Xuất phát từ thực tiễn hoặc từ lý thuyết Từ kiến thức của các bạn về các hiện tượng/vấn đề Định hướng của các nhà nghiên cứu/ người hướng dẫn Định hướng của người hướng dẫn và l
Trang 1Giảng viên: Đàm Sơn Toại
Email: toaids@neu.edu.vn
Bài giảng được soạn bởi PGS.TS Lê Quang Cảnh
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trang 2Phần 1
Xác định vấn đề nghiên cứu
Trang 3 Xuất phát từ thực tiễn hoặc từ lý thuyết
Từ kiến thức của các bạn về các hiện tượng/vấn đề
Định hướng của các nhà nghiên
cứu/ người hướng dẫn
Định hướng của người hướng dẫn và lựa chọn của bạn
Nhắc lại cơ sở hình thành chủ đề nghiên cứu
Trang 4 Phù hợp với yêu cầu đánh giá
Khả năng thực hiện của bạn
Gắn với lý thuyết dẫn dắt nghiên
cứu: mục tiêu và câu hỏi nghiên
Trang 5 Phù hợp với tiêu chuẩn, chuẩn mực, yêu cầu
Gắn với lý thuyết dẫn dắt
Xây dựng được mục tiêu câu hỏi NC
rõ ràng
Cung cấp tri thức mới
Phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp
Đặc điểm của chủ đề nghiên cứu: Phù hợp
Trang 6 Chủ đề cuốn hút bạn
Bạn có thể phát triển kỹ năng cần thiết tiến hành nghiên cứu
Có thể hoàn thành trong giới hạn thời gian
Nguồn lực tài chính cho nghiên cứu
Khả năng tiếp cận các nguồn dữ liệu
6
Đặc điểm của chủ đề nghiên cứu: Khả năng
Trang 7Thông thường, có hai cách tiếp cận:
Tư duy hợp lý
Tư duy sáng tạo
Tư duy hợp lý
Liệt kê các điểm mạnh và sở thích
trong nghiên cứu của bạn;
Rà soát các vấn đề nghiên cứu quan
Trang 8Tư duy sáng tạo
Lưu trữ các ý tưởng-ghi chép;
Tìm phát hiện các đề tài nghiên cứu từ rà soát tổng quan nghiên cứu;
Vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các nghiên cứu; và
Suy nghĩ sáng tạo
8
2 Tìm kiếm ý tưởng nghiên cứu
Trang 9 Phương pháp sàng lọc ý tưởng nghiên cứu:
Nghiên cứu sơ bộ;
Tích hợp ý tưởng nghiên cứu
Chọn lọc ý tưởng từ thầy hướng dẫn hoặc yêu cầu
2 Tìm kiếm ý tưởng nghiên cứu
Trang 10 Thông thường có 3 cách sinh viên
có được chủ đề nghiên cứu:
Thầy/cô giao cho một chủ đề
Sinh viên lựa chọn trong danh sách chủ đề giáo viên đưa ra, và
nghiên cứu
10
3 Biến ý tưởng thành đề tài
nghiên cứu
Trang 11Xem xét ví dụ 2: Giải quyết vấn đề thực tiễn
Giải quyết vấn đề quản lý thực tiễn
Kinh nghiệm Linh cảm
Hiểu biết sẵn có Tri thức mới
Làm cách nào nâng cao chất lượng giáo dục đại học (và
sau đại học!) Làm gì để giảm ác tắc giao
thông?
Trang 12 Khi nào cần nghiên cứu?
Những vấn đề quản lý chỉ cần kinh nghiệm, linh cảm, kiến thức Không cần
Vấn đề cần có tri thức mới cần
12
Câu hỏi quản lý và câu hỏi
nghiên cứu
Câu hỏi quản lý Câu hỏi nghiên cứu
Ví dụ: Có nên cấm giáo viên dạy thêm? Học thêm có giúp học sinh phát triển
tốt hơn về trí tuệ, cảm xúc, chuẩn mực giá trị?
Trọng tâm Hướng tới giải quyết vấn đề thực tiễn Hướng tới tri thức mới
Định dạng Quyết định/hành động quản lý Nhân tố/mối quan hệ giữa chúng
Cơ sở Dựa trên thực tiễn và bối cảnh cụ thể Dựa trên khoảng trống tri thức
Trang 13Chuyển câu hỏi quản lý thành câu hỏi nghiên cứu
Trang 14 Chuyển ý tưởng thành câu hỏi
nghiên cứu chung
với mục tiêu nghiên cứu chung
Chuyển câu hỏi nghiên cứu chung thành câu hỏi nghiên cứu cụ thể
14
3 Biến ý tưởng thành đề tài
nghiên cứu
Trang 15 Câu hỏi nghiên cứu chung
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
Trang 16 Đặc điểm của câu hỏi nghiên cứu tốt:
Trang 17Nhắc lại nhà quản lý cần gì để giải quyết vấn đề?
Giải quyết vấn đề quản lý thực tiễn
Kinh nghiệm Linh cảm
Hiểu biết sẵn có Tri thức mới
Trang 18 Hướng tới mục tiêu nghiên cứu
Có cơ sở lý thuyết hoặc thực tiễn
Trang 19 Lẫn lộn câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi thực tiễn
Sử dụng câu hỏi vạn năng
Dạng câu hỏi này thiếu cụ thể, không giúp định hướng nghiên cứu
Dựa trên giả định có thể phân tích tìm
được nguyên nhân (kiểu khám bệnh)
Câu hỏi nghiên cứu thiếu cơ sở
Không dựa trên tổng quan, sẽ có thể trùng lặp Không dựa trên lý thuyết, khó xác định/kiểm
Một số quan niệm sai khi đặt câu hỏi nghiên cứu
Trang 20Vấn đề liên kết hoạt động giữa doanh nghiệp bảo
hiểm với các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và giải pháp
Tác động của gia nhập Tổ chức thương mại thế giới đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam
20
Có gì bất ổn ???
Trang 21 Phân biệt vấn đề quản lý và vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu quản lý RA QUYẾT ĐỊNH ĐÚNG
Mục tiêu nghiên cứu CUNG CẤP THÔNG TIN
Kinh nghiệm lựa chọn:
Thấy vấn đề hay?
Thấy vấn đề cần thiết?
Thấy vấn đề sẵn có?
Khả năng thực hiện
Giá trị mang lại
Lựa chọn Đề tài nghiên cứu
Trang 23 Câu hỏi nghiên cứu nhiều và vụn vặt
Thiếu các câu hỏi nghiên cứu chính
Thiếu gắn kết câu hỏi nghiên cứu với tri thức cần có
Câu hỏi nghiên cứu chưa rõ dẫn tới mục tiêu không rõ
Đặt câu hỏi nghiên cứu trùng lặp
Lỗi thường gặp trong xác định
mục tiêu nghiên cứu
Trang 24 Phải gắn với mục tiêu tìm ra thông tin – tri thức mới để cung cấp cho nhà quản lý
ra quyết định và giải quyết vấn đề đặt ra
Chỉ rõ cái đích thông tin – tri thức cần thu được sau khi nghiên cứu
Phải có giới hạn phù hợp để đảm bảo tính khả thi trong khuôn khổ một nghiên cứu (chuyên đề tốt nghiệp)
Mục tiêu nghiên cứu” (tìm ra thông tin
để hỗ trợ việc ra quyết định) khác mục tiêu quản lý (là ra quyết định giải
quyết vấn đề thực tiễn)
24
Trình bày Mục tiêu nghiên cứu
Trang 25 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào huyện A, tỉnh B
Ví dụ minh họa
Trang 26 Thu hút vốn FDI là gì? Làm thế nào đánh giá được thu hút FDI vào địa bàn cấp
huyện?
Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI vào địa bàn huyện là gì?
Các thuận lợi và khó khăn thu hút FDI
vào địa bàn huyện B?
Làm thế nào để thu hút thêm FDI vào địa bàn huyện B?
26
Câu hỏi đề xuất
Trang 27 Chọn chủ đề nghiên cứu (xuất phát từ sự cần thiết có tri thức mới)
Xác định mục tiêu đó là cần các tri thức mới nào (có mục tiêu chung và mục tiêu
cụ thể)
Xây dựng các câu hỏi nghiên cứu Khi trả lời xong câu hỏi nghiên cứu sẽ giúp đạt được các mục tiêu nghiên cứu
Chia sẻ kinh nghiệm trong quá
trình xác định câu hỏi nghiên
cứu trong chuyên đề
Trang 28Phần 2
Tổng quan nghiên cứu
Trang 29Từ mục tiêu nghiên cứu đến
định hướng thực hiên đề tài
Kết luận, Giá trị đóng góp của luận văn
Thu thập dữ liệu, bằng
Đề tài nghiên cứu
Trang 30 Cho các chữ cái sau: H,T, T,
Trang 31 Tổng quan nghiên cứu giống xếp chữ:
nghĩa
Vì sao không gọi là " Liệt kê
Tổng quan nghiên cứu
Trang 32 Giúp hình thành, điều chỉnh mục tiêu và câu
hỏi nghiên cứu;
Giúp phát hiện khoảng trống nghiên cứu (điều chưa nghiên cứu);
Phát hiện những đề xuất cho nghiên cứu (từ
những khiếm khuyết của nghiên cứu trước);
Giúp tránh lặp lại các nghiên cứu một cách đơn điệu;
Tăng cường ý nghĩa cho việc lựa chọn đề tài
nghiên cứu;
Giúp xây dựng khung nghiên cứu;
Phát hiện các phương pháp, kỹ thuật được sử
dụng trong các nghiên cứu trước để giải quyết câu hỏi nghiên cứu.
32
2.1 Mục tiêu của tổng quan nghiên cứu
Trang 33 Những gì đã được biết trong chủ đề
nghiên cứu
Khái niệm, lý thuyết nào đã được áp
dụng
Phương pháp nghiên cứu nào được áp dụng
Có tranh luận/điểm chưa thống nhất
trong vấn đề nghiên cứu
Có những dẫn chứng nào trong vấn đề NC
Ai là người đóng góp chính trong lĩnh 2.2 Nội dung cần tổng quan
nghiên cứu
Trang 34đánh giá các nghiên cứu liên quan…
Thường vận dụng trong các nghiên cứu có chủ
đề nghiên cứu hẹp (cụ thể hơn)
34
2.3 Hai dạng tổng quan nghiên cứu chính
Trang 35 B1: Xác định thông tin cần tìm
(dựa vào mục tiêu nghiên cứu, khái niệm, lý thuyết,… Cái
gì, ai? ở đâu? Khi nào? Như thế nào?
B2: Xác định nguồn thông tin
sơ cấp hay thứ cấp
B3: Tiến hành tìm kiếm
Online và offline: chú ý các tính năng tìm kiếm online….
B4: Đọc và nhận xét, đánh giá tài liệu
Đánh giá nhanh (tiêu đề, nguồn gốc, tác giả, tóm tắt);
Đánh giá tổng quát (độ tin cậy, tính phù hợp); lưu trữ tài liệu
B5: Tổng hợp và phân tích tài liệu/thông tin
2.4 Quy trình tổng quan nghiên cứu
Trang 36 Có nhiều cách tiếp cận sắp xếp cấu trúc
tổng quan nghiên cứu
Chẳng hạn, sắp xếp tổng quan theo: thời gian, nơi xuất bản, chủ đề, phương pháp,…
Cách nào đi nữa thì cần đảm bảo đề cập tới:
Hiện trạng vấn đề, lịch sử phát triển, phương
pháp, chuẩn mực, các vấn đề tiếp tục nghiên cứu
Trang 37 TQNC là một nội dung tách biệt của luận văn
TQNC là liệt kê các công trình, kết quả nghiên cứu trước
Chất lượng của TQNC phụ thuộc và số công trình được nghiên cứu và tổng hợp
Tổng quan ít gắn kết với vấn đề nghiên cứu;
Không sử dụng nguồn thông tin phù hợp;
Dựa quá nhiều vào thông tin thứ cấp mà ít có thông tin sơ cấp;
Trang 38Thank you!