- Mối Quan Hệ: Muốn làm được công việc quản trị thì trướctiên người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống trước khilàm các thao tác như: cập nhật thông tin sinh viên, phân quyềncho ng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin càng ngày càng phát triển Nó hỗ trợ chocon nguời trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: Giáo dục, khoa học, kĩ thuật,…Đặc biệt là việc áp dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin trong nhà trường,giúp cho công tác quản lý học sinh, sinh viên trở nên đơn giản và dễ dàng hơn vớinguời làm công tác quản lý Thay vì người làm công tác quản lý phải mất rất nhiềuthời gian để tìm kiếm sinh viên trong hàng nghìn hàng vạn sinh viên thì giờ đâychỉ cần nhập thông tin sinh viên đó và kết quả hiện ra màn hình, mà thời gian chỉtính bằng giây
Thông qua bài thực tập chuyên ngành này, em đề xuất việc áp dụng tin học
và trong lĩnh vực quản lý học sinh, sinh viên Nhằm giảm công sức của nguời quản
lý xuống tối thiểu và công tác quản lý đuợc chuyên nghiệp, thuận lợi và tiếc kiệmthời gian hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm thực tập chuyên ngành em đã rút ra đuợc rất nhiều kinhnghiệm quý báu cho bản thân Em cũng học hỏi được rất nhiều nghiệp vụ quản lý học sinh, sinh viên mà học trên lý thuyết không đi tìm hiểu thực tế em sẽ không bao giờ biết đến
Để có thể hoàn thành bài thực tập chuyên ngành này, em xin gửi lời cảm ơnđến cô Vũ Thị Mai đã tận tình hướng dẫn em làm báo cáo, góp ý kiến khi em làm không đúng yêu cầu thực tế Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn thầy Lê Chí
Nguyện đã dành thời gian tận tình giúp đỡ em thu thập các yêu cầu trong công tác quản lý cũng như nghiệp vụ quản lý học sinh, sinh viên
Trong quá trình hoàn thành bài thực tập chuyên ngành, cũng như quá trình làm báo cáo khó tránh khỏi các sai sót Rất mong cô và thầy bỏ qua và hướng dẫn tận tình thêm cho em
Em xin trân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
1 Chương 1: Tổng quan
1.1 Lý do chọn đề tài……… 4
1.2 Địa điểm thực tập………4
1.3 Một số công trình liên quan tới đề tài……… 4
1.4 Các công cụ sử dụng……… 4
1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ……… 5
2 Chương 2: Công cụ xây dựng chương trình 2.1 Giới thiệu về Microsoft Visual 2008 và các công cụ hỗ trợ….…6 2.2 Giới thiệu về Microsoft SQL Sever 2008……….… 7
3 Chương 3: Phân tích hệ thống 3.1 Khảo sát hệ thống……… 8
3.2 Giải pháp đề ra……… 8
3.3 Mô tả quy trình quản lý……… ……8
3.4 Mục tiêu và kế hoạch……….….9
3.5 Phân tích hệ thống……….…10
4 Chương 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu……….18
5 Chương 5: Thiết kế giao diện……… …… 25
6 Chương 6: Kết luận 6.1 Kết quả đạt được………29
6.2 Đánh giá hệ thống hiện tại……….29
6.3 Hướng phát triển………29
7 Chương 7: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm
8 Chương 8: Tài liệu tham khảo
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay công tác quản lý sinh viên của nhà trường hoàn toàn trên giấy tờdẫn đến vấn đề lưu trữ, quản lý và truy xuất tìm kiếm thông tin gặp rất nhiềukhó khăn Yêu cầu đặt ra lúc này là cần có 1 phần mềm có thể đáp ứng đượccác vấn đề sau:
- Quản lý địa chỉ tạm trú, địa chỉ liên lạc, khen thưởng, kỉ luật
- Giúp phòng đào tạo quản lý sinh viên một cách có hệ thống và tốt hơn
Do đó việc xây dựng 1 chương trình “Quản lý sinh viên ” là vấn đề cấp thiếthiện nay
1.2 Địa điểm thực tập
Trường Đại Học Chu Văn An
Đ/C: 2A Bạch Đằng – Minh Khai – TP Hưng Yên – Tỉnh Hưng YênTel: 0321.515587; Fax: 0321.515588
Email: chuvanan@cvauni.edu.vn – http://www.cvauni.edu.vn/
1.3 Một số công trình đã được công bố liên quan đến đề tài
Phần mềm quản lý học sinh sinh viên do công ty cổ phần tin học VânThanh hiện được áp dụng cho các trường đại học như là: ĐH NôngNghiệp Tp HCM, ĐH Mĩ Thuật, ĐH Dân Lập Hải Phòng, Trường NhạcViện Hà Nội,…
1.4 Các công cụ sử dụng:
1.4.1 Ngôn ngữ
o Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML
o Ngôn ngữ lập trình C#
o Microsoft Visual Studio 2008
o Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2005
o Các tool hỗ trợ trên C#
Trang 51.4.2 Yêu Cầu Phần Cứng
o Ram 250MB
o CPU 1,6GH
o Win XP phiên bản SP2 trở lên, Win Vista, Win7
1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Đề tài sẽ nghiên cứu những vấn đề gì?
o Người quản trị có thể xem, tìm kiếm, in ấn thông tin của sinh viên theo từng lớp hay cũng có thể in danh sách thông tin của sinh viên trong 1 khoa Tìm hiểu các cơ chế quản lý sinh viên của trường đại học Chu Văn An
o Người quản trị cũng có thể cập nhật thông tin các giáo viên chủnhiệm các lớp, hay cập nhật các thông tin của sinh viên
o Quản lý được các thông tin về học sinh – sinh viên đã tốt nghiệp hay các thông tin khi sinh viên đó đã chuyển trường
o Bảo mật: cơ sở dữ liệu đảm bảo tính bảo mật cao tránh tình trạngthất thoát dữ liệu
o Phân quyền: người quản trị có quyền hạn sử dụng các chức năngcủa hệ thống Các người dùng được sử dụng các chức năng gì vàkhông được sử dụng chức năng gì sẽ do người quản trị cho phép
1.5.2 Mục đích đạt được khi hoàn thành đề tài
o Xây dựng được 1 phần mềm đáp ứng được yêu cầu quản lý sinhviên của trường Phần mềm phải thân thiện, dễ sử dụng với người
sử dụng
o Phần mềm được thiết kế và lập trình bằng ngôn ngữ C# trên hệquản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2005, tương tác tốt trênmôi trường winform
Trang 6CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH.
2.1 Giới thiệu về Microsoft Visual Studio 2008 và công cụ hỗ trợ
MICROSOFT VISUAL STUDIO là môi trường phát triển tích hợp
chính (Integrated Development Environment (IDE) được phát triển
từ Microsoft Đây là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp
đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm
Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:
- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã
- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)
- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động
- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi
- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)
- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng
Như vậy, MICROSOFT VISUAL STUDIO được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web
applications, and web services) Chúng được phát triển dựa trên một
mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET Compact
Trang 7Framework và Microsoft Silverlight.
Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), va C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python,
và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…
Công cụ hỗ trợ Devexpress : Devexpress là công cụ hỗ trợ lập trình
cho Net cực mạnh bao gồm giao diên Control, ORM Farmworks vànhiều thứ khác Đặc biệt khả năng tùy biến cao về giao diện, thuộc tính của từng đối tượng control Hỗ trợ đến từng chân răng cho việc lập trình Winform, Client- Server, Silverlight, ASP.Net, Report Tuy được trang bị với một thư viện đồ sộ nhưng khi làm việc với Devexpress rất dễ dàng, ngoài ra nó còn được trang bị thêm IDE (Công cụ lập trình) giúp cho việc lập trình nhanh hơn, tránh được lỗinhiều hơn, tăng hiệu quả trong việc lập trình cũng như giảm thời gian hoàn thành project của các bạn Hy vọng với gói công cụ này sẽgiúp cho các bạn dễ dàng hơn trong việc nâng cao hiệu quả làm việc của mình
2.2 Giới thiệu về Microsoft SQL Sever 2005
Microsoft SQL Server là hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ phát triển bởi hãng phần mềm khổng lồ Microsoft Nhờ vào hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu này,giao dịch trong các ngân hàng,thị trường cổ phiếu,thông tin nhân sự của các doanh nghiệp luôn hoạt động trơn tru và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng cũng như giá trị đầu tư ban đầu
Đối với các lập trình viên chuyên nghiệp, nắm vững và vận hành tốt hệ cơ
sở dữ liệu Microsoft SQL gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các nhà tuyển dụng và là nền tảng cơ bản để chuyển tiếp sang các hệ cơ sở dữ liệu quan hệ khác như: Oracle, postgresql hay Mysql
Trang 8CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1 Khảo Sát Hệ Thống
Trường Đại Học Chu Văn An được thành lập vào năm 2006, địa chỉ tại số 2A– Bạch Đằng – Minh Khai – TP.Hưng Yên Trường hiện đang đào tạo giảng dạyvới số lượng khoảng hơn 4000 sinh viên Vì vậy việc quản lý sinh viên được đặtlên hàng đầu
Hiện nay công tác quản lý sinh viên của trường hoàn toàn trên giấy tờ dẫnđến vấn đề lưu trữ, quản lý và truy xuất tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn.Yêu cầu đặt ra lúc này đối với trường là cần một phần mềm quản lý đáp ứng đượccác vấn đề sau:
- Tạo trật tự nề nếp của trường trong công tác quản lý
- Phòng đào tạo sẽ quản lý sinh viên trong suốt quá trình học tập, ghi nhậnthành tích, kết quả đạt được của từng sinh viên, từ đó nhằm đưa ra các phương ángiảng dạy phù hợp
Do đó việc xây dựng một chương trình “Quản lý thông tin sinh viên” là yêucầu cấp thiết hiện nay
3.2 Giải Pháp Đề Ra
Từ những khảo sát trên, yêu cầu đặt ra là cần ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý thông tin sinh viên nhằm giảm bớt thời gian theo dõi bằng sổsách giấy tờ, thông tin lưu trữ trên máy cũng an toàn và bảo mật hơn, tốc độ tìmkiếm thông tin nhanh hơn, chính xác hơn
3.3 Mô Tả Quy Trình Quản Lý
- Phòng đào tạo tiếp nhận hồ sơ sinh viên tuyển sinh Sinh viên trúng tuyểndựa vào tổng điểm thi đại học
- Phòng đào tạo sẽ nhập hồ sơ sinh viên trúng tuyển và phân lớp dựa vàonguyện vọng của sinh viên
- Thông tin sinh viên sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu để quản lý Người quảntrị có thể sửa xóa thông tin sinh viên
Trang 9- Chương trình có thể tìm kiếm thông tin 1 sinh viên dễ dàng thông qua cáctiêu chí tìm kiếm : mã sv, tên sv, dân tộc, tôn giáo
- Những thông tin cần quản lý của toàn bộ sinh viên trong trường có thểđược xuất ra những tệp exel
- Bên cạnh đó, chương trình còn có thể xuất báo cáo thống kê danh sáchsinh viên được hưởng chế độ chính sách tại bất kì thời điểm nào
- Việc quản lý văn bằng của những sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng đượcquản lý chi tiết
3.4.2 Kế Hoạch
- Giai Đoạn Đầu (11/01/2012 - 01/02/2012)
o Lập đề cương chi tiết cho đồ án
o Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu về:
UML
C#
SQL Server
Photoshop
Cơ chế mã hóa thông tin trên cơ sở dữ liệu
o Tìm hiểu và khảo sát cơ chế quản lý sinh viên của trường đại học ChuVăn An
Trang 10o Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu.
o Viết báo cáo sơ bộ
- Giai Đoạn Thứ 2 ( Từ 02/02/2012 - 28/02/2012)
o Xây dựng sơ đồ hệ thống với các tác nhân đối với hệ thống
o Viết báo cáo về sơ đồ hệ thống cũng như các tác nhân với hệ thống
o Thiết kế giao diện chương trình
o Lập trình giao diện chương trình
o Lập trình các chức năng của chương trình
o Nhập dữ liệu vào database thông qua các giao diện cập nhật
- Giai Đoạn Thứ 3 (Từ 1/03/2012 -11/04/2012)
o Lập trình hoàn thiện những chức năng còn thiếu
o Tạo ra các bộ dữ liệu để kiểm tra phần mềm
1 - Mô Tả: Quản trị viên có quyền với hệ thống như sau:
Tương tác với toàn bộ hệ thống
Quản lý thông tin về sinh viên, giảng viên, lớp, khoa,
khóa học trong trường
Quản lý các tài khoản người dùng
Quản lý thống kê, in ấn……
- Đặc Điểm: Là người có quyền hạn cao nhất, mọi thao tác của
quản trị viên đều là về phía sever
- Mối Quan Hệ: Muốn làm được công việc quản trị thì trướctiên người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống trước khilàm các thao tác như: cập nhật thông tin sinh viên, phân quyềncho người dùng, đổi mật khẩu, thêm mới người dùng, thống kê
báo cáo tổng hợp ……
2 - Mô Tả: Sinh viên có các quyền như sau:
Trang 11 Nhận danh sách lớp khi kì học mới bắt đầu
Thông báo cho người làm công tác quản lý sinh viên
biết các sinh viên không còn theo học
Yêu cầu cập nhật thông tin khi phát hiện dữ liệu sai
như: sai ngày sinh, sai lớp, sai họ tên…
- Đặc Điểm: Là người không có bất cứ thao tác nào tới hệthống nhưng lại là 1 bộ phần ko thể thiếu được trong quá trình
quản lý sinh viên
- Mối Quan Hệ: Sinh viên lên gặp trực tiếp người làm công tácquản lý để yêu cầu nhận danh sách lớp hay cập nhật các thông
tin sai sót
3 - Mô Tả: Giáo viên có các quyền sau :
Yêu cầu in danh sách lớp khi cần thiết
Thông báo cho người làm công tác quản lý sinh viênbiết các sinh viên không còn theo học khi được thông
báo
Yêu cầu cập nhật thông tin sinh viên khi nhận được
sự phản ánh thông tin sai sót
- Đặc Điểm: Là người không có bất cứ thao tác nào tới hệthống nhưng lại là thành phần quan tâm đến kết quả trả về của
hệ thống
- Mối Quan Hệ: Giảng viên gặp trực tiếp người làm công tácquản lý để có thể cập nhật thông tin sinh viên sai sót …
4 - Mô Tả: Người dùng có quyền như sau:
Được quyền cập nhật, xóa, sửa thông tin sinh viên
khi được người quản trị cấp quyền
Được quyền in danh sách sinh viên của từng lớp nếuđược yêu cầu nhưng phải được người quản trị cấp
quyền
Được quyền đổi mật khẩu, sửa các thông tin trong tài
khoản được cấp
- Đặc Điểm: Là người dùng, mọi thao tác của người dùng đều
trên phía client
- Mối Quan Hệ: Để thực hiện được công việc của mình thìngười dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thay đổimật khẩu, sửa thông tin về tài khoản của mình
Trang 12Máy in
- Mô Tả: Máy in thực hiện công việc sau:
In thông tin sinh viên theo lớp
In thông tin sinh viên theo khoa
In thông tin sinh viên thuộc đối tượng miễn giảm học
phí, đối tượng con thương bệnh binh…
- Đặc Điểm: Máy in ko có bất cứ thao tác nào tới hệ thống
nhưng hệ thống phải sử dụng máy in mới có thể thực hiện
được công việc in ấn khi cần thiết
- Mối Quan Hệ: Máy in được kết nối tới hệ thống và phải luôn
sẵn sang khi nhận được yêu cầu in dữ liệu nào đó
- Bạn nhập thông tin vào và hệ thống
sẽ kiểm tra nếu thông tin về tài khoảncủa bạn đúng thì hệ thống sẽ hiển thịform main cho phép bạn thao tác với
hệ thống Kết thúc Use Case
- Nếu bạn nhập sai hệ thống sẽ từ chốiđăng nhập và hiển thị thông báo.Kết
thúc Use Case
- Bạn hủy yên cầu đăng nhập hệ thống
sẽ trở về giao diện ban đầu Kết thúc
Use Case
- Các tác nhân: Quản trịviên, người dùng
- Mô Tả: Quản trị viên
và người dùng cóquyền đăng nhập vào
hệ thông để có thểthực hiện các chứcnăng riêng của mỗingười
- Tham Chiếu: Trướckhi đăng nhập thì quảntrị viên và người dùngkhông thể thực hiệnbất cứ chức năng gìcủa hệ thống
- Người dùng sẽ nhập thông tin đăngnhập và kích nút đăng nhập
- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăngnhập nếu đúng thì hệ thống cho phép
- Các Tác Nhân: Quảntrị viên và ngườidùng
- Mô Tả: Quản trị viên
và người dùng đượcphép đăng nhập vào
hệ thống và thực hiện
Trang 13chọn chức năng đổi mật khẩu.
- Khi người dùng chọn chức năng đổimật khẩu thì hệ thống sẽ hiện formđổi mật khẩu cho phép người dùng
thao tác trên form
- Người dùng nhập mật khẩu cũ vànhập mật khẩu mới vào và kích nútđổi mật khẩu thì hệ thống sẽ tự động
kiểm tra thông tin
- Nếu thông tin đúng yêu cầu thì hệthống sẽ cập nhật lại mật khẩumới.Nếu người dùng điền thiếuthông tin thì hệ thống sẽ yêu cầunhập thông tin còn thiếu.Kết thúc
Use Case
- Khi người dùng kích nút Làm lại thì
hệ thống sẽ xóa toàn bộ thông tin vừanhập và cho phép người dùng nhập
- Nếu bạn không phải người quản trịthì hệ thống sẽ hiện lên giao diện chophép bạn chọn các chức năng được
sử dụng còn chức năng cấp lại mậtkhẩu sẽ bị ẩn đi Kết thúc Use Case
- Nếu bạn là người quản trị thì hệthống sẽ cho bạn chọn chức năng cấplại mật khẩu Bạn chọn tài khoàn cầncấp lại mật khẩu và cập nhật mậtkhẩu mới cho tài khoản đó Kết thúc
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năng nàybạn phải đăng nhập vớiquyền quản trị mới cóthể cấp lại mật khẩu chongười dùng
Trang 14- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case.
004 UC Thêm
Người Dùng
- Khi người dùng muốn chọn chứcnăng thêm người dùng thì ngườidùng buộc phải chọn chức năng đăng
- Nếu bạn không phải người quản trịthì hệ thống sẽ hiện lên giao diện chophép bạn chọn các chức năng được
sử dụng còn chức năng thể thêm mớingười dùng sẽ bị ẩn đi Kết thúc Use
Case
- Nếu bạn là người quản trị thì hệthống sẽ cho bạn chọn chức năngthêm mới người dùng Bạn chọn tàikhoàn cần cấp lại mật khẩu và cậpnhật mật khẩu mới cho tài khoản đó
Kết thúc Use Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case
- Các Tác Nhân: Quản
trị viên
- Mô Tả: Người quản trịđược quyền thêm ngườidùng mới vào danh sáchngười dùng trong cơ sở
dữ liệu
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năng nàybạn phải đăng nhập vớiquyền quản trị mới cóthể thêm mới người
Trang 15- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăngnhập nếu đúng thì hệ thống sẽ kiểmtra tiếp tài khoản đăng nhập.
- Nếu bạn không phải người quản trịthì hệ thống sẽ hiện lên giao diện chophép bạn chọn các chức năng được
sử dụng còn chức năng xóa ngườidùng sẽ bị ẩn đi Kết thúc Use Case
- Nếu bạn là người quản trị thì hệthống sẽ cho bạn chọn chức năng xóangười dùng Bạn chọn tài khoàn cầnxóa và xóa tài khoản đó ra khỏi hệthống Kết thúc Use Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case
dữ liệu
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năng nàybạn phải đăng nhập vớiquyền quản trị mới cóthể xóa người dùng
Phân Quyền
- Khi người dùng muốn chọn chứcnăng phân quyền người dùng thìngười dùng buộc phải chọn chức
- Nếu bạn không phải người quản trịthì hệ thống sẽ hiện lên giao diện chophép bạn chọn các chức năng được
sử dụng còn chức năng phân quyềnngười dùng sẽ bị ẩn đi Kết thúc Use
Case
- Nếu bạn là người quản trị thì hệthống sẽ cho bạn chọn chức năngphân quyền người dùng Bạn chọn tàikhoàn cần cấp lại quyền cho tàikhoản đó Kết thúc Use Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệ
- Các Tác Nhân: Quản
trị viên
- Mô Tả: Người quản trịđược quyền cấp lạiquyền cho người dùngkhi vai trò của ngườidùng thay đổi
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năng nàybạn phải đăng nhập vớiquyền quản trị mới cóthể cấp lại mật khẩu chongười dùng
Trang 16thống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case.
007 UC Quản Lý
Sinh Viên
- Khi người dùng muốn chọn chứcnăng quản lý sinh viên thì ngườidùng buộc phải chọn chức năng đăng
- Nếu bạn không phải người quản trịhay người dùng được cấp quyềnquản lý sinh viên thì hệ thống sẽ hiệnlên giao diện cho phép bạn chọn cácchức năng được sử dụng còn chứcnăng quản lý sinh viên sẽ bị ẩn đi
Kết thúc Use Case
- Nếu bạn là người quản trị hay ngườidùng được cấp quyền quản lý sinhviên thì hệ thống sẽ cho bạn chọnchức năng quản lý sinh viên Bạnchọn các chức năng thêm, xóa, sửatùy theo mục đích của bạn Kết thúc
Use Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case
- Các Tác Nhân: Quảntrị viên, người dùng
- Mô Tả: Người quản trị
và người dùng được cấpquyền quản lý sinh viênthì được phép thao tácthêm, xóa, sửa các dữliệu của sinh viên trong
trường
- Tham Chiếu: Để thựchiện được chức năngquản lý sinh viên buộcngười dùng và quản trịviên phải đăng nhập vào
hệ thống với quyềnđược phép quản lý sinh
nhập
- Người dùng sẽ nhập thông tin khiform đăng nhập hiện lên và kích vào
- Các Tác Nhân: Quảntrị viên, người dùng
- Mô Tả: Người quản trị
và người dùng được cấpquyền quản lý đào tạo
Trang 17nút đăng nhập.
- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăngnhập nếu đúng thì hệ thống sẽ kiểmtra tiếp tài khoản đăng nhập
- Nếu bạn không phải người quản trịhay người dùng được cấp quyềnquản lý đào tạo thì hệ thống sẽ hiệnlên giao diện cho phép bạn chọn cácchức năng được sử dụng còn chứcnăng quản lý đào tạo sẽ bị ẩn đi Kết
thúc Use Case
- Nếu bạn là người quản trị hay ngườidùng được cấp quyền quản lý đào tạothì hệ thống sẽ cho bạn chọn chứcnăng quản lý đào tạo Bạn chọn cácchức năng thêm, xóa, sửa tùy theomục đích của bạn Kết thúc Use
Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case
-thì được phép thao tácthêm, xóa, sửa các dữliệu của khoa, lớp,ngành, khóa học, nămhọc trong cơ sở dữ liệu
- Tham Chiếu: Để thựchiện được chức năngquản lý đào tạo buộcngười dùng và quản trịviên phải đăng nhập vào
hệ thống với quyềnđược phép quản lý đào
- Người dùng sẽ nhập thông tin khiform đăng nhập hiện lên và kích vào
nút đăng nhập
- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăngnhập nếu đúng thì hệ thống sẽ kiểmtra tiếp tài khoản đăng nhập
- Nếu bạn không phải người quản trịhay người dùng được cấp quyền tìmkiếm thì hệ thống sẽ hiện lên giaodiện cho phép bạn chọn các chứcnăng được sử dụng còn chức năngtìm kiếm sẽ bị ẩn đi Kết thúc Use
Case
- Nếu bạn là người quản trị hay ngườidùng được cấp quyền tìm kiếm thì hệ
- Các Tác Nhân: Quảntrị viên, người dùng
- Mô Tả: Người quản trịhay người dùng đượccấp quyền tìm kiếmđược phép tìm kiếm cácthông tin khác nhau
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năng nàybạn phải đăng nhập vớiquyền quản trị hayngười dùng được cấpquyền tìm kiếm bạn mới
có thể thực hiện chứcnăng này
Trang 18thống sẽ cho bạn chọn chức năng tìmkiếm Bạn chọn các chức năng tìmkiếm theo các tiêu chí đề ra Kết thúc
Use Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case
Thống Kê
- Khi người dùng muốn chọn chứcnăng thống kê, báo cáo thì ngườidùng buộc phải chọn chức năng đăng
- Nếu bạn không phải người quản trịhay người dùng được cấp quyềnthống kê, báo cáo thì hệ thống sẽhiện lên giao diện cho phép bạn chọncác chức năng được sử dụng cònchức năng thống kê, báo cáo sẽ bị ẩn
đi Kết thúc Use Case
- Nếu bạn là người quản trị hay ngườidùng được cấp quyền thống kê, báocáo thì hệ thống sẽ cho bạn chọnchức năng thống kê, báo cáo Bạnchọn các chức năng thống kê, báocáo theo các tiêu chí khác nhau Kết
thúc Use Case
- Nếu đăng nhập không đúng thì hệthống báo lỗi và quay trở về giaodiện đăng nhập cho người dùng nhậplại.Nếu người dùng chọn thoát thì hệthống sẽ quay trở lại giao diện banđầu Kết thúc Use Case
- Các Tác Nhân: Quảntrị viên, người dùng
- Mô Tả: Người quản trịhay người dùng đượccấp quyền thống kê dữliệu được phép tìm kiếmcác thông tin khác nhau
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năng nàybạn phải đăng nhập vớiquyền quản trị hayngười dùng được cấpquyền thống kê bạn mới
có thể thực hiện chứcnăng này
Bảng 2: Xây dựng và đặc tả Use Case