1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẠI CƯƠNG về hệ nội TIẾT – THĂM dò HORMON TUYẾN nội TIẾT

17 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 832,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tế bào đặc biệt của vùng hạ đồi, những tế bào nội tiết thần kinh, khi bị kích thích sẽ tiết ra hormon thần kinhđổ vào máu.. Ngày nay ngoài hệ thống nội tiết kinh điển nói trên, người

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ NỘI TIẾT – THĂM DÒ HORMON TUYẾN

NỘI TIẾT

Phan Hữu Hên Mục tiêu học tập:

1 Kể được bản chất của hormone

2 Biết cơ chế feedback, nguyên lý tác dụng của hormon

3 Kể tên và biết tác dụng của hormone từng tuyến nội tiết

A ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ NỘI TIẾT

Hệ nội tiết (endocrine system) bao gồm hệ thống các tuyến nội tiết, mỗi tuyến tiết ra một hoặc nhiều hormone khác nhau đổ trực tiếp vào máu để điều hòa cơ thể Hệ nội tiết khác với hệ ngoai tiết (exocrine system), chất tiết ra được đổ vào hệ thống ống dẫn Hệ thống nội tiết có nhiệm vụ đặc biệt trong việc liên tục chuyển đi các tín hiệu Để làm việc này nó sử dụng hệ thống tuần hoàn để tới được những nơi rất xa trong cơ thể Những "chất truyền tin " của hệ nội tiết là các hormon, được tiết ra từ một tuyến đặc biệt gọi là tuyến nội tiết Chúng mang các tín hiệu tới

cơ quan thực hiện (cơ quan đích) là một tuyến khác, nhưng cũng có thể là các tế bào không phải

là nội tiết

Vùng hạ đồi (hạ đồi) – tuyến yên kiểm soát hầu hết các chức năng nói trên; và bản thân nó cũng lại chịu ảnh hưởng của những kích thích thần kinh cao cấp hơn Tại vùng hạ đồi các kích thích thần kinh được biến đổi thành các kích thích nội tiết Các tế bào đặc biệt của vùng hạ đồi, những tế bào nội tiết thần kinh, khi bị kích thích sẽ tiết ra hormon thần kinhđổ vào máu

Thụ thể

Trong máu có nhiều hormon khác nhau, cùng lưu hành một lúc Vậy làm thế nào để hormon tác động đúng trên tế bào / cơ quan đích ? Tế bào / cơ quan đích và hormon nhận diện được nhau

là do trên tế bào đích có các vị trí liên lạc đặc hiệu, tức các thụ thể là các cấu trúc hoá học đặc biệt cần thiết để tế bào đích có khả năng nhận diện và hiểu được thông tin (hormon) đưa đến Ái

lực của các thụ thể này đối với hormon là rất cao vì nồng độ hormon chỉ có từ 10-8 đến 10-12 mol/L

Trang 2

2

Hormon có cấu trúc peptid và glycoprotein, cũng như catecholamin đều có thụ thể nằm ở mặt ngoài của màng tế bào Còn các hormon có cấu trúc steroid có thể đi xuyên qua màng tế bào

để tác động đến một protein giữ vai trò của thụ thể đặc hiệu nằm ở trong lòng tế bào

HORMON : ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA

Hormon, là một từ gốc Hy lạp (, hormân ) có nghĩa là " kích thích" nên còn có tên khác là "kích thích tố", bao gồm rất nhiều hợp chất hoá học có các tác dụng nhất định Danh từ hormon lần đầu tiên được William Baylis và Ernest Starling dùng năm 1902 để mô tả tác dụng của secretin, do tá tràng tiết ra, để kích thích sự tiết dịch tụy

Có thể coi hormon là các chất truyền tin của cơ thể Chúng truyền các thông tin để điều hoà các chức năng thực thể và điều hoà các giai đoạn khác nhau của chuyển hoá

Hormon được tổng hợp tại các tuyến/tế bào nội tiết rồi được chuyên chở bằng hệ thống tuần hoàn tới các mô/tế bào đích Đây là hiện tượng nội tiết (endocrinie :  " endon", ở trong ; và

 "krinein", tôi tiết) thực sự

Ngày nay ngoài hệ thống nội tiết kinh điển nói trên, người ta còn mô tả :

Nội tiết bàng tiết (paracrinie) (Feyrter 1930) :

Gọi tắt là bàng tiết mà sản phẩm của nó là parahormon, là khi một số tế bào nào đó tiết ra hormon để tác động ngay trên những tế bào ở gần đó Thí dụ:

- Insulin do tế bào  của tuỵ tiết ra có thể điều chỉnh tiết glucagon ở tế bào

- Testosteron do tế bào Leydig tiết có thể ảnh hưởng đến ống sinh tinh

- Parahormon được tiết ra từ các tế bào tuyến, nhưng cũng có thể từ các tế bào khác với tế bào thường sản xuất ra chúng Như somatostatin thường được tiết ra ở vùng hạ đồi, nhưng tuỵ cũng tiết somatostatin có tác dụng tại chỗ; steroid và insulin được tổng hợp ở não độc lập với nguồn cung cấp do máu

Nội tiết tự tiết (autocrinie)

Gọi tắt là tự tiết mà sản phẩm của nó gọi là hormon tự thân là khi một số tế bào nào đó tiết ra các hormon tự thân để sử dụng ngay cho chúng hoặc cả cho những tế bào ở kế bên

Thí dụ: interleukin do các đại thực bào hoặc tế bào lympho tiết ra có tác dụng như một chất xúc tác để tự kích thích làm gia tăng các quá trình chuyển hoá của chính các tế bào đó (George

F Cahill: Origin, evolution and role of hormones In Endocrinology p.4 W B Saunders Cy Philadelphia 1989)

Nội tiết thần kinh (neurocrinie)

Là khi các tế bào thần kinh hay tế bào ống tiêu hoá tiết ra một số đa peptid có tác dụng hormon như: motilin, VIP, peptid có tác dụng trên mạch máu do ruột tiết, bombesin, neurotensin v v Các tế bào"nội tiết thần kinh" đều có khả năng tổng hợp, bắt giữ và khử cacboxyl các amin nên còn gọi là hệ thống APUD, còn gọi là hệ thống nội tiết lan toả

Trang 3

Định nghĩa của hormon

Hormon là những hợp chất hoá học có các đặc tính như sau :

- Được tiết ra từ các tế bào chuyên biệt (tế bào tiết / tuyến nội tiết) với một lượng rất nhỏ

- Đổ thẳng vào dòng máu và được vận chuyển tới những nơi mà chúng phát huy tác dụng

ở cách xa nơi chúng được tiết ra

- Tác động trên những tế bào đặc hiệu (tế bào đích / tuyến đích) để tạo ra những hiệu quả

đặc hiệu Một hormon duy nhất có thể tác động trên nhiều đích và tạo ra nhiều hiệu quả

khác nhau

- Phối hợp với hệ thần kinh để đóng vai trò của các người điều tiết sinh lý của quá trình

chuyển hoá và tích hợp của cơ thể; có thể có sự đồng tác của nhiều hormon khác nhau

- Khi các liên hệ thần kinh với cơ thể đã được loại bỏ chúng vẫn còn có tác dụng (tác dụng in-vitro)

BẢN CHẤT HOÁ HỌC CỦA HORMON

Căn cứ vào cấu trúc hoá học của hormon người ta chia chúng thành ba nhóm :

- Hormon có cấu trúc peptid & glycoprotein

- Hormon có cấu trúc steroid & hormon có cấu trúc tương tự

- Hormon là các dẫn xuất của tyrozin (acid amin)

Các hormon steroid rất khó tan trong nước Trong máu chúng được gắn vào những protein đặc biệt gọi là protein vận chuyển đặc hiệu: thí dụ transcortin cho cortisol; globulin gắn với hormon sinh dục SBP cho testosteron và estrogen v v

Những chất được giải phóng từ các điểm tận của thần kinh như acetylcholin, adrenalin, v v thì được gọi là các chất trung gian hay chất dẫn truyền thần kinh vì chúng chỉ truyền tín hiệu trên một chặng ngắn, trong khoảng một synap, từ điểm tận thần kinh đến một tế bào kế tiếp

là một tế bào thần kinh hoặc mô

Tuỷ thượng thận đóng một vị trí trung gian: thật vậy, adrenalin và nor-adrenalin lại đổ vào dòng máu mặc dù về cấu trúc chúng là những chất trung gian và cũng được sử dụng trong cơ thể với chức năng như vậy

CƠ CHẾ KIỂM SOÁT NGƯỢC & NGUYÊN LÝ TÁC DỤNG CỦA CÁC HORMON

Cơ chế kiểm soát ngược là một quá trình trong đó sự đáp ứng với một tín hiệu, thí dụ đáp ứng của tế bào trước một kích thích do hormon, ảnh hưởng bằng con đường ngược lại, tới cấu trúc đã phát đi tín hiệu (ở đây là tuyến nội tiết) Cơ chế kiểm soát ngược có thể:

- Dương tính, feedback (+): đáp ứng sẽ khuếch đại tín hiệu khởi đầu, điều này dẫn tới một đáp ứng cũng được khuếch đại

- Âm tính, feedback (-): đáp ứng của tế bào thu nhận sẽ giảm bớt tín hiệu khởi đầu

Các hormon thường tác động theo cơ chế feedback âm cũng giống như đa số cơ chế điều hoà của cơ thể Dưới đây là một số thí dụ:

CRH của hạ đồi tác động trên tuyến yên trước để tiết ra ACTH, rồi ACTH lại tác động đến tuyến thượng thận (vỏ) ở ngoại vi để tiết ra cortisol là một hormon có nhiệm vụ thực hiện, hormon thực hiện trên tế bào đích Cortisol, là hormon thực hiện không những tác động trên tế bào đích mà còn ức chế ngược lại sự giải phóng RH ở hạ đồi Như vậy sự ức chế giải phóng RH

đã được hoàn thành

Sự kiểm soát ngược còn có thể được thực hiện ở các mức khác nhau:

Trang 4

4

- Một hormon của thuỳ trước tuyến yên ức chế ngược lên hạ đồi

- Hormon của tuyến đích ức chế ngược lên thuỳ trước tuyến yên

- Một chất chuyển hoá được kiểm soát bởi hormon cũng có thể điều chỉnh sự tiết hormon

đó (TD : nồngđộ Ca2+ trong huyết tương đối với sự tiết parathormon)

VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ NỘI TIẾT

Tác dụng chính của các hormon trên các tế bào đích là kiểm soát các chuyển hoá của các tế bào đó bằng các cơ chế điều chỉnh :

- Điều chỉnh để ổn định nội môi (homeostasis) có tầm quan trọng sống còn

- Điều chỉnh dài hạn và trung hạn làm thay đổi sự sinh nhiệt lượng, sự phát triển, sự sinh sản

B THĂM DÒ HORMON CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

Các trục nội tiết

Hầu hết các tuyến nội tiết đều hoạt động theo hệ thống trục (hạ đồi – tuyến yên – tuyến đích)

Hormon vùng hạ đồi (hypothalamus)

Hormon tuyến yên

Tuyến đích ngoại biên

& hormon

Trục tuyến sinh dục LH-RH FSH LH Tuyến sinh dục: nang

trứng hay sự sinh tinh

Mô kẽ: estrogen;

progesteron; testosteron

glucococticoit; androgen; mineralococticoit

Trục hormon tăng trưởng GRF (kích thích)

SRIF (ức chế)

Trục tiết sữa PIF (ức chế) Prolactin (PRL)

Các trục nội tiết có thể hoạt động theo kiểu chỉ huy tự động hay chỉ huy theo yêu cầu:

Chỉ huy tự động bảo đảm cho nồng độ hormon không thay đổi Chính sự thay đổi nồng độ hormon lưu hành điều tiết sự chỉ huy này: hormon lưu hành tăng gây ra ức chế tiết hormon tuyến yên / hạ đồi; ngược lại hormon lưu hành giảm thì lại gây tăng tiết hormon tuyến yên / hạ đồi

1 Vùng hạ đồi [1]

Vùng hạ đồi, là phần trước nhất của gian não nằm ở tầng bụng của hai thành bên não thất III, trọng lượng tổng cộng chỉ khoảng 4 gam chiếm 0,3 % trọng lượng của toàn bộ não Nó có thể được coi như một ngã tư thực sự của hệ thống nội tiết

Trang 5

Nó tổng hợp các hormon thần kinh

có khả năng kích thích / ức chế sự tiết hormon của thuỳ trước tuyến yên Nó cũng tiết ra hormon chống lợi tiểu (ADH) Nằm giữa vỏ não và các vòng mạch nơron dưới vỏ ở bên này và tuyến yên ở bên kia, vùng hạ đồi có một vị trí giải phẫu-sinh lý đặc biệt

Hình cấu tạo vùng hạ đồi – tuyến yên

CÁC HORMON HẠ ĐỒI

Hormon thuỳ sau

tuyến yên :

- Arginin-vasopressin

S S Cys-Tyr-Phe-Gln-Asn-Cys-Pro-Arg-Gly-NH2

- Oxytocin

S S Cys-Tyr-Ile-Gln-Asn-Cys-Pro-Leu-Gly-NH2

Hormon hướng tuyến

yên

- Hormon giải phóng

TSH (TRH)

- Hormon giảiphóng

hormon hướng sinh

dục (GnRH)

* Somatostatin

- Hormon giải phóng

GH (GRH)

- Hormon ức chế

(pyro) Glu-His-Pro-NH2

(pyro) Glu-His-Trp-Ser-Tyr-Gly-Leu-Arg-Pro-Gly-NH2

S S Ala-Gly-Cys-Lys-Asn-Phe-Phe-Trp-Lys-Thr-Phe-Thr-Ser-Cys

Tyr-Ala-Asp-Ala-Ile-Phe-Thr-Asn-Ser-Tyr-Arg-Lys-Val- Leu-Gly-Gln-Leu-Ser-Ala-Arg-Lys-Leu-Leu-Gln-Asp-Ile- Mer-Ser-Arg-Gln-Gln-Gly-Glu-Ser-Asn-Gln-Glu-Arg-Gly-Ala-Arg-Ala-Arg-Leu-NH2

Trang 6

6

Prolactin (PIH,

dopamin)

- Hormon giải phóng

prolactin (PRH)

- Hormon giải phóng

ACTH (CRH)

CH2 CH2 NH2

Ser-Gln-Glu Pro-Pro-Ile-Ser-Leu-Asp-Leu-Thr-Phe-His- Leu-Leu-Arg-Glu-Val-Leu-Glu-Met-Thr-Lys-Ala-Asp- Gln-Leu-Ala-GlnGln-Ala-His-Ser-Asn-Arg-Lys-Leu-Leu-Asp-Ile-Ala-NH2

2 Tuyến yên [1],[4],[6]

Tuyến yên có hình hạt đậu nằm ở nền sọ, bên trong yên xoang bướm, kích thước: dọc 0,6cm, trước sau 0,8cm và ngang 1,5cm Cân nặng khoảng 0,5-0,6g (0,5 - 0,92g) Phía trước được bao bọc bởi hoành tuyến yên, bản chất là màng cứng, bên cạnh là xoang tĩnh mạch cảnh

Phía trên sau là xoang yên, phía trên trước là giao thoa thị giác Phía trên là vùng hạ đồi

Tuyến yên được chia thành hai phần khác nhau về cấu trúc và chức năng

Thùy trước tuyến yên

Các tế bào thùy trước tuyến yên tổng hợp

và bài tiết 6 hormon đó là:

- Somatotroph tổng hợp và bài tiết hormon phát triển cơ thể - GH (Human Growth Hormon

- hGH)

- Thyrotroph tổng hợp và bài tiết hormon kích thích tuyến giáp - TSH (Thyroid Stimulating Hormon)

- Corticotroph tổng hợp và bài tiết hormon kích thích tuyến vỏ thượng thận - ACTH (Adreno Corticotropin Hormon)

Trang 7

- Gonadotroph tổng hợp và bài tiết hormon kích thích nang trứng - FSH (Follicle Stimulating Hormon) và hormon kích thích hoàng thể - LH (Luteinizing Hormon)

- Lactotroph tổng hợp và bài tiết hormon kích thích bài tiết sữa - PRL (Prolactin)

Tác động của các hormon này thông qua một hệ thống xuyên suốt từ hạ đồi đến tuyến yên

và sau cùng là tuyến đích Hệ thống cũng còn gọi là các trục: trục hướng tuyến giáp, trục hướng tuyến sinh dục và trục hướng tuyến thượng thận Riêng hai hormon kích thích trực tiếp các mô đích là prolactin (PRL) và hormon tăng trưởng (GH)

Điều hòa hoạt động thùy trước tuyến yên

Có ba cơ chế điều hòa hoạt động thùy trước tuyến yên:

o Các hormon từ vùng hạ đồi

o Các hormon từ mô đích

o Các yếu tố và các cytokine tăng trưởng hoạt động theo cơ chế cận tiết và tự động tiết, điều hòa hoạt động tại chỗ các tế bào tuyến yên

Cơ chế điều hòa hoạt động thùy trước tuyến yên [4]

Thùy sau tuyến yên [1],[2],[3],[4]

Thuỳ sau nằm phía dưới vùng hạ đồi, tạo thành đơn vị có cấu trúc và chức năng - yên thần kinh Yên thần kinh bao gồm ba phần: nhân trên thị và nhân cạnh não thất của vùng hạ đồi (chứa thân tế bào thần kinh, tiết ra oxytocin và vasopressin) và đường dẫn truyền chứa các sợi trục của các tế bào thần kinh nằm ở hai nhân phía trên và thùy sau tuyến yên, nơi chứa các đầu tận cùng thần kinh ADH có tác dụng cân bằng nước điện giải, oxytocin có tác dụng chính là bài xuất sữa Các hormon sau khi được tổng hợp tại nhân sẽ được kết hợp với một protein mang là neurophysin theo sợi trục thần kinh chuyển xuống đầu tận cùng trong tuyến yên sau Khi xung động động thần kinh dẫn truyền xuống dọc theo sợi trục từ nhân trên thị và nhân cạnh não thất, hormon được giải phóng trực tiếp từ các hạt bài tiết trong đầu tận cùng

Trang 8

8

3 Tuyến giáp

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết đơn , nằm ở giữa về phía trước-dưới cổ Tuyến giáp gồm hai thuỳ bên có trục lớn thẳng đứng, nối với nhau bằng một lớp mô mỏng nằm ngang được gọi là eo tuyến giáp Eo này rộng 1cm và cao 1.5cm, nằm phía trước các vòng sụn khí quản thứ 2, 3 và thứ

4 Các thuỳ bên có hình kim tự tháp ba cạnh đáy quay xuống dưới, có chiều cao 6cm, rộng 3cm, dày 2cm Các thuỳ này nằm ép vào mặt bên thanh khí quản Từ bờ trên của eo, ở phía trái của

đường giữa tách ra tháp Lalouette Tháp này khi có khi không

TSH tác dụng lên cấu trúc tuyến giáp: Tăng số lượng

và kích thước tế bào tuyến giáp trong mỗi nang giáp, tăng biến đổi các tế bào nang giáp từ dạng khối sang dạng trụ (dạng bài tiết), tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp

- TSH tác dụng lên chức năng tuyến giáp Tăng hoạt động bơm iod do đó làm tăng khả năng bắt iod của tế bào tuyến giáp Tăng gắn iod vào tyrosin

để tạo hormon tuyến giáp Tăng phân giải thyroglobulin được dự trữ trong lòng nang giáp để giải phóng hormon tuyến giáp (T3,T4) vào máu và do đó làm giảm chất keo trong lòng nang giáp Tốc độ của các phản ứng tổng hợp và thoái giáng của tất cả các enzym trong cơ thể được

điều kiện hoá bởi các hormon của tuyến giáp là tetra-iodothyronin (T4) và tri-tetra-iodothyronin (T3) Những hormon này tác động trên toàn bộ các mô, nhưng những đích chính là cơ và mô thần kinh

Nhiều hormon giáp gây ra hội chứng cường giáp

mà điển hình là bệnh Basedow Thiếu hormon giáp thì lại gây hội chứng suy giáp

Điều hòa bài tiết

Mức bài tiết TSH của tuyến yên chịu sự điều khiển của hormon TRH vùng hạ đồi và chịu sự điều hòa ngược từ tuyến đích là tuyến giáp

Điều hòa hoạt động trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến giáp [4]

4 Tuyến cận giáp

Cận giáp là những tuyến nhỏ, mỗi tuyến chỉ nặng từ 30-50mg, hình hơi dài và dẹt

(8x3x1mm), màu nâu nhạt hoặc vàng nâu, mềm

Chúng có vỏ bọc riêng và có thể tách rời khỏi tuyến giáp, nối với tuyến này bằng một bó mạch - thần kinh, thuộc về động mạch giáp dưới, đám rối tĩnh mạch và hạch lympho cổ, thần kinh giao cảm

Trang 9

cổ, các dây thần kinh quặt ngược Tổng số tuyến cận giáp là 4 có khi 5 hoặc 6

Tuyến cận giáp trên nằm ở lưng chừng mặt sau các thùy giáp trạng, ở trên mức động mạch giáp dưới khoảng 1cm, ít khi ở cao hơn vào quãng một phần ba trên tuyến giáp hoặc ở dưới tuyến mang tai

PTH là hormon nhóm đa peptit, có trọng lượng phân tử 9.500 - 9600, gồm 84 acid amin Sự khác biệt về cấu trúc giữa PTH của người với PTH của bò và heo rất ít , do đó có thể tính kháng nguyên chéo

PTH tác dụng trên màng tế bào:

- Nó làm cho calci đi vào tế bào một cách tích cực và dễ dàng

- Hoạt hoá adenylcyclaza của màng tế bào, tức là làm tăng sản xuất 3'5' AMP vòng, chất này ngăn chặn calci đi vào các ti lạp thể và các microsom

Kết quả làm cho tăng nồng độ calci ion-hoá trong bào tương, điều này làm thay đổi các hoạt động của các enzym phụ thuộc vào calci

Điều hòa tiết PTH

Cân bằng nội môi đối với calci được điều tiết bằng một cơ chế kiểm soát ngược âm tính không phụ thuộc tuyến yên Chính nồng độ calci ion hoá trong máu điều hoà sự tiết PTH của các cận giáp

Cũng còn một số yếu tố điều hoà khác như :

- Magiê (magnésium) tham gia vào cơ chế xuất bào của các hạt tiết Khi bị thiếu magiê nặng ở máu, sẽ xảy ra giảm calci huyết và giảm PTH trong máu

- Các chất chuyển hoá của vitamin D: nồng độ 1-25 dihydroxy cholecalciférol trong máu

có thể làm thay đổi tiết PTH, thường là có xu hướng làm nó giảm

- Nồng độ AMP vòng của các tế bào cận giáp: nồng độ này chịu ảnh hưởng của catecholamin (kích thích các bêta giao cảm và ức chế các chẹn bêta), các prostaglandin (PGE1, PGE2, có tác dụng thuận lợi còn PGF alpha có tác dụng ức chế)

Và có thể cả nồng độ prolactin và hoạt động của các thụ thể H1 và H2 với histamine

5 Tuyến thượng thận

Gồm hai phần khác nhau về cấu trúc và chức năng

Vỏ thượng thận

Vỏ thượng thận gồm 3 phần, phần ngoài là vùng cầu, phần giữa là vùng bó và phần trong cùng là vùng lưới Hai vùng trong có vẻ hoạt động như một thể thống nhất

Vùng cầu: gồm các tế bào chứa ít lipid nằm

ngay dưới bao Vùng này tiết ra aldosteron và không

có hoạt tính của men 17-hydroxylaz nên không tiết cortisol và androgen

Trang 10

10

Vùng bó: dày nhất, gồm các tế bào lớn hơn chứa nhiều lipid nên gọi là tế bào trong Các bó

đi từ vùng lưới đến vùng cầu hoặc đến vỏ Vùng này tiết cortisol và androgen Cortisol có tác dụng duy trì chức năng sống, miễn dịch và nhiều tác dụng quan trọng khác

Vùng lưới: tiết ra cortisol và androgen Các tế bào của vùng này chứa ít lipid và chứa các

hạt lipofuscin nằm bao quanh tủy thượng thận

Androgen thượng thận

Androgen thượng thận gồm dehydroepiandrosteron (DHEA), DHEA sulfat và androstenedion Mặc dù androstenedion có thể được chuyển thành testosteron, nhưng thượng thận tiết testosteron rất ít Các hormon DHEA, DHEA sulfat, androstenedion phát huy tác dụng nam hóa chủ yếu do sự chuyển thành testosteron và dihydrotestosteron ở mô ngoại vi DHEA, DHEA sulfat được tiết ra nhiều hơn nhưng androstenedion được chuyển thành testosteron dễ dàng hơn

Mỗi ngày có khoảng 15-30mg DHEA và DHEA sulfat được tiết ra bởi thượng thận Ngoài ra

có một lượng nhỏ androstenedion, 11-hydroxy-androstenedion và testosteron cũng được tiết ra DHEA là tiền chất chính của 17-cetosteroid

Trên nam giới, 2/3 cetosteroid trong nước tiểu là do androgen của thượng thận, 1/3 từ androgen của tinh hoàn Trên phụ nữ, hầu hết 17-cetosteroid đều từ thượng thận

Vùng bó và vùng lưới chịu ảnh hưởng của ACTH Thiếu ACTH, hai vùng này teo lại Thừa ACTH, hai vùng này phì đại và tăng sinh

Cường ACTH mãn tính làm các tế bào ở vùng bó gần vùng lưới mất dần lipid, trông giống tế bào của vùng lưới Nếu ACTH tăng rất nhiều, vùng lưới có thể tăng sản ra đến vỏ bao thượng thận Người ta cho rằng với kích thích nhanh bằng ACTH, các tế bào của vùng bó đáp ứng bằng cách tăng tiết cortisol, còn vùng lưới có nhiệm vụ duy trì nồng độ cortisol cơ bản và phản ứng khi kích thích bằng ACTH lâu dài

Điều hòa: Corticotropin releasing hormon (CRH) là một aminoacid có 41 acid amin, chúng được tạo ra ở nhân cạnh não thất ở vùng hạ đồi

Các yếu tố ảnh hưởng lên sự bài tiết ACTH

Ngày đăng: 09/11/2018, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w