• Cá Tra có tên khoa học là Pangasius hypophthalmus trước đây còn có tên là P. micronemus, là một loài cá nuôi truyền thống trong ao của nông dân các tỉnh ĐBSCL. Ngoài tự nhiên cá sống ở lưu vực sông Cửu long (Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam). • Cá có khả năng sống tốt trong điều kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxygen hòa tan thấp và có thể nuôi với mật độ rất cao. • Cá tra là loài ăn tạp. Trong tự nhiên, cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau quả, tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá. • Cá nuôi trong ao sử dụng được các loại thức ăn khác nhau như cá tạp, thức ăn viên, cám, tấm, rau muống... Thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ giúp cá lớn nhanh. • Cá tra lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 1 - 1,2 kg/con, trong những năm sau cá lớn nhanh hơn. Cá nuôi trong ao có thể đạt đến 25 kg ở cá 10 tuổi. • Cá tra không đẻ trong ao nuôi. Cá tra cũng không có bãi đẻ tự nhiên ở Việt Nam. Cá tra đẻ ở Cam-pu-chia, cá bột theo dòng nước về Việt Nam. • Trong tự nhiên, mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm. Người ta thường vớt cá tra bột trên sông vào khoảng tháng 5 âm lịch. Hiện nay
Trang 1Chương 2
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC & KỸ THUẬT NUÔI CÁC LÒAI CÁ
CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ PHÂN BỐ Ở VÙNG ĐBSCL
KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRA TRONG AO ĐẤT
(Pangasius hypophthalmus)
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ TRA
Hình 1: Hình dáng bên ngoài của cá Tra
Cá Tra có tên khoa học là Pangasius hypophthalmus trước đây còn có tên là P.
micronemus, là một loài cá nuôi truyền thống trong ao của nông dân các tỉnh ĐBSCL.
Ngoài tự nhiên cá sống ở lưu vực sông Cửu long (Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam)
Cá có khả năng sống tốt trong điều kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxygen hòa tan thấp và có thể nuôi với mật độ rất cao
Cá tra là loài ăn tạp Trong tự nhiên, cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau quả, tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá
Cá nuôi trong ao sử dụng được các loại thức ăn khác nhau như cá tạp, thức ăn viên, cám, tấm, rau muống Thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ giúp cá lớn nhanh
Cá tra lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 1 - 1,2 kg/con, trong những năm sau cá lớn nhanh hơn Cá nuôi trong ao có thể đạt đến 25 kg ở cá 10 tuổi
Cá tra không đẻ trong ao nuôi Cá tra cũng không có bãi đẻ tự nhiên ở Việt Nam Cá tra đẻ ở Cam-pu-chia, cá bột theo dòng nước về Việt Nam
Trong tự nhiên, mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm
Trang 2II KỸ THUẬT ƯƠNG CÁ TRA BỘT TRONG AO
Chuẩn bị ao ương cá
Hình 2: Cải tạo ao ương nuôi
Ao ương có diện tích từ 500 - 1000 m2, độ sâu từ 1 - 1,5 m Bờ ao phải chắc chắn, không bi rò rỉ, xung quanh bờ ao cần thoáng mát không bi cây cối che khuất Ao phải có cống cấp và thoát nước
Cải tạo ao cần tuân theo những bước sau
Bơm cạn ao, diệt hết cá tạp, cá dữ; làm sạch cỏ xung quanh bờ ao (hình 2)
Vét bùn đáy ao, chỉ chừa lại một lớp bùn mỏng khoảng 5 cm Bón vôi bột với liều lượng từ 10 -15 kg/100 m2 ao Phơi ao 2-3 ngày
Lọc nước vào ao với mức nước 0,8-1m trước khi thả cá 4 ngày Có thể sử dụng bột đậu nành hay bột cá bón từ 2 - 3 kg/100 m2 ao để gây nuôi thức ăn tự nhiên
Để tăng thêm nguồn thức ăn tự nhiên, có thể cấy thêm trứng nước và trùng chỉ trước khi thả cá 1 - 2 ngày
Hình 3: Ao ương, nuôi cá tra sau khi cải tạo
Mật độ cá thả ương
Mật độ ương cá tra là 250 - 500 con/m2
Trang 3 Thức ăn cung cấp cho cá tra ương
Cá tra bột thích ăn mồi tươi sống và ăn liên tục các loại như luân trùng, trứng nước và các loại động vật nhỏ sống trôi nổi trong nước Đến ngày thứ 8 cá ăn được lăng quăng,
ấu trùng muỗi đỏ, trùn chỉ, và mùn bả hữu cơ
Cá bắt đầu xuống đáy tìm thức ăn từ ngày thứ 11 Kể từ ngày tuổi thứ 25, cá đã chuyển sang ăn tạp và tính ăn của cá giống như cá trưởng thành
Khi khâu chuẩn bị ao tốt, cá bột sẽ có sẵn một lượng thức ăn tự nhiên trong ao
Trong tuần thứ nhất lượng thức ăn cho 10.000 cá thả ương gồm
+ Lòng đỏ trứng gà hay trứng vịt 20 cái
+ Bột đậu nành 80 gam
+ Bột cá lạt 140 gam
Mỗi ngày cho cá ăn 4 - 8 lần
Sau khi cá được 1 tuần tuổi, có thể tập cho cá ăn các loại thức ăn chế biến dạng ẩm Công thức thức ăn được trình bày trong bảng 1
Bảng 1: Công thức thức ăn cho cá tra bột (tính cho 10 kg thức ăn)
Khi cho cá ăn cần tập trung cá lại một chỗ bằng cách tạo tiếng động (gõ vào thành cầu,
gõ vào thùng chứa thức ăn ) dần dần sẽ tạo thành phản xạ cho cá, chỉ cần tạo tiếng động là cá sẽ tập trung về nơi cho ăn (hình 3) Đối với những ao ương có diện tích rộng có thể thiết kế nhiều sàng ăn dọc theo ao Sàng ăn có thể giữ nổi trên mặt nhờ các phao (hình 4)
Thức ăn để ương nuôi cá tra trong giai đoạn 1 tháng tuồi cần phải có hàm lượng đạm (protein) khoảng 28 - 32 % (thành phần thức ăn trong bảng 1) Có thể sử dụng các loại thức ăn công nghiệp dạng đậm đặc trộn thêm cám Lượng thức ăn cho cá dao động từ
10 - 20 kg/100 kg cá, cho cá ăn 2 - 4 lần trong ngày
Trang 4Hình 4: Cho cá ăn từ các sàng ăn
Hình 5: Cho cá ăn với thức ăn công nghiệp
Hình 6: Sàng ăn nổi cho ao ương cá Tra
Cần theo dõi chất lượng nước thường xuyên và giữ nước sạch, vì cá Tra rất mẩn cảm với những biến đổi của điều kiện môi trường Sau 2 tháng ương, cá đạt kích cỡ 8 -10
cm Tỉ lệ sống trung bình đạt 40 – 60 %
III KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRA TRONG AO
Trang 5 Ao nuôi cá tra phải được đặt gần nguồn cấp nước tốt (sông, kênh rạch), tránh xa các nguồn gây ô nhiễm, khu công nghiệp
Ao không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Độ phèn (pH) của nước trung tính và dao động
từ 7 - 8,5
Ao phải gần nhà để tiện việc quản lý và chăm sóc
Thiết kế ao nuôi
Diện tích ao nuôi tùy vào điều kiện của nông hộ, tuy nhiên tốt nhất là ao có diện tích dao động từ 1.000 – 3.000 m2 trở lên
Với những vùng thường bị ngập lũ, bờ ao phải được gia cố chắc chắn, và phải thiết kế lưới bao quanh ao
Tùy theo cơ cấu đất ở vùng nuôi, độ sâu của ao nuôi có thể thiết kế dao động từ 1,8 -2,4 m Ao phải có cống cấp và thoát nước
Ao tốt nhất có dạng hình chữ nhật với chiều dài gấp 3 - 4 chiều ngang
Hình 7: Ao nuôi cá tra với hệ thống lưới bao quanh
Ao nuôi cá tra với hệ thống lưới bao quanh Xung quanh ao phải thông thoáng, không
có cây cối rậm rạp Trường hợp ao nuôi cá nằm trong vườn, cần phải chặt bỏ các cây xung quanh ao để ao được thoáng
Trong ao nuôi cá tra nên thiết kế 1 hay nhiều nơi cho cá ăn, đó là các sàng cho cá ăn (Hình 6) Việc này sẽ giúp ích cho việc theo dõi cá ăn và điều chỉnh lượng thức ăn
Sàn ăn có thể được làm bằng tre, tràm hay bằng các loại gỗ tạp khác
Trang 6Hình 8: Ao nuôi cá tra với sàng cho ăn dọc theo chiều dài ao
Chuẩn bị ao nuôi
Trước khi thả cá ao cần được chuẩn bị kỹ theo các bước sau
Hình 9: Ao nuôi cá tra có diện tích nhỏ với 1 sàng ăn
Vét hết lớp bùn đáy ao, kiểm tra kỹ bờ ao, cống bộng, gia cố bờ ao, làm sàng ăn cho
cá (hình 8)
Hình 10: Làm sàng ăn cho cá
Trang 7 Bón vôi bột với liều lượng 10 -15 kg/100 m2 Nếu là ao đã nuôi cá trước vài vụ thì có thể tăng lượng vôi lên 20 kg /100 m2 để đảm bảo tẩy trùng cho ao
Nếu có điều kiện phơi ao 3 - 5 ngày, sau đó cấp nước vào ao với mức nước ban đầu là 1.8 – 2.4 m
Thả giống
Thời vụ thả nuôi thích hợp nhất từ tháng 6 - 7 hàng năm, vì đây là mùa sinh sản của cá tra nên chất lượng con giống sẽ tốt hơn so với các thời điểm khác trong năm
Kích cỡ và mật độ thả nuôi
Cá giống thả nuôi phải đều cỡ Kích cỡ cá thả nuôi tốt nhất là 10 - 15 cm thường được thả nuôi với mật độ từ 8 - 10 con/m2 Trong điều kiện nguồn nước tốt và thức ăn đầy
đủ có thể thả nuôi với mật độ 20 – 30 con/ m2
Chọn cá giống
Cá không bị dị tật, màu sắc tươi sáng: lưng xanh đen, bụng màu trắng bạc, các sọc dọc theo thân phải rõ ràng
Cá nhanh nhẹn, bơi lội khoẻ và chạy thành đàn
Cá không bi xây xát, các vi không bị rách
Hình 11: Cá Tra giống
Vận chuyển và thả giống
Cá tra có thể vận chuyển dễ dàng theo 2 cách
Vận chuyển hở bằng các dụng cụ như xô nhựa, chậu trong trường hợp vận chuyển gần
Vận chuyển bằng cách đóng trong bao có oxygen trong trường hợp vận chuyển đi xa
Vận chuyển cá lúc trời mát, tốt nhất là vào sáng sớm hay chiều tối Ngâm bao chứa cá trong ao khoảng 15 phút sau đó mới mở bao, cho nước ao vào bao để cá tự bơi ra Trường hợp vận chuyển bằng thùng hay xô cũng cho nước ao vào từ từ tránh thả cá trực tiếp ra ao
Trang 8 Thức ăn cho cá nuôi thương phẩm
Hình 12: Thức ăn công nghiệp cho cá Tra nuôi
Thức ăn cho cá thay đổi tùy vào giai đoạn phát triển của cá Thức ăn cho cá nuôi thịt
có hàm lượng đạm (protein) thích hợp dao động từ 18 – 28 % Có thể phối chế bằng các nguyên liệu có sẵn tại địa phương theo các công thức thức ăn trong bảng 2 và 3
Tấm, cá tạp được nấu chín sau đó trộn đều với các thành phần thức ăn khác và ép thành viên Kích thước của viên thức ăn tùy thuộc vào cỡ cá
Nếu không có điều kiện ép viên thức ăn, có thể trộn và vắt thức ăn thành từng viên bằng tay để cho cá ăn Có thể sử dụng bột keo hoặc bột mì (không nên sử dụng bột gòn vì sẽ làm cho thịt cá có màu vàng) làm chất kết dính để hạn chế sự tan rã của thức
ăn trong nước
Bảng 2: Công thức thức ăn dùng cho 2 tháng đầu (tính cho 10 kg thức ăn)
Bảng 3: Công thức thức ăn cho các tháng tiếp theo (tính cho 10 kg thức ăn)
Trang 9Hình 13: Cá Tra sử dụng thức ăn công nghiệp
Nên bổ sung khoảng 1 - 2 % các loại premix khoáng và Vitamin C (60 – 100 mg/kg thức ăn) vào thức ăn mỗi tuần 2 lần để giúp cá có sức đề kháng tốt với các loại bệnh
Các loại thức ăn dạng ẩm sử dụng để nuôi cá tra sau khi chế biến phải được cho cá ăn ngay trong ngày, vì thức ăn ẩm rất dễ bị hư do tác động của các vi sinh vật
Hạn chế sử dụng các loại nguyên liệu thực vật có nhiều sắc tố (Carotenoid) như bột bắp vàng, rau muống vì các loại sắc tố này sẽ tích trữ lại trong thịt cá và làm cho thịt
cá Tra có màu vàng
Hình 14: Trộn và ép viên thức ăn
Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thức ăn công nghiệp dạng viên nổi, đây là một nguồn thức ăn tốt cho việc nuôi cá tra thâm canh trong ao Chúng có những ưu điểm như hàm lượng các chất dinh dưỡng đầy đủ và ổn định, dể bảo quản và giảm chi phí nhân công Tuy nhiên, thức ăn viên công nghiệp hiện nay chưa được người nuôi sử dụng nhiều vì giá cao Thức ăn viên sử dụng cho nuôi thịt cá tra phải có hàm lượng đạm dao động từ 18 % - 28 %
Trang 10Nên tập cho cá ăn tập trung tại các sàn cho cá ăn Rải thức ăn ít và chậm cho cá ăn hết thức ăn mới rải tiếp Khi cá không còn tập trung lại ăn là dấu hiệu cá đã no, thì ngừng cho ăn
Lượng thức ăn cho 2 tháng đầu của chu kỳ nuôi là 5 - 7 kg/100 kg cá và cho các tháng sau của chu kỳ nuôi là 3 - 5 kg/100 kg cá Cho ăn 2 - 4 lần trong ngày
Quản lý ao nuôi
Hình 15: Khảo sát nhiệt độ nước ao nuôi
Theo dõi mức độ ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, điều này rất dể quan sát vì cá tra ăn tập trung một chỗ khi đã no chúng sẽ tản ra xa do đó có thể tính toán được lượng thức ăn cần thiết cho cá
Mặc dù cá tra có sức chịu đựng cao và thích ứng tốt với sự thay đổi của môi trường nuôi, nhưng trong mô hình nuôi thâm canh với mật độ rất cao việc tuần tra, theo dõi hoạt động của cá nuôi phải được thực hiện thường xuyên
Những biểu hiện không tốt của cá trong ao nuôi như: cá nổi đầu, bơi lờ đờ, cá bỏ ăn hay cá có biểu hiện bệnh và chết phải được xử lý với những biện pháp thích hợp Luôn giữ nguồn nước ao sạch và ổn định (Xem thêm Quản lý chất lượng nước ao nuôi thủy sản và Quản lý sức khoẻ cá, tôm trong ao, ruộng nuôi nước ngọt)
Cần hạn chế sử dụng các loại thuốc kháng sinh trong nuôi cá tra vì thuốc làm giảm tốc
độ tăng trưởng của cá và làm tăng giá thành sản phẩm
V THU HOẠCH
Cá tra nuôi trong ao đất sau 6 tháng thì có thể thu hoạch Phương thức thu hoạch tốt nhất là đánh bắt bằng lưới và thu hoạch một lần, sau đó tát cạn ao để để bắt hết số cá còn lại đồng thời chuẩn bị cho vụ nuôi sau Trong lượng cá tra nuôi lúc bấy giờ có thể đạt từ 1 - 1,2 kg/con
Trang 11Hình 16: Thu hoạch cá Tra nuôi