Nói cách khác, JIT là hệ thống sản xuất trong ñó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm truyền vận trong quá trình sản xuất và phân phối ñược lập kế hoạch chi tiết từng bước sao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM PHÒNG QUẢN LÝ ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC
“JUST IN TIME” VÀO CÔNG TY
TNHH MTEX VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & ðIỀU HÀNH
ðỀ TÀI:
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT
“JUST IN TIME” VÀO CÔNG TY
TNHH MTEX VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS HỒ TIẾN DŨNG
Nhóm thực hiện : Nhóm 1
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
Trang 4Trang 1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ðIỀU HÀNH VỪA ðÚNG LÚC (JUST IN TIME) 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Lịch sử hình thành 2
1.3 Các yếu tố chính của hệ thống ñiều hành Just in time 3
1.4 So sánh hoạch ñịnh nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) với KANBAN 9
1.5 Lợi ích của hệ thống JIT 11
1.6 Khó khăn và thuận lợi khi Chuyển sang hệ thống JIT 12
CHƯƠNG 2:ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME Ở CÔNG TY MTEX 18
2.1 Khái quát về tình hình sản xuất của công ty 18
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Mtex 18
2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí (trục dẫn ñộng): 19
2.2 Ứng dụng JIT trong quá trình sản xuất (sản phẩm trục dẫn ñộng) 22
2.2.1 Lập kế hoạch tổng quan 22
2.2.2 Kế hoạch chi tiết từng bộ phận 23
2.2.3 Di ñộng phiếu – process card 25
2.2.4 Lợi ích mang lại cho công ty Mtex từ việc áp dụng JIT 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 5Nói cách khác, JIT là hệ thống sản xuất trong ñó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm truyền vận trong quá trình sản xuất và phân phối
ñược lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện
ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt Qua ñó, không có hạng mục nào rơi vào tình trạng ñể không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải ñợi ñể
có ñầu vào vận hành
Các dây truyền lắp ráp của hãng Ford ñã áp dụng JIT từ những năm 30 Cần nói thêm rằng Ford là người ñi ñầu trong việc áp dụng các dây chuyền sản xuất Tuy nhiên, phải ñến những năm 1970, quy trình sản xuất theo mô hình JIT mới ñược hoàn thiện và tổng kết thành lý thuyết Eiji Toyoda và Taiichi Ohno của Toyota Motor ñã phát triển một khái niệm hệ thống sản xuất mới và áp dụng vào trong sản xuất mà ngày nay ñược gọi là Hệ thống SX Toyota Sau Nhật, JIT
ñược 2 chuyên gia TQM (Total Quality Manufacturing) là Deming và Juran phát
triển ở Bắc Mỹ Từ ñó mô hình JIT lan rộng trên khắp thế giới
Trang 6Trang 3
Từ khi phương pháp quản lý sản xuất theo triết lý “Just-in-time” (JIT) xuất hiện, nó ñã thu hút sự chú ý trên toàn thế giới và có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến mọi ngành sản xuất – dịch vụ Trong hệ thống triết lý này nhấn mạnh việc nỗ lực liên tục ñể loại bỏ sự lãng phí và kém hiệu quả khỏi quá trình sản xuất thông qua những kích thước lô hàng nhỏ, chất lượng cao, và làm việc theo nhóm…Bản chất của hệ thống JIT là một dòng sản phẩm ñều ñặn ñi qua hệ thống với lượng tồn kho nhỏ nhất Hệ thống JIT có những ñặc trưng chủ yếu sau ñây:
Một hệ thống sản xuất JIT ñòi hỏi một dòng sản phẩm ñồng nhất khi ñi qua một hệ thống thì các hoạt ñộng khác nhau sẽ thích ứng với nhau và ñể nguyên vật liệu và sản phẩm có thể chuyển từ nhà cung cấp ñến người dùng cuối (end user) Mỗi thao tác phải ñược phối hợp cẩn thận bởi các hệ thống rất chặt chẽ Do ñó, lịch trình sản xuất phải ñược cố ñịnh trong một khoảng thời gian ñể
có thể thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất
Một trong những dấu hiệu ñể nhận biết hệ thống JIT là lượng tồn kho thấp Lượng tồn kho bao gồm các chi tiết và nguyên vật liệu ñược mua, sản phẩm dở dang và thành phẩm chưa tiêu thụ Lượng tồn kho thấp có hai lợi ích quan trọng:
− Lợi ích rõ ràng nhất của lượng tồn kho thấp là tiết kiệm ñược không gian và tiết kiệm chi phí do không phải ứ ñọng vốn trong các sản phẩm còn tồn ñọng trong kho
− Lợi ích thứ hai thì khó thấy hơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt của triết lý JIT, ñó là tồn kho luôn là nguồn lực dự trữ ñể khắc phục những mất cân ñối trong quá trình sản xuất, có nhiều tồn kho sẽ làm
Trang 7Trang 4
cho những nhà quản lý ỷ lại, không cố gắng khắc phục những sự cố trong sản xuất và dẫn ñến chi phí tăng cao Phương pháp JIT làm giảm dần dần lượng tồn kho, từ ñó người ta càng dễ tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát sinh
ðặc ñiểm của hệ thống JIT là kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình
sản xuất và phân phối từ nhà cung ứng Kích thước lô hàng nhỏ sẽ tạo ra một số lợi ích cho hệ thống JIT hoạt ñộng một cách có hiệu quả như sau:
− Với lô hàng có kích thước nhỏ, lượng hàng tồn kho sản phẩm dở dang sẽ ít hơn so với lô hàng có kích thước lớn ðiều này sẽ giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm diện tích kho bãi
− Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc
− Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai sót thì chi phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn
Như mục ñích của JIT là giảm thiểu chi phí ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất cũng như phân phối ðiều này gắn liền với việc phải ñào tạo
ñược một ñội ngũ công nhân lành nghề, thường xuyên huấn luyện ñể nâng cao kỹ
năng trong công việc ðồng thời công cụ và thiết bị cũng như quá trình lắp
ñặt phải ñơn giản và ñạt ñược tiêu chuẩn hóa, có thể giúp giảm thời gian lắp ñặt
Hơn nữa, người ta có thể sử dụng nhóm công nghệ ñể giảm chi phí và thời gian lắp ñặt nhờ tận dụng sự giống nhau trong những thao tác có tính lặp lại Quá trình
xử lý một loạt các chi tiết tương tự nhau trên những thiết bị giống nhau có thể làm giảm yêu cầu thay ñổi việc lắp ñặt, sự tinh chỉnh trong trường hợp này là cần thiết
Trang 8Trang 5
Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng dựa trên nhu cầu sản phẩm Thiết bị ñược sắp xếp ñể ñiều khiển những dòng sản phẩm giống nhau, có nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau ðể tránh việc di chuyển một khối lượng chi tiết lớn trong khu vực thì người ta ñưa những lô nhỏ chi tiết từ trung tâm làm việc này ñến trung tâm làm việc kế tiếp, như vậy thời gian chờ ñợi và lượng sản phẩm
dở dang sẽ ñược giảm ñến mức tối thiểu Mặt khác, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu sẽ giảm ñáng kể và không gian cho ñầu ra cũng giảm Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu quả hơn và máy móc thiết bị có thể sắp xếp gần nhau hơn, từ ñó tăng cường sự giao tiếp trong công nhân
Do ñặc ñiểm của máy móc và trang thiết bị là bị hao mòn và hư hỏng trong quá trình sử dụng, do vậy sữa chữa ñịnh kỳ và bảo trì là một ñiều tất yếu và cần thiết
Thêm vào ñó hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho nên khi thiết bị hư hỏng
có thể gây ra nhiều rắc rối ðể giảm thiểu việc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng các chương trình bảo trì ñịnh kỳ, trong ñó nhấn mạnh vào việc duy trì thiết bị trong ñiều kiện hoạt ñộng tốt nhất và vào việc thay thế những cụm chi tiết có dấu hiệu hỏng trước khi sự cố xảy ra Những công nhân thường có trách nhiệm bảo trì thiết bị máy móc của mình Mặc dù có bảo trì ñịnh kỳ, ñôi khi thiết bị cũng hư hỏng Vì vậy, cần thiết phải chuẩn bị cho ñiều này và phải có khả năng sửa chữa cũng như ñưa thiết bị vào sản xuất một các nhanh chóng Muốn vậy, doanh nghiệp cần có những chi tiết dự phòng và duy trì lực lượng sửa chữa nhỏ hoặc huấn luyện công nhân tự mình sửa chữa những hư hỏng ñột xuất có thể xảy ra
Trang 9Trang 6
Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân ña năng ñược huấn luyện
ñể ñiều khiển tất cả những công việc từ việc ñiều khiển quy trình sản xuất, vận
hành máy ñến việc bảo trì, sửa chữa…Người ta mong muốn công nhân có thể
ñiều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực hiện việc lắp ñặt Trong hệ thống JIT,
công nhân không chuyên môn hóa mà ñược huấn luyện ñể thực hiện nhiều thao tác, do vậy họ có thể giúp những công nhân không theo kịp tiến ñộ Người công nhân không những có trách nhiệm trong việc kiểm tra chất lượng công việc của mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân
ở khâu trước họ
Hệ thống này ñược gài vào một dòng công việc liên tục, nên sự xuất hiện của những trục trặc do chất lượng kém sẽ tạo sự phá vỡ trên dòng công việc này Thực tế, do kích thước các lô hàng nhỏ, lượng hàng tồn kho ñể ñề phòng mọi bất trắc thấp, nên khi sự cố xảy ra, việc sản xuất phải ngừng lại cho ñến khi sự cố
ñược khắc phục Vì vậy, phải tránh bất cứ sự ngừng việc nào hoặc nhanh chóng
giải quyết trục trặc khi chúng xuất hiện
Hệ thống JIT dùng ba giải pháp mũi nhọn ñể xử lý vấn ñề chất lượng:
− Một là, thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất
Thực tế cho thấy hệ thống JIT sản xuất sản phẩm ñược tiêu chuẩn hóa sẽ dẫn ñến tiêu chuẩn hóa các phương pháp làm việc, các công nhân rất quen thuộc với công việc của họ và sử dụng các thiết bị tiêu chuẩn hóa, tất cả những vấn ñề trên sẽ ñóng góp làm tăng chất lượng sản phẩm ở các khâu của quá trình sản xuất
sản phẩm có chất lượng cao ñể giảm thiểu trục trặc do hàng hóa
ñem tới
Trang 10Trang 7
có chất lượng cao ðiều này ñòi hỏi phải cung cấp thiết bị và công
cụ làm việc phù hợp, huấn luyện phương thức làm việc thích hợp cho công nhân, huấn luyện trong ño lường chất lượng và phát hiện lỗi, ñộng viên công nhân cải tiến chất lượng sản phẩm và khi có sự
cố xảy ra thì tranh thủ sự cộng tác của công nhân
các thành viên trong hệ thống
Có câu “khách hàng là thượng ñế”, người bán là thượng ñế của công ty do
ñó người bán ñược yêu cầu giao hàng hóa có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và
thời ñiểm giao hàng tương ñối chính xác
Trong hệ thống JIT, hàng hóa kém phẩm chất sẽ ñình trệ sự liên tục của dòng công việc Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa ñưa ñến ñược xem là không hiệu quả vì nó không ñược tính vào giá trị sản phẩm Do ñó việc ñảm bảo chất lượng ñược chuyển sang người bán Người mua sẽ làm việc với người bán ñể giúp họ ñạt ñược chất lượng hàng hóa mong muốn
Ngoài ra, hệ thống JIT ñòi hỏi tinh thần hợp tác giữa các công nhân, quản
lý và người cung cấp Nếu không ñạt ñược ñiều này thì khó có thể có một hệ thống JIT thật sự hiệu quả
Thuật ngữ “ñẩy” và “kéo” dùng ñể mô tả hai hệ thống khác nhau nhằm
chuyển dịch công việc thông qua quá trình sản xuất
Trong hệ thống ñẩy, khi công việc kết thúc tại một khâu, sản phẩm ñầu ra
ñược ñẩy tới khâu kế tiếp, ở khâu cuối cùng, sản phẩm ñược ñẩy vào kho thành
phẩm
Trang 11mà không cần quan tâm ñến khâu kế tiếp ñã sẵn sàng chuẩn bị cho công việc hay chưa Vì vậy công việc có thể bị chất ñống tại khâu chậm tiến ñộ do thiết bị hỏng hóc hoặc phát hiện có vấn ñề về chất lượng
Hệ thống JIT dùng phương pháp kéo ñể kiểm soát dòng công việc, mỗi công việc sẽ gắn ñầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác, do ñó công việc ñược di chuyển
“ñúng lúc” tới khâu kế tiếp, theo ñó dòng công việc ñược kết nối nhau, và sự tích lũy thừa tồn kho giữa các công ñoạn sẽ ñược tránh khỏi
Trong hệ thống JIT lượng hàng tồn kho là tối thiểu, do vậy nếu sự cố xảy
ra sẽ rất dễ làm cho mọi hoạt ñộng ngưng trệ Giải quyết sự cố là nền tảng cho bất kỳ một hệ thống JIT nào Khi những sự cố như vậy xuất hiện thì cần phải giải quyết một cách nhanh chóng
ðể xử lý nhanh những trục trặc trong quá trình sản xuất, nhiều doanh
nghiệp ñã dùng hệ thống ñèn ñể báo hiệu Mỗi một khâu công việc ñược trang bị một bộ ba bóng ñèn, ñèn xanh biểu hiện cho mọi việc ñều trôi chảy, ñèn vàng biểu hiện có công nhân sa sút cần chấn chỉnh, ñèn ñỏ báo hiệu có sự cố nghiêm trọng cần nhanh chóng khắc phục ðiểm mấu chốt của hệ thống ñèn là cho những người khác trong hệ thống phát hiện ñược sự cố và cho phép công nhân và quản
ñốc sửa chữa kịp thời sự cố xảy ra
Trang 12Trang 9
Một trong những vấn ñề cơ bản của phương pháp JIT là hướng về sự cải tiến liên tục trong hệ thống như: giảm lượng tồn kho, giảm chi phí lắp ñặt, giảm thời gian sản xuất, cải tiến chất lượng, tăng năng suất, cắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Sự cải tiến liên tục này trở thành mục tiêu phấn ñấu của tất
cả thành viên trong doanh nghiệp nhằm hoàn thiện hệ thống
Hiện nay, hầu hết các công ty áp dụng JIT ñều mang ñịnh hướng khách hàng vì các ñơn ñặt hàng tạo ra chu trình sản xuất cho các nhà máy Thay cho việc nhập kho các thành phẩm và ñợi ñơn ñặt hàng, hệ thống JIT sản xuất các sản phẩm trực tiếp theo các ñơn ñặt hàng nhận ñược
- Là một hệ thống sử dụng các
hoá ñơn nguyên vật liệu, bản
kiểm kê, dữ liệu ñặt hàng mở,
thời gian sản xuất chính và chuỗi
lịch trình sản xuất chính ñể tính
toán lượng nguyên vật liệu cần
- Trong kỹ thuật MRP, khái niệm
"Time bucket" rất quan trọng
Time bucket là một giai ñoạn
ñược phân công cụ thể mà trong
khoảng thời gian ñó phải sản
xuất ra một lượng sản phẩm nhất
- Là hệ thống cấp ñầy vật tư theo mô hình pull sử dụng các dấu hiệu tượng hình, như các thẻ treo phân biệt bằng màu sắc, ñể ra hiệu cho các chuyền phía trước khi chuyền sau cần thêm vật tư
- Khái niệm “Time bucket" này có thể ñược thấy trong hệ thống Kanban, một time bucket thường ít nhất là một tuần
Trang 13Trang 10
ñịnh
- MRP cũng cần phải có khái
niệm "time phasing" Time
phasing ñòi hỏi phải lập ra một
lịch trình trong sản xuất khan
trương các chi tiết cho sản phẩm
bằng cách sử dụng dữ liệu về
thời gian sản xuất chính
- Kế hoạch sản xuất chính rất
quan trọng với MRP và nó phải
ñược tuân theo một cách nghiêm
ngặt
- Sau một khoảng thời gian theo
kế hoạch công ty phải xem xét
- Hệ thống Kanban không ñòi hỏi phải có “time phasing”, vì nó dựa vào sản xuất phẳng Tuy nhiên, phải thường xuyên xem xét chu kỳ phân phối ñể xác ñịnh số lượng Kanban dựa vào thời gian sản xuất chính của quá trình sản xuất Thích hợp trong trường hợp thời gian vận hành rất ngắn, sản xuất phẳng
- Hệ thống Kanban yêu cầu kế hoạch sản xuất toàn bộ phải ñược ñưa ñến tất cả các bộ phận trước khi thật sự bắt tay vào sản xuất Kế hoạch sản xuất toàn bộ trong hệ thống Kanban thì không bắt buộc phải tuân theo một cách nghiêm ngặt,
nó chỉ ñơn thuần ñưa ra một cơ cấu
ñể từ ñó công ty dự toán lượng
nguyên vật liệu và công nhân cần phải có trong mỗi quá trình
- Hệ thống Kanban không yêu cầu phải so sánh giữa kế hoạch và thực
tế, những so sánh như vậy cần phải rút ra khỏi quá trình sản xuất thực hằng ngày và sản xuất khan trương Nếu kế hoạch sản xuất hằng ngày,
Trang 14Trang 11
lại việc thực hiện, so sánh những
kết quả thực tế ñã làm với kế
hoạch ñề ra Nếu việc xem xét
lại cho thấy có sự khác nhau
giữa kế hoạch và hiện thực thì
công ty phải có hành ñộng ñiều
chỉnh Kế hoạch sản xuất chính
phải xem xét lại hàng tuần
chuỗi lịch trình, cần phải ñược xem xét lại, thì xem xét phải dựa vào
ñơn ñặt hàng hằng ngày của ñại lý
và phản ánh ñiều kiện của thị trường hằng ngày Khi các Kanban
ñi ngược từ dây chuyền lắp ráp
cuối cùng ñến các quá trình trước, chỉ có dây chuyền lắp ráp cuối cùng những thay ñổi trong nhu cầu
Do ñó, hệ thống Kanban ñược ñặc trưng bởi hệ thống kéo, trong khi các phương tiện khác của thông tin sản xuất khan trương lại ñược ñặc trưng bởi hệ thống kéo
− Giảm lượng tồn kho ở tất cả các khâu: cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
− Giảm nhu cầu về mặt bằng
− Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm và lượng sản phẩm làm lại
− Giảm thời gian phân phối trong sản xuất
− Có tính linh ñộng cao trong phối hợp sản xuất
Trang 15Trang 12
− Dòng sản xuất nhịp nhàng và ít gián ñoạn, chu kỳ sản xuất ngắn, do các công nhân có nhiều kỹ năng nên họ có thể giúp ñỡ lẫn nhau và thay thế trong trường hợp vắng mặt
− Tăng mức ñộ sản xuất và tận dụng thiết bị
− Có sự tham gia của công nhân trong việc khắc phục các sự cố của quá trình sản xuất, từ ñó nâng cao tinh thần trách nhiệm của công nhân
− Tạo áp lực ñể xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp
− Giảm nhu cầu lao ñộng gián tiếp, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Tóm lại, JIT là hệ thống sản xuất ñược sử dụng chủ yếu trong sản xuất lặp lại, trong ñó sản phẩm luân chuyển qua hệ thống ñược hoàn thành ñúng lịch trình
và có rất ít tồn kho Các lợi ích của JIT ñã lôi cuốn sự chú ý của các nhà sản xuất
từ vài thập niên trở lại ñây, và việc áp dụng hệ thống JIT trong các doanh nghiệp nước ta là biện pháp không thể thiếu ñược nhằm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện nay