật sức đề kháng tốt, sinh trưởng,phát triển nhanh
Kết hợp giữa thuốc khánh sinh và các biện pháp ngoại khoa hỗ trợ sẽđem lại hiệu quả cao
Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chănnuôi bằng nước vôi 20 %, NaOH 10 %, crizin 5 - 10 %, formon 5%, rắc vôibột, quét vôi tường
Trang 31* Biện pháp điều trị
- Nguyên tắc điều trị
+ Phát hiện sớm và kịp thời điều trị: cần tiến hành cách cần tiến hànhphân biệt giữa các bệnh sinh sản với nhau để đưa ra biện pháp diều trị chínhxác và hiệu quả
+ Điều trị bệnh phải kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng tốt để hạn chế tớimức thấp nhất tác động của bệnh nguyên, giúp con vật nâng cao sức đề khángchống lại các yếu tố bất lợi
+ Ngăn ngừa bệnh kế phát: để giảm tác động xấu của bệnh, ngoài việcnâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, cần phải ngăn ngừa bệnh kế phát Nhưbệnh viêm tử cung lợn thường kế phát các bệnh viêm vú, nhiễm khuẩn
Streptococcus suis Do đó, cần phát hiện sớm và điều trị chính xác Ngoài ra
tiêm phòng định kỳ các bệnh theo lịch tiêm vaccine, tiêm phòng có chất lượng
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơthể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bịtái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thểchữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kémvượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa
Trang 32+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thìkhông nên chữa.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[10] các biện phápchữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện
vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hôhấp, phân, nước tiểu phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thờiđối phó Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh
+ Dùng kháng huyết thanh: chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậythường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnhbằng kháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, cótác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh khángđộc tố)
+ Dùng hóa dược: phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng,một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầmbệnh Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vikhuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc vàtính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phốihợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụngngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụngkháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dịứng, do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố,làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còngây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh củakháng sinh Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
Trang 33- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dung đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽchữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xácđịnh Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian đểphát huy tác dụng của kháng sinh
- Phải dung phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng vàđộc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tácdụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc
- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt,dung thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…
2.2.6 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con
2.2.6.1 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợncon có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi conChính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trân Văn Phùng và cs, 2006[17] thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải
là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn nái ănthức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc épthai chết ngạt Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe
cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợnnái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước
2 – 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng
Trang 34cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vàothể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ dinhdưỡng cho hợp lý Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh(0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ
có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăncháo loãng Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách độtngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cầnchế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăncho lợn nái
- Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Theo Vũ Đình Tôn và
cs, 2006[30] cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu
vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện cáctrường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời Trước khi lợn đẻ 10 -
15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ôchuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ Yêu cầuchuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng Sau khi vệ sinh tiêuđộc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ Trước khi đẻ
1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phânbám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm
hộ Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếpxúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh Sau khi vệ sinh sach sẽ cholợn nái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợnquen dần với chuồng mới
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quantrọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con Theo Nguyễn Văn Linh và cs,