Tiết 60I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ Tìm động từ trong những câu dưới đây : a/ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.. đến hỏi lấy bu ồn Ý n
Trang 1Người thực hiện: Nguyễn Thị Như Thuỷ THCS Phan
Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam
Trang 2Tiết 60
I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ
Tìm động từ trong những câu dưới đây :
a/ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu
đố oái oăm để hỏi mọi người.
b/ Trong trời đất không có gì quí bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vương.
c/ Bạn Nga buồn vì bài kiểm tra điểm thấp.
đến
hỏi
lấy
bu ồn
Ý nghĩa khái quát của các động
từ vừa tìm được là gì ?
Các động từ vừa tìm được chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
Trang 3Thảo luận
Động từ có đặc điểm khác danh từ như thế nào về:
a/ Những từ đứng xung quanh nó trong cụm từ.
b/ Về chức vụ ngữ pháp trong câu.
Trong các cụm động từ sau, những từ nào đứng trước động từ ?
- đã đi nhiều nơi
- cũng ra những câu đố oái oăm
- hãy lấy gạo
Tiết 60
Trang 4Tiết 60
I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ
- Động từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
- Động từ + đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ,…=> Cụm
động từ.
- Chức vụ điển hình là vị ngữ.
II/ CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH
* Ghi nhớ 1 (SGK/146)
Tiếng Việt có hai loại động từ đáng chú ý:
- Động từ tình thái (có động từ khác đi kèm)
- Động từ chỉ hành động, trạng thái
* Ghi nhớ 2 (SGK/146)
III/ LUYỆN TẬP
Bài 2/147: Truyện buồn cười ở chỗ anh chàng keo kiệt
sắp chết đuối nhưng vẫn không chịu đưa cho người khác cái
gì dù để cứu mình ( Sự đối lập về nghĩa giữa đưa và nhận)
Trang 5Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm sau
Không đòi hỏi động từ khác đi kèm sau
Trả lời câu hỏi
Làm gì ?
Trả lời câu hỏi
Làm sao ? Thế
nào ?
chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu
đi, chạy, cười, hỏi, ngồi, đứng
buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu
dám, toan, định
Trang 6Ghi nhớ 1 (SGK/146)
+ Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
+ Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, để tạo thành cụm động từ.
+ Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ Khi là chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các
từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,
Ghi nhớ 2 (SGK/146)
Trong tiếng Việt có hai loại động từ đáng chú ý là:
- Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)
-Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động
từ khác đi kèm)
Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm hai loại nhỏ:
- Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi Làm gì ?);
- Động từ chỉ trạng thái (trả lời các câu hỏi Làm sao ? Thế nào ?)
Nhóm những động từ nào thuộc động từ tình thái ?
a/ làm, đi, ở, ăn
b/ nhớ, thương, buồn, giận
c/ dự định, cần, phải, bèn
d/ đứng, ngồi, chạy, nhày