Bài giảng bậc Cao đẳn Đại học Quản lý là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý giáo dục và giáo viên tham gia trực tiếp vào hoạt động giáo dục trong trường Mầm non. Quản lý giúp cho nhà quản lý nắm được thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục đạt được, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý giáo dục thích hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đánh giá là nội dung nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý giáo dục trường Mầm non. Là công cụ không thể thiếu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà quản lý và giáo viên ở trong trường Mầm non. Qua đánh giá nhà quản lý giáo dục, giáo viên biết được chất lượng giáo dục đạt được có phù hợp với mục tiêu đặt ra ban đầu. Từ đó có những phương pháp giáo dục thích hợp để giáo dục trẻ phát triển toàn diện.
Trang 1MỤC LỤC
6 Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý giáo dục 5
8 Chương 3 Giáo viên Mầm non và công tác quản lý nhóm lớp
trong trường Mầm non
33
10 Chương 1 Một số vấn đề chung về đánh giá trong giáo dục
Mầm non
40
13 Chương 4 Đánh giá hoạt động nghề nghiệp GV 78
15 Chương 6 Công cụ đo lường và sự đánh giá trẻ 98
LỜI GIỚI THIỆU
Trang 2Quản lý là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý giáo dục và giáo viên tham gia trực tiếp vào hoạt động giáo dục trong trường Mầm non Quản lý giúp cho nhà quản lý nắm được thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục đạt được, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý giáo dục thích hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Đánh giá là nội dung nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý giáo dục trường Mầm non Là công cụ không thể thiếu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà quản lý và giáo viên ở trong trường Mầm non Qua đánh giá nhà quản lý giáo dục, giáo viên biết được chất lượng giáo dục đạt được có phù hợp với mục tiêu đặt ra ban đầu Từ đó có những phương pháp giáo dục thích hợp để giáo dục trẻ phát triển toàn diện.
1 NHỮNG CĂN CỨ
- Căn cứ vào nội dung chương trình khung đào tạo bậc Cao đẳng ngành Giáodục mầm non
Trang 3- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung học phần Quản lý - Đánh giá trong giáo dụcMầm non
- Căn cứ vào giáo trình về Quản lý giáo dục Mầm non và giáo trình Đánh giátrong giáo dục Mầm non
2 MỤC TIÊU HỌC PHẦN
+ Kiến thức
- Trang bị cho sinh viên kiến thức về Quản lý giáo dục Mầm non và nội dungphương pháp đánh giá trong giáo dục Mầm non
- Sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về công tác Quản lý giáo dục Mầm non
và quá trình đánh giá trong giáo dục Mầm non
- Nắm được những quy định về quản lý chuyên môn về nhiệm vụ Giáo viênmầm non trong quản lý nhóm, lớp trẻ
3 TỔNG QUAN NỘI DUNG HỌC PHẦN
Phần 1 Quản lý giáo dục mầm non
Chương 1.Những vấn đề chung về quản lý giáo dục
Trang 4Chương 2 Quản lý trường Mầm non
Chương 3 Giáo viên Mầm non và công tác quản lý nhóm lớp trong trườngMầm non
Phần 2 Đánh giá trong giáo dục mầm non
Chương 1 Một số vấn đề chung về đánh giá trong GD Mầm non
Chương 2 Đánh giá chất lượng cơ sở GDMN
Chương 3 Đánh giá chương trình GDMN
Chương 4 Đánh giá hoạt động nghề nghiệp GV
Chương 5 Đánh giá sự phát triển của trẻ
Chương 6 Công cụ đo lường và sự đánh giá trẻ
4 YÊU CẦU CỦA HỌC PHẦN VÀ CAM KẾT CỦA SINH VIÊN
+ Yêu cầu học phần
- Giảng viên cung cấp kiến thức cơ bản của học phần về Quản lý giáo dụcMầm non và quá trình đánh giá trong giáo dục Mầm non
- Hướng dẫn sinh viên đọc tài liệu, tìm kiếm thông tin liên quan trên Iternet
- Tổ chức hướng dẫn cho sinh viên thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, làm bàitập, kiểm tra
+ Cam kết của sinh viên
- Sinh viên tham gia học trên lớp nghiêm túc, đầy đủ
- Sẵn sàng tham gia thảo luận nhóm, làm bài tập, bài kiểm tra
- Tự nghiên cứu tìm kiếm thông tin liên quan đến học phần trên các tài liệu
- Ghi chép đầy đủ và chuẩn bị tốt các nội dung tìm kiếm trên các tài liệu thamkhảo
- Tạo không khí học tập, thảo luận sôi nổi
Phần 1 QUẢN LÝ
Mục tiêu chung: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản khoa học về
Trang 5công tác Quản lý trường Mầm non và nhiệm vụ của CBQL, giáo viên, nhân viên trong trường Mầm non.
Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý giáo dục
- Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
- Hướng dẫn sinh viên đọc tài liệu tham khảo về Quản lý, quản lý giáo dụcMầm non chu trình quản lý trong giáo dục
- Tổ chức thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho sinh viên trình bày kết quả thảo luận
Trang 6- Sinh viên làm bài kiểm tra thu hoạch
- Sinh viên đọc tài liệu tham khảo
C Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Quốc Chí - Tập bài giảng dành cho học viên cao học - Cơ sở khoahọc quản lý, Hà Nội 2004
2 Phạm Thị Châu – Quản lý Giáo dục mầm non, NXBGD Việt Nam 2009
D Nội dung.
I Một số khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục
1 Khái niệm quản lý
Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụtrách một công việc nào đó
Fayel: "Quản lý là một hoạt động nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổchức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”
Theo H Fayol: “ Quản lý nghĩa là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và kiểmtra.”
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trongmột tổ chức nhất định Sự phân công đó nhằm đạt mục đích, hiệu quả, do ngườiđứng đầu điều hành kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh
Người ta quan niệm quản lý là một thuộc tính lịch sử, nó phát triển theo sự pháttriển của xã hội loài người, biến đổi thường xuyên theo thời gian và nó phát triểnrất sớm
Khái niệm quản lý được sử dụng trong nhiều lĩnh vực và tiếp cận nhiều hìnhthức khác nhau Ở góc độ chung quản lý được xem là vạch ra mục tiêu cho hoạtđộng, lựa chọn phương tiện, hình thức tiến hành, điều kiện để đạt được mục tiêu đềra
Quản lý được hiểu theo góc độ xã hội là sự kết hợp giữa tri thức với lao động.Quản lý được xem là tổng hợp các hình thức, phương pháp tác động vào đối tượng
Trang 7nhằm phát huy khả năng, năng lực đối tượng để phát triển và hoàn thành nhiệm vụ,mục tiêu đặt ra.
Theo góc độ hành động quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý, nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quátrình lao động
Từ đó ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có kế hoạch,
có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội vv…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng đến mục đích đã định.
2 Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy – học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, quản lý giáo dục có một
số đặc điểm riêng biệt song cũng chịu sự chi phối bởi mục tiêu của xã hội Quản lýgiáo dục được hiểu là những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tất cả cácmắt xích của hệ thống từ TW đến nhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quátrình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theomục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vinhiệm vụ của nhà trường, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới đạt được mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
Trang 8Quản lý giáo dục có chủ thể và đối tượng quản lý Chủ thể có thể là cá nhân,cũng có thể là một tổ chức hay một tập thể Đối tượng quản lý là nhân tố mà chủthể quản lý nhằm vào để tác động.
Các đặc trưng của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý nhà nước, được tiến hành dựatrên cơ sở quyền lực nhà nước Hoạt động của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
là thông qua một hệ thống các quy phạm pháp luật
- Quản lý giáo dục thực chất là quản lý con người Đó là quá trình tổ chức laođộng khoa học của người tham gia vào hoạt động giáo dục, là tham gia vào pháttriển đời sống kinh tế, xã hội Vì đối tượng quản lý là con người, có ý thức, tìnhcảm, có nhu cầu, có lợi ích, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc Đặcthù riêng của quản lý con người trong ngành giáo dục còn có nghĩa là đào tạo conngười, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội những chức năng, nhiệm vụ, tráchnhiệm, phát triển nghề nghiệp
- Quản lý giáo dục thuộc phạm trù chứ không phải là mục đích Chủ thể quản
lý luôn tìm cách cải tiến, đổi mới công tác quản lý để đạt được mục tiêu quản lý cóhiệu quả
- Quản lý giáo dục cũng có các thuộc tính tổ chức – kỹ thuật và thuộc tính kinh
tế, xã hội
- Quản lý giáo dục là hoạt động diễn ra giữa người với người, nó luôn mangtính sư phạm, tính giáo dục Bằng hoạt động nhà giáo dục và người được giáo dụcsáng tạo ra những giá trị tinh thần vì sự phát triển của con người và xã hội
- Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý giáo dục là mộtngành khoa học có cơ sở lý luận riêng, cần phải nắm vững các luận điểm cơ bảncủa khoa học quản lý mà còn nắm vững các quy luật cơ bản về sự phát triển giáodục cũng như các khoa học liên quan đến hoạt động giáo dục
Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội đồng thời còn là một dạng lao độngđặc biệt, nét đặc trưng của nó là lao động sáng tạo, năng lực vận dụng tri thức để
Trang 9Trong hoạt động quản lý giáo dục, các chủ thể quản lý luôn đúc kết kinhnghiệm và cải tiến công việc để đạt đến kết quả tốt Các hoạt động quản lý đềuchịu sự chi phối bởi các quy luật khách quan, nên nhà quản lý cần phải ứng dụngkhoa học quản lý vào thực tiễn Vì vậy người quản lý phải được trang bị kiến thứccần thiết về khoa học quản lý.
II Mục tiêu quản lý giáo dục.
1 Khái niệm mục tiêu QLGD
Mục tiêu QLGD là những mong muốn được xác định trong tương lai của đốitượng QLGD Trạng thái đó chưa có mà chỉ mong muốn Trạng thái đó đạt đượckhi thông qua tác động của chủ thể quản lý và sự vận động của đối tượng quản lý.Mục tiêu quản lý là một thành tố quan trọng của quá trình quản lý, có vai tròđịnh hướng cho hoạt động quản lý, đồng thời mục tiêu quản lý là căn cứ đánh giáchất lượng, hiệu quả quản lý
2 Hệ thống mục tiêu QLGD
- Đảm bảo học sinh vào học đúng các cấp học, bậc học, ngành học theo đúngtiêu chuẩn và chỉ tiêu
- Đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Xây dựng và phát triển tập thể sư phạm ngang tầm với nhiệm vụ, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng giáo dục
- Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt CSVC kỹ thuật phục vụ tốt cho dạy học vàgiaó dục học sinh
- Xây dựng và hoàn thiện tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, quần chúng
để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
- Phát triển và hoàn thiện mối quan hệ giữa giáo dục và cộng đồng xã hội đểlàm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ
Để đạt được các mục tiêu đó, các cấp quản lý cần phải tổ chức hoạt động khoahọc, dựa trên những nguyên tắc nhất định
Trang 10+ Chức năng tổ chức là việc liên kết nhiều người để thực hiện công việc.Chức năng này trong QLGD bao gồm những nội dung; Tiếp nhận nguồn lực, phâncông cán bộ, công tác giám sát.
+ Chức năng chỉ đạo là sử dụng quyền lực tác động đến các đối tượng quản
lý Nội dung gồm; Nắm quyền chỉ huy; động viên kích thích; theo dõi, giám sát;điều chỉnh, can thiệp
+ Chức năng kiểm tra là điều tra, xem xét, phân tích đánh giá mức độ thựchiện các quyết định quản lý
IV Nguyên tắc QLGD
1 Khái niệm.
Là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lý luận quản lý, chỉ đạo xuyênsuốt toàn bộ hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu xác định Cácnguyên tắc quản lý có vai trò quan trọng trong chỉ đạo toàn bộ tiến trình quản lýgiáo dục, nghĩa là chỉ đạo lựa chọn nội dung phương pháp, hình thức tổ chức quản
lý để đảm bảo thực hiện các mục tiêu quản lý giáo dục
QLGD là một bộ phận của hệ thống quản lý xã hội với đặc trưng cơ bản làquản lý con người Tuân thủ các nguyên tắc QLGD trong quá trình tổ chức, chỉ đạothực hiện các mục tiêu quản lý có ý nghĩa rất quan trọng
2 Hệ thống các nguyên tắc
- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối của Đảng
Trang 11- Nguyên tắc pháp chế
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
- Nguyên tắc hiệu quả, thiết thực và cụ thể
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích
- Nguyên tắc kết hợp nhà nước và nhân dân trong QLGD
- Quản lý GD phải dựa trên hệ thống tri thức sâu rộng, nhận thức được nhữngqui luật khách quan của GD, của tự nhiên xã hội, nghiên cứu những qui luật đó để
sử dụng trong thực tiễn quản lý giáo dục; Hoạt động quản lý giáo dục chỉ dựa vàokinh nghiệm mà phải am hiểu tri thức của nhiều ngành khoa học; Người CBQLphải nắm vững và biết vận dụng các qui luật khách quan, qui luật giáo dục, các trithức khoa học vào quá trình tổ chức điều hành các hoạt động; Làm tốt công tác dựbáo, phát hiện ra xu hướng phát triển giáo dục để có những tác động, điều chỉnhphù hợp; Phải am hiểu sâu sắc đối tượng quản lý; Am hiểu tường tận tính chất,nguyên tắc tổ chức các hoạt động giáo dục, các quá trình giáo dục và đặc điểm laođộng, đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng có liên quan để điều hành công việc hợp
lý, thành thạo và hiệu quả; Tổ chức lao động một cách khoa học
V Phương pháp QLGD
1 Khái niệm
Là tổ hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch đế nhận thức, tình cảm,hành vi của đối tượng quản lý, nhằm thúc đẩy, kích thích họ thực hiện tốt mục tiêu,nhiệm vụ được giao
2 Các phương pháp QLGD
- Phương pháp hành chính – tổ chức: Là tác động trực tiếp lên chủ thể quản lýbằng các mệnh lệnh, quyết định quản lý Đặc trưng là mang tính bắt buộc, không
có quyền lựa chọn, thay đổi
- Phương pháp kinh tế: Tác động đến chủ thể quản lý thông qua vật chất, kinh
tế nhằm kích thích tính tích cực của đối tượng quản lý Phương thức này thực hiệnbằng các chế độ, chính sách khuyến khích như tiền lương, thưởng, phụ cấp
- Phương pháp tâm lý – giáo dục: Là tác động đến đối tượng thông qua đờisống tâm lý cá nhân Phương pháp này nhằm khai thác tính kích thích, sự tự giác,say mê, chủ động, sáng tạo của đối tượng quản lý
Trang 12VI Quá trình QLGD
1 Khái niệm
Quản lý giáo dục là một quá trình Quá trình quản lý giữ vai trò trung tâm
trong hệ thống quản lý Quá trình QLGD là hoạt động của các chủ thể và đối tượng
quản lý, thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục tiêu đề ra
2 Các giai đoạn của quá trình QLGD
- Giai đoạn kế hoạch hóa
- Giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch
- Giai đoạn chỉ đạo
- Giai đoạn kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch
VII Hình thức QLGD
1 Ban hành các mệnh lệnh, quyết định
Trong các chủ thể quản lý, ban hành mệnh lệnh, quyết định có thể thưc hiện
bằng lời nói và văn bản Trong tình huống khẩn người ta dùng quyết định mệnh
lệnh bằng lời nói Trong tình huống có tính thường xuyên, lâu dài dùng văn bản
2 Hình thức hội nghị
Là hình thức truyền đạt thông tin đến các cấp, đối tượng quản lý Hội nghị
thường truyền đạt, giải thích làm rõ nội dung mệnh lệnh cho đối tượng hiểu thực
hiện
3 Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để điều hành bộ máy
- Phương tiện nghe nhìn để giám sát các hoạt động của bộ máy
- Phương tiện thông tin để theo dõi, thu thập thông tin quản lý
- Thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thông tin liên lạc, điều hành
Sơ đồ thu thập thông tin trong quản lý
CLGD
Kế hoạch
Chỉ đạo Thực hiện
Kiểm tra đánh giá
Trang 13HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Đọc hiểu khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2 Thảo luận: Phân tích hiểu các giai đoạn quá trình QLGD
4 Sinh viên đọc nghiên cứu tài liệu nội dung Quản lý trường mầm non
Chương 2 Quản lý trường mầm non
Trang 14- Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học tập trên lớp, tham gia thảo luận, làmbài tập, trình bày kết quả.
- Nhiệt tình, tự giác trong học tập, thảo luận, đọc tài liệu tham khảo, chia sẻthông tin
- Chủ động nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin có liên quan nội dung bàihọc
B Hoạt động dạy học
- Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
- Hướng dẫn sinh viên đọc tài liệu tham khảo về quản lý trường Mầm non,nhiệm vụ quản lý trường mần non
- Tổ chức thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho sinh viên trình bày kết quả thảo luận
- Sinh viên làm bài kiểm tra thu hoạch
- Sinh viên đọc tài liệu tham khảo
C Tài liệu tham khảo
1 Điều lệ trường Mầm non –Bộ GD&ĐT
2 Chương trình GDMN, NXB Giáo dục 2011
3 Phạm Thị Châu – Quản lý Giáo dục mầm non, NXBGD Việt Nam 2009
D Nội dung.
I Khái quát chung
1 Vị trí của trường mầm non
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc giáo dục mầm non trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻnhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻbước vào lớp 1 Trường mầm non có tư cách pháp nhân và con dấu
2 Nhiệm vụ và quyền của trường mầm non
Trường mầm non có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng bộ GD&ĐT
Trang 15- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hòa nhậpcho trẻ em có hoàn cảnh khó khắn, trẻ em khuyết tật.
- Quản lý cán bộ, giáo viên nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chămsóc giáo dục trẻ em
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêucầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phối hợp gia đình trẻ em, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ em tham gia các hoạt động xãhội trong cộng đồng
- Thực hiện kiểm định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ emtheo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo luật định
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường mầm non
a Hệ thống bộ máy lãnh đạo
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, nhà trẻ
và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng
- Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hộikhác hoạt động trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của pháp luật và Điều lệcủa từng tổ chức nhằm giúp nhà trường, nhà trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục
- Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhàtrường, nhà trẻ
- Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thụctheo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệutrưởng và trước pháp luật (Điều 17)
b Hệ thống các tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấpdưỡng Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó
Trang 16Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằmthực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạtđộng giáo dục khác;
- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng,hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu,
đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch củanhà trường, nhà trẻ;
- Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viênmầm non;
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên
Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần
c Các Hội đồng trường
- Hội đồng giáo dục
Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đốivới nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường Hộiđồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt độngcủa nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dànhcho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo đảmthực hiện mục tiêu giáo dục
Cơ cấu tổ chức: Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộngsản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diệnCông đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổchuyên môn, đại diện tổ văn phòng
Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác Chủ tịch Hộiđồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng.Số lượng thành viên Hội đồng trường
có 7 hoặc 9 người
- Hội đồng thi đua khen thưởng
Trang 17Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng Các thành viên của hộiđồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịchCông đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyênmôn, tổ trưởng tổ văn phòng.
Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đềnghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhàtrường, nhà trẻ
Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học
Trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn giúpHiệu trưởng về chuyên môn, quản lý nhà trường Nhiệm vụ, quyền hạn, thànhphần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định
4 Các loại hình trường mầm non
- Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhàtrẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dânlập và tư thục
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nướcthành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chithường xuyên
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở
cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động vàđược chính quyền địa phương hỗ trợ
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhànước
II Cán bộ quản lý trường mầm non
1 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
a Vai trò
Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý cáchoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường,
Trang 18nhà trẻ.
- Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thụctheo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền
- Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm Sau 5 năm, Hiệutrưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một nhà trườnghoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì
- Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻđược cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tácquản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻphải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ítnhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp do yêu cầu đặcbiệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể cóthời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;
- Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức,quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ
b Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hộiđồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồngtrường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên
Trang 19- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường,nhà trẻ;
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánhgiá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham giacác hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và cácchính sách ưu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị
- xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng
2 Yêu cầu đối với CBQL trường mầm non
có ý chí vươn lên, kiên quyết chống các biểu hiện tiêu cực làm cản trở sự tiến bộtập thể Người cán bộ quản lý phải sống nhân hậu, khoan dung, độ lượng, tôn trọng
và đối xử công bằng với mọi người Sống lành mạnh trung thực, dám nghĩ, dámlàm và giám chịu trách nhiệm Tính đa dạng của công việc đòi hỏi người quản lýphải chu đáo, cẩn thận, tuân thủ các nguyên tắc, quy trình, quy phạm đối với từngloại công việc
b Năng lực
- Năng lực tổ chức: Người Hiệu trưởng biểu hiện ở khả năng hoạch định kếhoạch, giải quyết công việc, lôi cuốn, tập hợp và thúc đẩy mọi người hoàn thành
Trang 20nhiệm vụ Hiệu trưởng còn là người tổ chức giỏi, biết xây dựng tổ chức cơ cấu hợp
lý, xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận và cá nhân,biết phân cấp, phân quyền, phân nhiệm một cách hợp lý Xây dựng đội ngũ ngangtầm nhiệm vụ, đoàn kết và phát huy sức mạnh tập thể Biết phân công cán bộ đúngngười, đúng việc Hiệu trưởng phải xây dựng được mục tiêu chiến lược, dựa trênhiểu biết chức năng, nhiệm vụ, điều kiện của nhà trường, địa phương và xu thếphát triển của xã hội
- Năng lực chuyên môn: Là những người nắm vững khoa học quản lý, giỏichuyên môn, có tầm nhìn rộng và hiểu biết sâu sắc sứ mệnh, nhiệm vụ, hoàn cảnhthực tế để đưa ra quyết định quản lý đúng đắn Hiệu trưởng có khả năng dự báo,quy hoạch, kế hoạch phát triển của nhà trường, biết cụ thể hóa những chỉ thị, nghịquyết của cấp trên vào tình hình thực tế, đề ra các quyết sách phù hợp
- Năng lực hợp tác với mọi người: Thành tích của trường mầm non là do tậpthể, ngoài ra còn có sự giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội Nhiệm vụcủa hiệu trưởng phải tác động đến mọi thành viên trong nhà trường, và các nguồnlực xã hội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ
Đặc điểm lao động quản lý của hiệu trưởng
mang tính cộng đồng, sự đa dạng về tâm lý của những người dưới quyền, củacác lực lượng ngoài xã hội đòi hỏi hiệu trưởng phải tinh tế, nhạy bén trong giaotiếp, ứng xử, biết lắng nghe, trân trọng ý kiến và những đề xuất cải tiến nâng caochất lượng giáo dục
III Nghiệp vụ quản lý trường mầm non
1 Lập kế hoạch trong trường mầm non
Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng của hoạt động quản lý Nội dungchính của kế hoạch là sự sắp xếp có tính toán trước những mục tiêu, nội dung,biện pháp thực hiện, trình tự tiến hành công việc của người quản lý trong khoảngthời gian nhất định, trên cơ sở sử dụng hợp lý nguồn lực để đạt hiệu quả cao
Lập kế hoạch là dự kiến công việc phải làm, thời gian phải thực hiện,nguồn lực có thể huy động và kết quả cần phải đạt được Bản chất của kế hoạch làchương trình hành động sắp xếp theo logic hợp lý
Trang 21- Mục đích.
Lập kế hoạch có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý, là một biện phápchỉ đạo chủ yếu giúp cán bộ quản lý hình dung rõ ràng, đầy đủ công việc sẽ thựchiện trong thời gian nhất định
Kế hoạch là cơ sở để thống nhất mọi hoạt động trong nhà trường Kế hoạch làcông cụ kiểm tra của nhà quản lý, giúp nhà quản lý nắm được tiến độ thực hiệnnhiệm vụ của nhà trường, cá nhân
Lập kế hoạch là tạo tiền đề cho quá trình quản lý, chất lượng của kế hoạch cóảnh hưởng đến chất lượng quản lý của nhà trường Quá trình quản lý của hiệutrưởng là quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong kếhoạch
- Lập kế hoạch phải đạt các yêu cầu sau.
- Phải xác định được hệ thống mục tiêu quản lý nhà trường, thể hiện rõnhiệm vụ năm học và kế hoạch phát triển địa phương
- Nội dung kế hoạch phải toàn diện, cân đối giữa các hoạt động giáo dục,yêu cầu và khả năng, phương tiện, điều kiện thực hiện
- Kế hoạch phải xây dựng được hệ thống giải pháp để thực hiện mục tiêu xácđịnh
- Mọi thành viên đều biết rõ kế hoạch nhà trường để chủ động, tự giác, tíchcực thực hiện nhiệm vụ
- Kế hoạch phải trình bày khoa học, dễ thực hiện, dễ kiểm tra
- Phải đạt được cái gì ?
- Vào lúc nào?
- Bằng cách nào?
- Ai chịu trách nhiệm?
- Nguồn lực yêu cầu? (CSVC, tài chính, con người)
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch
Phân loại
Trang 22KH cấp Sở Mô tả những vấn đề chung mang tính tổng quát có tính đến
những đặc trưng của cơ sở giáo dục
KH cấp Phòng Chi tiết hóa các vấn đề chung của cấp Sở thành những KH
cụ thể có tính đến các điều kiện thực tế của địa phương
KH cấp
trường
Trên cơ sở các yêu cầu của cấp Phòng/Sở, mỗi trường xâydựng KHGD phù hợp với các hoạt động giáo dục của từngtrường và điều kiện của địa phương
KH bộ môn
Tùy theo đặc trưng của bộ môn, cần xây dựng KHGD đápứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với mục tiêu, KHGD cấp trường;
- Gắn liền với chức năng của tổ chuyên môn;
- Nội dung giáo dục phải thiết thực và cụ thể;
- Yêu cầu phải đạt được các tiêu chí đề ra trong mục đíchgiáo dục
KHGD của
GVCN
- Nội dung giáo dục cần gắn liền với mục tiêu, nội dunggiảng dạy theo các môn học và hoạt động giáo dục trong nhàtrường;
- Yêu cầu phải đạt được các tiêu chí đặt ra khi làm kếhoạch chi tiết
b Nguyên tắc lập kế hoạch
- Nguyên tắc 1 Phải quán triệt đường lối, chủ trương, quan điểm về giáo dụcmầm non của Đảng, Nhà nước
- Nguyên tắc 2 Phải đảm bảo tính khoa học, liên tục và thực tiễn
- Nguyên tắc 3 Kế hoạch phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện và có trọngtâm
- Nguyên tắc 4 Kế hoạch phải đảm bảo tính tập trung dân chủ
- Nguyên tắc 5 Kế hoạch phải đảm bảo tính linh hoạt và cần được xem xétmột cách thường xuyên
- Nguyên tắc 6 Đảm bảo tính pháp chế của kế hoạch
b Các loại kế hoạch của trường mầm non
Trang 23- Kế hoạch dài hạn từ 3 -5 năm
- Kế hoạch ngắn hạn: năm học, tháng, tuần, ngày
Căn cứ vào chủ thể kế hoạch:
- Kế hoạch tập thể
- Kế hoạch cá nhân
Căn cứ phạm vi:
- Kế hoạch tổng quát
- Kế hoạch chi tiết
d Quy trình xây dựng kế hoạch
- Tiền kế hoạch: Giao nhiệm vụ cho bộ phận xây dựng kế hoạch
- Dự báo, chẩn đoán: phân tích, đánh giá thực trạng, tìm điểm mạnh, yếu,nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu, các chỉ tiêu cần có trong kế hoạch
- Dự thảo kế hoạch: (Gọi là kế hoạch sơ bộ) gồm các yêu cầu; nhiệm vụ chủyếu trong năm học, thiết lập hệ thống mục tiên, chỉ tiêu, biện pháp điều kiện thựchiện kế hoạch
- Giai đoạn kế hoạch chính thức: duyệt kế hoạch nội bộ, duyệt kế hoạch cấptrên, lập chương trình hành động, phân bố ngân sách cho các mục tiêu
e Cấu trúc kế hoạch năm học gồm:
- Đặc điểm tình hình nhà trường
- Mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được
+ Mục tiêu về số lượng
+ Mục tiêu về nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
+ Mục tiêu xây dựng tập thể sư phạm
+ Mục tiêu xây dựng cơ sở vật chất
+ Mục tiêu xã hội hóa giáo dục mầm non
+ Mục tiêu thi đua
- Biện pháp thực hiện
g Tổ chức thực hiện kế hoạch
Muốn kế hoạch trở thành hiện thực phải triển khai, hướng dẫn thực hiện nộidung kế hoạch Trong quá trình thực hiện cần tiến hành các công việc sau;
- Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch, giải thích để tạo sự đồng thuận cao
- Hướng dẫn các bộ phận, cá nhân xây dựng kế hoạch trên cơ sở kế hoạch nhàtrường
- Kết hợp với các tổ chức đoàn thể phát động các phong trào thi đua
- Hằng tháng nên họp đánh giá việc thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệmnhững vấn đề chưa thực hiện tốt, triển khai kế hoạch tháng tiếp theo
Trang 24- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến trình thực hiện kế hoạch, phát hiện sailệch để điều chỉnh.
- Sơ kết, tổng kết từng thời kỳ (học kỳ, năm học)
- Đánh giá đúng kết quả thực hiện kế hoạch năm học, rút ra bài học kinhnghiệm, động viên khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân
2 Quản lý số lượng trẻ trường mầm non
Trường mầm non có nhiệm vụ thu nhận tối đa trẻ trong độ tuổi thuộc địa bàntrường đóng, dựa trên điều kiện về CSVC, thiết bị phục vụ việc dạy học Duy trì vàphát triển số lượng trẻ đến trường mầm non là mục tiêu quan trọng đảm bảo sự tồntại và phát triển của nhà trường Thực hiện tốt nội dung quản lý trẻ trong trườngmầm non không chỉ đảm bảo quyền lợi cho trẻ mà còn đáp ứng nhu cầu gửi concủa bậc cha mẹ, tạo điều kiện cho họ có nhiều thời gia cho công việc, lao động tập.Quản lý tốt số lượng trẻ trong trường mầm non còn là điều kiện để nâng cao chấtlượng chăm sóc giáo dục trẻ
a Tiếp nhận phân chia theo nhóm
Trẻ từ 3 - 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ quy định nhưsau:
b Quản lý và duy trì số lượng trẻ hàng ngày
Phải nắm đủ thông tin về số lượng trẻ hàng ngày, khi có biến động về sốlượng trẻ có mặt, vắng mặt phải tìm hiểu nguyên nhân và có cách xử lý kịp thời.Hiệu trưởng xây dựng quy định về việc quản lý chăm sóc trẻ để thuận tiện cho việcthực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
c Phát triển số lượng trẻ
Để thực hiện mục tiêu quản lý số lượng trẻ đòi hỏi cán bộ quản lý trường mầm
Trang 25- Điều tra cơ bản để biết thông tin về số lượng trong độ tuổi trên địa bàn, đây
là thông tin cần thiết để phát triển số lượng trẻ trên địa bàn
- Lập kế hoạch duy trì và phát triển số lượng trẻ hằng năm trên cơ sở nhu cầu
xã hội, khả năng thực tế của nhà trường
- Tuyên truyền cho cộng đồng về vai trò, vị trí cuả giáo dục mầm non, lợi íchcủa việc gửi trẻ vào trường mầm non
- Tăng cường công tác tham mưu cho lãnh đạo phối hợp các tổ chức đoàn thểhuy động các nguồn lực nhằm duy trì phát triển số lượng trẻ
- Đầu tư đầy đủ CSVC, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ dạy học,xây dựng môi trường sư phạm, cảnh quan khang trang, sạch đẹp
3 Quản lý các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
a Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ
Là giúp trẻ thực hiện đúng chế độ sinh hoạt, giúp trẻ phát triển toàn diện, hàihòa, cân đối về thể chất và tinh thần
Quản lý chăm sóc trẻ đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tính khoa học, hợp lý, vừa sức từng lứa tuổi
- Nội dung hoạt động hàng ngày phong phú, đa dạng, gần cuộc sống trẻ
- Phân phối thời gian hợp lý, khoa học
- Đảm bảo trình tự các hoạt động tạo thành thói quen cho trẻ
- Đảm bảo sự linh hoạt, mềm dẻo
Mỗi nhóm lớp xây dụng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm phát triển tâm lý – sinh lý trẻ Cán bộ quản lý tiến hành kiểm tra thực hiện chế độ sinh hoạt của giáo viên ở các nhóm lớp bằng các hình thức khác nhau để điều chỉnh và uốn nắn kịp thời
b Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
Trang 26Để đạt được mục tiêu giáo dục trẻ các nhà quản lý cần quan tâm đến nhiềuyếu tố, nhiều mặt Trong đó quản lý công tác nuôi dưỡng trẻ là điều quan trọnggiúp trẻ phát triển thể chất, trí tuệ tốt.
Trong nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non, trẻ được tổ chức ăn 2 bữa/ ngày,trong đó 1 bữa chính và 1 bữa phụ Chế độ ăn của trẻ được chia ra như sau;
- Trẻ 6 tháng – 12 tháng ăn sữa, bột
- 13 - 18 tháng ăn cháo
- 19 - 24 tháng ăn cơm nhão
- 25 - 72 tháng ăn cơm thường
Nhà trường duy trì chế độ ăn cho trẻ đảm bảo dinh dưỡng, lượng calo cần cungcấp cho trẻ để trẻ vận động và phát triển Hiệu trưởng chỉ đạo và kiểm tra việc tổchức bếp ăn, khẩu phần, chế độ dinh dưỡng cho trẻ Đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm và dinh dưỡng cho trẻ
Định kỳ tổ chức khám sức khỏe kiểm tra sự phát triển của trẻ để có phươngpháp nuôi dưỡng thích hợp cho từng trẻ Khám sức khỏe cho trẻ được lưu để theodõi quá trình chăm sóc trẻ
c Quản lý hoạt động giáo dục
Là giáo viên tổ chức hướng dẫn trẻ tham gia vào quá trình giáo dục, hoạtđộng của trẻ bao gồm vui chơi, lao động, tái tạo sản phẩm Quản lý hoạt động giáodục là quản lý hoạt động đó đảm bảo đúng kế hoạch, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo Trẻ thực sự hoạt động và phát triển thông qua hoạt động do giáoviên tổ chức điều khiển
Hoạt động giáo dục trường mầm non được quy định bằng chương trình do BộGD&ĐT quy định theo từng độ tuổi BGH căn cứ chương trình xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục đảm bảo mục tiêu đề ra Đầu tư CSVC, tổchức triển khai nhiệm vụ thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đặt ra
Quản lý hoạt động giáo dục trong trường mầm non là nhiệm vụ quan trọngcủa Hiệu trưởng, nhằm thực hiện có chất lượng nội dung, chương trình giáo dục đềra
4 Quản lý đội ngũ giáo viên
Trang 27Đội ngũ giáo viên, nhân viên là người trực tiếp tham gia vào quá trình giáodục, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Đòi hỏi đội ngũ giáo viên, nhân viên có trình độ,năng lực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp.
Phải xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, thân ái, mọi thành viên có tráchnhiệm giúp đỡ nhau, có tính tổ chức kỷ luật, thực hiện nghiêm túc các chủ trương
và chính sách của đảng, nhà nước về giáo dục đào tạo Có ý thức phấn đấu vươnlên hoàn thành tốt nhiệm vụ người giáo viên
+ Nội dung Quản lý phát triển đội ngũ
- Cơ cấu và cơ chế hoạt động
- Xây dựng nề nếp trong tập thể
- Tuyển chọn, sử dụng cán bộ, giáo viên
- Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ
- Thực hiện chế độ chính sách
+ Biện pháp quản lý đội ngũ
- Quản lý bằng kế hoạch
- Quản lý bằng văn bản, thể chế
- Quản lý thông qua tổ chuyên môn và phong trào thi đua
- Xây dựng nội quy, tiêu chí đánh giá
- Chăm lo vật chất, đời sống tinh thần cho giáo viên, nhân viên
- Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, mọi người cảm thông, chia sẻ, giúp đỡnhau tiến bộ
- Cán bộ quản lý phải hoàn thiện nhân cách
5 Quản lý tài chính và CSVC
a Quản lý tài chính
Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch tài chính thu, chi hàng năm theo quy địnhđơn vị dự toán cấp III của bộ tài chính (TT103/1998/TT-BTC) Gửi kế hoạch dựtoán cho đơn vị tài chính đồng cấp phê duyệt
*.Quản lý ngân sách giáo dục
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm lãnh đạo việc chấp hành thu chi ngânsách được duyệt Lãnh đạo, chỉ đạo việc quyết toán định kỳ Lãnh đạo, tổ chứckiểm tra công tác tài chính – kế toán trong đơn vị
Trang 28Hiệu trưởng ký duyệt hay bác bỏ thu chi ngân sách sau khi có ý kiến của kếtoán hoặc bộ phận tài chính, đề nghị cấp trên về nhân sự, quyết định kiểm tra tàichính nội bộ.
*.Quản lý quỹ lương
- Hiệu trưởng nắm chắc tình hình biên chế, số tiền chi trả lương, khấu trừ vàolương
- Lập sổ lương, báo cáo quyết toán để thực hiện các quy định về quản lý quỹlương
- Đảm bảo chấp hành các chế độ về ngạch, bậc, phụ cấp cho cán bộ, giáo viên,nhân viên
- Quản lý chi tiền mặt theo quy định, chỉ chi khi cần thiết và đúng quy định
*.Quản lý học phí, thu khác
- Quản lý nguồn thu từ học phí, từ nguồn thu khác và nộp về kho bạc Nhànước theo quy định
- Lập số liệu báo cáo theo tháng, quý
- Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng nguồn thu theo quy định
b Quản lý CVSV
- CVSC bao gồm phòng học, lớp, sân chơi, vườn trường, trang thiết bị phục vụdạy học CSVC trực tiếp tác động đến quá trình dạy học, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.CSVC là phương tiện đổi mới phương pháp giáo dục, tác động trực tiếp đến quátrình dạy học
Quản lý CSVC phải đạt được các mục tiêu:
+ Xây dựng hệ thống CSVC đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụctrẻ
+ Sử dụng có hiệu quả CSVC hiện có của nhà trường
+ Bảo quản tốt CSVC được trang bị
Trang 29cán bộ, giáo viên, nhân viên Công tác hành chính phải đảm bảo tính kịp thời,nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
Công tác hành chính gồm:
- Công tác văn thư, lưu trữ
- Công tác lập hồ sơ, sổ sách
7 Trường mầm non với công tác xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là phải làm cho toàn dân hiểu nhiệm vụ giáo dục là của xãhội Trong đó nhà trường là đầu mối trực tiếp giáo dục, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
Xã hội thông qua qua các tổ chức của mình và mọi gia đình, mọi cá nhân có tráchnhiệm phối hợp nhà trường tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục
Mục đích của xã hội hóa giáo dục là huy động các nguồn lực tinh thần và vậtchất từ cộng đồng xã hội để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụctrẻ
Trách nhiệm của trường mầm non trong xã hội hóa giáo dục là tuyên truyềnphổ biến và đề xuất chính quyền địa phương phối hợp làm tốt công tác xã hội hóagiáo dục
Trách nhiệm gia đình là tạo điều kiện và giúp nhà trường làm tốt công tác giáodục, tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, học tập phát triển thể chất, trí tuệ
Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa gia đình và nhà trường: Phối hợp thực
hiện chương trình chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Phối hợp thực hiện nộidung chương trình giáo dục Phối hợp nhà trường trong việc tham gia đánh giácông tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Tham gia xây dựng CSVC của nhà trường
Xây dựng mối quan hệ với lãnh đạo chính quyền địa phương: Tham mưu với
lãnh đạo chính quyền địa phương về công tác giáo dục trẻ Về trách nhiệm của địaphương trong công tác giáo dục Quá trình tham mưu gồm 3 khâu:
- Khâu đề xuất ý kiến của nhà trường
- Giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện
- Giúp lãnh đạo kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
Trang 30Xây dựng mối quan hệ nhà trường với cộng đồng xã hội: là hoạt động phối
hợp giữa nhà trường với tổ chức xã hội trên địa bàn Tạo sự đồng thuận, chia sẻ vàgiúp đỡ nhà trường trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục
8 Kiểm tra nội bộ
Là khâu quan trọng có vai trò quan trọng trong công tác đánh giá kết quả giáodục nhà trường Qúa trình kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, côngbằng Phản ánh đúng hiện thực vấn đề
Kiểm tra nội bộ: Là hoạt động thường xuyên nhằm thu thập thông tin, pháthiện vấn đề, đánh giá và điều chỉnh
9 Tổ chức khoa học lao động quản lý trong trường mầm non
Tổ chức lao động khoa học là phương thức tổ chức khoa học và kinh nghiệmtiên tiên tiến được áp dụng trong giáo dục, nhằm đạt được mục tiêu quản lý giáodục Lao động khoa học có các yếu tố sau:
- Kế hoạch hóa công việc
- Thực hiện tốt phân công, giao trách nhiệm
- Áp dụng PP khoa học vào quản lý
- Nâng cao trình độ hoàn thiện bản thân
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Sinh viên nghiên cứu tự học: Nghiên cứu đặc điểm lao động của giáo viên mầm
non
2 Thảo luận: Phân tích đặc điểm của quản lý nhóm lớp ở trong trường mầm non.
3 Bài tập; Phân tích mục đích, yêu cầu của việc lập kế hoạch trong trường mầm
non
Trang 31Chương 3 Giáo viên Mầm non và công tác quản lý nhóm lớp trong trường
- Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
- Hướng dẫn sinh viên đọc tài liệu tham khảo về Quản lý, quản lý giáo dụcMầm non chu trình quản lý trong giáo dục
- Tổ chức thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho sinh viên trình bày kết quả thảo luận
- Sinh viên làm bài kiểm tra thu hoạch
C Tài liệu tham khảo
Trang 321 Điều lệ trường Mầm non –Bộ GD&ĐT
2 Chương trình GDMN, NXB Giáo dục 2011
3 Phạm Thị Châu – Quản lý Giáo dục mầm non, NXBGD Việt Nam 2009
D Nội dung.
I Người giáo viên mầm non
1 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên mầm non
a Mục đích lao động
Mục đích lao động sư phạm của giáo viên mầm non là giúp trẻ phát triển về thểchất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình những yếu tố đầu tiên của nhân cách Giáoviên mầm non phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vệ sinh, phòngbệnh, an toàn cho trẻ Hình thành các chức năng tâm lý, trau dồi tình cảm, tri thức,
kỹ năng, thói quen cần thiết cho sự phát triển của trẻ
b Đối tượng lao động của giáo viên mầm non
Là trẻ trong độ tuổi quy định từ 3 tháng – 6 tuổi Đối tượng lao động của giáoviên mầm non cần được bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo, tỉ mỉ, tránh mọi sơsuất làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ
Giáo viên cần mẫu mực thương yêu trẻ Coi trẻ như con và có những cử chỉ âuyếm, thân mật trẻ
c Phương tiện lao động của giáo viên mầm non
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, thiết lập mối quan hệ hai chiều, là phươngtiện để dẫn dắt trẻ khám phá tự nhiên, xã hội
Phương tiện giáo viên mầm non còn là nhân cách, bằng các hình mẫu bắtchước, học được từ cô giáo qua cử chỉ, hành động, lời nói Giáo viên cần phải hoànthiện nhân cách của mình trong giao tiếp với trẻ
Bên cạnh đó CSVC cũng là phương tiện tác động trực tiếp đến lao động củagiáo viên, nhờ CSVC, phương tiện giáo viên tổ chức hoạt động lao động đạt kếtquả tốt
d Thời gian lao động của giáo viên mầm non
Trang 33Thời gian lao động của giao viên mầm non mang tính liên tục, kế tiếp, vượt rangoài khuôn khổ của 8 giờ lao động hành chính Lao động giáo viên mầm non dựavào thời gian trẻ có mặt ở lớp và chế độ sinh hoạt trẻ.
e Môi trường lao động
Là sự tích hợp của môi trường sư phạm và môi trường gia đình, giáo viên vừa
là nhà giáo dục vừa là người mẹ Giáo viên vừa chăm sóc, nuôi dưỡng vừa giáodục trẻ Vì vậy đòi hỏi tính giáo dục, tính nhân văn cao
g Sản phẩm lao động của giáo viên mầm non
Là nhân cách trẻ theo yêu cầu xã hội Đó là kết quả của quá trình thực hiệnmục tiêu giáo dục Sản phẩm giáo dục mầm non là những trẻ phát triển khỏe mạnh,nhanh nhẹn, cơ thể cân đối hài hòa, thông minh
Đây là loại hình lao động tinh tế, đòi hỏi sự mẫu mực và tính nghệ thuật cao
2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non
a Vai trò
Giáo viên mầm non có vai trò quan trọng, là nhân tố quyết định trực tiếp chấtlượng giáo dục mầm non Vì vậy cần phải đào tạo đội ngũ giáo viên đảm bảo chấtlượng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục có chất lượng
b Nhiệm vụ
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục mầm non
- Chủ động phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụctrẻ và tuyên tryền nuôi dạy trẻ
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ người công dân, các quy định của pháp luật
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo
- Làm đồ chơi, đồ dùng dạy học, bảo quản sử dụng tốt đồ dùng dạy học
- Không ngừng rèn luyện phẩm chất, đạo đức người giáo viên
- Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng và các cấp quản lý
3 Yêu cầu đối với người giáo viên mầm non
a Phẩm chất chính trị
Trang 34Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước.Có ý thức
kỷ luật lập trường tư tưởng vững vàng
- Sống có lý tưởng, lành mạnh, giản dị, khiêm tốn Đoàn kết, thương yêu giúp
đỡ đồng nghiệp, tôn trọng lẫn nhau
- Cẩn thận, chu đáo tỉ mỉ trong công việc, xây dựng tập thể đoàn kết, mẫu mực
II Công tác quản lý nhóm lớp của giáo viên mầm non
1 Tìm hiểu, nắm vững đặc điểm của trẻ
Giáo viên cần phải hiểu hoàn cảnh của trẻ, nắm được những đặc điểm về thểchất, tâm lý của trẻ cũng như nhũng thói quen, hành vi trẻ có Từ đó lựa chọn giảipháp giáo dục phù hợp
Giáo viên có thể trao đổi trực tiếp với gia đình trẻ để thu nhận thông tin cầnthiết về trẻ Ghi nhật ký hoặc thăm gia đình trẻ để nắm bắt thêm thông tin
2 Xây dựng kế hoạch của nhóm lớp
Là dự kiến các công việc phải làm và các biện pháp thực hiện các công việc đócũng như các điều kiện để công việc thành công
Kế hoạch nhóm lớp có vai trò định hướng cho hoạt động của giáo viên, giúpgiáo viên chủ động trong quá trình thực hiện công việc Kế hoạch của lớp còn là cơ
sở để đánh giá, kiểm tra của cán bộ quản lý trường mầm non đối với giáo viên.Giáo viên phải xây dựng các loại kế hoạch:
- Kế hoạch năm học,
Trang 35- Kế hoạch tuần.
3 Quản lý trẻ hằng ngày
a Quản lý trong giờ đón trẻ.
- Giáo viên phải nắm tình hình sức khỏe và trạng thái tâm lý của trẻ
- Biết được thông tin người đưa trẻ đến lớp, vật dụng đồ dùng mang theo
- Theo dõi ghi chép trẻ có mặt, vắng mặt và những thông tin cần thiết
b Quản lý trong giờ chơi.
- Chơi trong lớp:
- Giáo viên chuẩn bị đủ đồ chơi, học liệu và bố trí góc cho trẻ chơi hợp lý
- Thường xuyên quan sát, hướng dẫn trẻ chơi, tôn trọng quyền được chơi củatrẻ
- Tạo cho trẻ chơi thành nề nếp, không tranh giành nhau, chơi xong dọn dẹpngăn nắp đúng nơi quy định
- Chơi ngoài trời:
- Chọn địa điểm chơi an toàn đủ cho trẻ vân động
- Trẻ ra ngoài chơi phải đủ số lượng 2 giáo viên tham gia quản trẻ
- Giáo viên cùng tham gia vào chơi và quản lý trẻ
c Quản lý trẻ trong giờ học.
- Giáo viên tổ chức giờ dạy đảm bảo yêu cầu và đúng từng độ tuổi, không máymóc và quá cứng nhắc, cần linh hoạt từng thời điểm, nội dung
- Bố trí trẻ ngồi hợp lý, dễ theo dỏi và bao quát lớp
- Dễ dàng trong việc theo dỏi và đánh giá sự theo dõi của trẻ
d Quản lý giờ ăn.
- Giáo viên có mặt đầy đủ để tổ chức giờ ăn cho trẻ
- Bố trí bàn ăn, vị trí ngồi ăn cho trẻ hợp lý thuận tiện cho việc đi lại của trẻ vàgiáo viên
- Giáo viên quan tâm đến trẻ ăn chậm, biếng ăn để động viên, giúp đỡ trẻ
e Quản lý trẻ ngủ.
- Phòng ngủ của trẻ phải sạch sẽ, thoáng mát
Trang 36- Cho trẻ ngủ đúng giờ, đúng thời gian.
- Khi trẻ ngủ giáo viên phải quan sát theo dỏi trẻ
- Trẻ khó ngủ giáo viên phải có hình thức chăm sóc riêng để không ảnh hưởngtrẻ khác
4 Đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
- Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt
- Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho trẻ.
- Đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình giáo dục
- Đánh giá sự phát triển của trẻ
5 Quản lý cơ sở vật chất của nhóm, lớp
Là toàn bộ các phương tiện vật chất và kĩ thuật được nhà trường trang cấp đểphục vụ dạy học, hoạt động của nhà trường
Quản lý CSVC nhóm lớp là nhằm bảo quản và sử dụng có hiệu quả CSVC vàoquá trình chăm sóc giáo dục trẻ Hằng năm có kế hoạch bổ sung, sửa chữa CSVC
để đáp ứng yêu cầu dạy học
6 Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ trẻ.
a Trao đổi thông tin qua giờ đón và trả trẻ
- Đây là hình thức phối hợp giữa gia đình và cô giáo mầm non Qua đó giáoviên trao đổi thông tin trong ngày về sức khỏe, học tập của trẻ
c Tổ chức góc tuyên truyền cho cha mẹ trẻ tại lớp
- Nhằm giúp cho cha mẹ trẻ biết những kiến thức về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻđảm bảo tính khoa học, phù hợp đối tượng
d Tổ chức thăm hỏi gia đình
Trang 37- Giáo viên dành thời gian thăm gia đình trẻ là hình thức phối hợp giáo dục,giúp giáo viên hiểu hoàn cảnh gia đình trẻ.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Sinh viên đọc nghiên cứu tài liệu để phân tích nội dung công tác quản lý nhómlớp ở trường mầm non
Trang 38Phần 2 ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC MẦM NON
Mục tiêu chung: Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản về khái
niệm chất lượng, đánh giá chất lượng và nguyên tắc, yêu cầu đánh giá chất lượng giáo dục và đánh giá sự phát triển của trẻ.
Chương 1 Một số vấn đề chung về đánh giá trong Giáo dục mầm non
Trang 39B Hoạt động dạy học
- Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
- Hướng dẫn sinh viên đọc tài liệu tham khảo về đánh giá trong giáo dục Mầmnon
- Tổ chức thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho sinh viên trình bày kết quả thảo luận
- Sinh viên làm bài kiểm tra thu hoạch
C Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Quốc Chí - Tập bài giảng dành cho học viên cao học - Cơ sở khoahọc quản lý, Hà Nội 2004
2 Đinh Thị Kim Thoa - Đánh giá trong GDMN, NXB Giáo dục 2012
3 Websiter Wikipedia, httt://www google.com.vn
D Nội dung
I Những vấn đề cơ bản về đánh giá trong GDMN
1 Đo lường, đánh giá và định giá trị
Hoạt động đánh giá là một khâu quan trọng quản lí giáo dục nói chung và giáodục mầm non nói riêng Quản lí để tạo ra sự thay đổi tích cự trong mỗi cơ sở giáodục cũng như con người Muốn biết những biến đổi đó diễn ra ở mức độ nào, cầnphải tiến hành một loạt công việc có quan hệ mật thiết với nhau như phải xây dựngthước đo để đo đạc cái cần đo (đo lường); phải xác định mức độ của cái được đotheo chuẩn mực đưa ra (đánh giá); phải chỉ ra giá trị của cái vừa đo trong mốitương quan nào đó (định giá trị) Cụ thể như sau:
a Đo lường
Đo lường là sự xác định số lượng hay đưa một giá trị bằng số cho việc làm của
cá nhân, đó là một cách lượng giá, là việc gán các con số hoặc thứ tự bậc theo một
hệ thống quy tắc nào đó Tóm lại, đo lường là quá trình thu nhập thông tin mộtcách định lượng về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kĩ năng và các
Trang 40phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục Đo lường trong giáo dục cóđặc điểm:
- Đo lường trong giáo dục có liên quan trực tiếp đến con người – chủ thể củacác hoạt động giáo dục, của các mối quan hệ đa chiều Con người là người vừa tạothước đo vừa là đối tượng để đo Để thực hiện đo lường điều quan trọng là phảichuyển cái cần đo thành các dấu hiệu hay thao tác
- Các phép đo lường chủ yếu được thực hiện một cách gián tiếp Công cụ đolường có thể là các nhiệm vụ cần hoàn thành hoặc các bài kiểm tra Thông qua cácbài tập này người ta xác định đặc tính của cái cần đo Bởi trong giáo dục, có rấtnhiều biến không thể đo trực tiếp (kiến thức, kĩ năng, thái độ) mà phải suy từnhững kết quả đo của cái thay thế (kết quả làm bài trắc nghiệm để đo kiến thức củangười học) Các biến cần đo thường dễ thay đổi và khó kiểm soát, chính vì vậy cácphép đo lường trong giáo dục thường khó khăn và phức tạp
- Đo lường trong giáo dục không thể không sử dụng phương pháp định tính.Định tính là sự mô tả về những dấu hiệu của biến và rõ ràng định lượng trong giáodục không thể tách yếu tố định tính Chính vì vậy muốn tiến hành phép đo tronggiáo dục cần phải mã hóa các mô tả định tính thành các con số Phép đo định tính
và định lượng trong giáo dục phải hỗ trợ cho nhau khi thực hiện một phép đo
b Đánh giá
Đánh giá là quá trình đưa ra nhận định về năng lực và phẩm chất của sản phẩmgiáo dục căn cứ vào các thông tin định tính và định lượng từ các phép đo Đánh giácũng là quá trình thu thập thông tin về năng lực và phẩm chất của một cá nhân và
sử dụng nhưng thông tin đó đưa ra quyết định về mỗi cá nhân và dạy học trongtương lai Đánh giá bao gồm các việc xét cá nhân theo các hệ thống quy tắc hoặctiêu chuẩn nào đó Có một số loại đánh giá:
- Đánh giá đầu vào: đánh giá có thể thực hiện đầu quá trình tác động giáo dục
để giúp tìm hiểu trình độ hiện tại của đối tượng, từ đó tìm cách tiếp cận về nộidung và phương pháp quản lí và giáo dục sao cho phù hợp