Dễ kiểm soát hơnCòn đối với lò phản ứng quy mô nhỏ... Nhiệt độ được đo thông qua hệ thống cảm biến nhiệt T1, T2, T3Khí nén được cấp thông qua 1 lỗ hổng dưới cùng và được phân phối qua ốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2Mục lục
Danh mục từ mới
Giới thiệu
Nguyên Liệu và phương pháp thí ngiệm
`Kết quả và thảo luận
Trang 3• TOC: Tổng Cacbon hữu cơ.
• TOM: Tổng nguyên liệu hữu cơ.
Trang 53. Dễ kiểm soát hơn
Còn đối với lò phản ứng quy mô nhỏ (<10 lít)
Còn đối với lò phản ứng quy mô nhỏ (<10 lít)
Khó khăn:
1. Khối lượng chất hữu cơ tham gia
không đủ để tạo nhiệt
2. Tổn thất nhiệt do lò nhỏ
3. Hạn chế tiềm năng lấy mẫu để
kiểm tra
Khó khăn:
1. Khối lượng chất hữu cơ tham gia
không đủ để tạo nhiệt
2. Tổn thất nhiệt do lò nhỏ
3. Hạn chế tiềm năng lấy mẫu để
kiểm tra
Trang 6Nhiệt độ được đo thông qua hệ thống cảm biến nhiệt T1, T2, T3
Khí nén được cấp thông qua 1 lỗ hổng dưới cùng và được phân phối qua ống phân tán
Mỗi lò là những xylanh thuỷ tinh 4L với lớp màng bên ngoài là fluorinate ethylene propylene Teflon
Gồm 6 lò phản ứng song song với nhau (C1-C6).
Nguyên liệu và phương pháp
Hệ thống
phản ứng ủ
phân
Trang 72.1 Hệ thống phản ứng
Trang 8Hỗn hợp làm phân
• Hỗn hợp bùn ưa khí được trộn với nhánh cây, cỏ, cây thuỷ lạp, lá cây teo tỉ lệ
tương ứng 20, 25, 15, 20 và 20% hỗn hợp khối lượng khô ban đầu
• Thành phần này tượng trưng cho các nguyên liệu điển hình tại nhà máy ủ bùn và phân xanh
Trang 92.2.2 Phương thức ủ phân
Trang 102.3 Năng suất và khả năng lặp lại
Trang 11Năng suất và khả năng lặp lại
Trang 12Đánh giá độ lặp lại
Trang 133 Kết quả và thảo luận
Trang 14HẠN CHẾ
Trang 15Tỉ lệ khí được sử dụng là khoảng giữa tỉ lệ khí tối ưu 120 và tỉ lệ khí tối ưu 8.5 – 16.6 l h-1kg-1 DM
Tỉ lệ khí được sử dụng là khoảng giữa tỉ lệ khí tối ưu 120 và tỉ lệ khí tối ưu 8.5 – 16.6 l h-1kg-1 DM
Nồng độ CO2, O2 trong khí thoát ra
Trang 16Độ ẩm
Trang 173.2 Sự tiến triển đặc tính của phân ủ
Trang 18Sự ổn định của thành phần chất hữu cơ
Trang 20CV khoảng 6 – 19%, trừ phần HEM
Khả năng duy trì chất hữu cơ trong phân ủ được giải thích bởi sự tăng phần LIC, và giảm phần CEL, HEM, W100
Phân hủy lignin do vi nấm ở điều kiện tối ưu 500C tăng lên trong pha ưa nhiệt
Phân hủy lignin do vi nấm ở điều kiện tối ưu 500C tăng lên trong pha ưa nhiệt
Phù hợp với các nghiên cứu trước đây, quy mô công nghiệp giai đoạn cuối cần phân tách các CHC thô khó phân hủy sinh học (CEL và LIC)
Phù hợp với các nghiên cứu trước đây, quy mô công nghiệp giai đoạn cuối cần phân tách các CHC thô khó phân hủy sinh học (CEL và LIC)
Sự chuyển đổi chất hữu cơ
Trang 21Những thách thức về khối lượng chất thải trong hệ thống ủ phân thí nghiệm được giải quyết
Những thách thức về khối lượng chất thải trong hệ thống ủ phân thí nghiệm được giải quyết
Đánh giá được hiệu suất và độ lặp lại của hỗn hợp bùn nước thải và chất thải xanh
Đánh giá được hiệu suất và độ lặp lại của hỗn hợp bùn nước thải và chất thải xanh
Tạo các đk ưa nhiệt của quá trình tự làm nóng
Đánh giá được tổn thất TOM trong toàn bộ quá trình ủ phân.
Tương lai thí nghiệm ngày có thể được sử dụng trong các nghiên cứu về sự giảm thiểu của chất hữu cơ gây ô nhiễm trong quá trình ủ phân, bằng cách sử dụng những phân tử phóng xạ thích hợp.
Tương lai thí nghiệm ngày có thể được sử dụng trong các nghiên cứu về sự giảm thiểu của chất hữu cơ gây ô nhiễm trong quá trình ủ phân, bằng cách sử dụng những phân tử phóng xạ thích hợp.
KẾT
LUẬN
KẾT
LUẬN
Trang 22L/O/G/OCảm ơn thầy cô và các bạn đã quan tâm theo dõi.