1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 28 nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi công nghệ 10

27 424 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm  Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là những quy định về mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó... TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI a N

Trang 2

I NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI

II TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI

Trang 3

II TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI

1 Khái niệm

 Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là những quy định về mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó.

Giai đoạn 1: từ khi đẻ đến 42 tuần tuổi

Nhu cầu dinh dưỡng Khí hậu nóng Khí hậu mát Năng lượng (Kcal/con/ngày) 305 275 Protein thô (g/con/ngày) 17 17

Giai đoạn 2: từ 42 tuần tuổi đến 62 tuần tuổi

Năng lượng (Kcal/con/ngày) 310 275 Protein thô (g/con/ngày) 15.5 15.3

TIÊU CHUẨN ĂN CHO GÀ MÁI ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM GIỐNG

Trang 4

2 Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

II TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI

a) Năng lượng

Vai trò : cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể vật nuôi.

Năng lượng được tính bằng calo, kcal hoặc jun.

 Các chất cung cấp năng lượng: lipit giàu năng lượng nhất nhưng

chủ yếu là gluxit.

Vd: Nhu cầu năng lượng cho vịt Bắc Kinh

+ 0 – 2 tuần tuổi: 2900 kcal/ngày

+ 2 – 7 tuần tuổi: 3000 kcal/ngày

+ >7 tuần tuổi: 2900 kcal/ngày

Trang 5

Các loại thức ăn giàu năng lượng

Trang 6

b) Protein

2 Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

Vai trò : protein được cơ thể sử dụng để tổng hợp các hoạt chất sinh

Trang 7

Các loại thức ăn giàu protein

Bột thịt xương Bột cá biển

Khô lạc

Trang 8

c) Khoáng

2 Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

Nhu cầu

khoáng

Khoáng đa lượng

(Ca, P, Mg, Na, Cl… tính bằng g/con/ngày)

Khoáng vi lượng

(Fe, Cu, Co, Mn, Zn… tính bằng mg/con/ngày)

Vai trò : khoáng là thành phần quan trong cấu tạo nên xương, máu,

enzim và vitamin.

Sơ đồ phân loại chất khoáng

Trang 9

Vd: Nhu cầu khoáng đa lượng cho duy trì ở bò trưởng thành (khoảng 450kg)

+ Canxi 27g/con/ngày + Photpho 22,5g/con/ngày

Vd: Nhu cầu khoáng vi lượng ở bò cái mang thai

+ Sắt (Fe) 40mg/con/ngày + Coban (Co) 0,11mg/con/ngày + Kẽm (Zn) 22,8mg/con/ngày

Trang 10

Các loại thức ăn giàu khoáng đa lượng

Các loại thức ăn giàu khoáng vi lượng

Trang 11

d) Vitamin

2 Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

Vai trò : điều hòa các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

Nhu cầu vitamin được tính theo: UI (đ/vị quốc tế), mg hoặc µg/kg thức ăn, tùy theo loại vitamin sử dụng.

Vd: Nhu cầu vitamin ở gà con

+ Vitamin E: 15–20UI/kg thức ăn

+ Vitamin B1: 2,2mg/kg vật chất khô

+ Vitamin B12: 10 µg/kg thức ăn.

Trang 12

Các loại thức ăn giàu vitamin

Bã bia (Vitamin D) Rau lang (Vitamin A) Cám gạo (Vitamin B1)

Mầm lúa mì (Vitamin E) Premix vitamin tổng hợp

Trang 13

Ngoài các chỉ số cơ bản trên, khi xây dựng tiêu chuẩn cần phải quan tâm đến hàm lượng chất xơ và hàm lượng axit amin thiết yếu trong khẩu phần ăn của vật nuôi

Vai trò chất xơ: hấp thu, nhu động ruột và tạo khuôn phân.

Vai trò axit amin: cung cấp các axit amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.

Vd:

+ Thức ăn của cá có hàm lượng chất xơ không quá 7%

+ Thức ăn của tôm có hàm lượng chất xơ không quá 4%

+ Axit amin thiết yếu như DL- Methionin, L-lysine cần được bổ sung vào thức ăn giúp tôm, cá sinh trưởng tốt.

Cá basa

Tôm sú

Trang 14

Các loại thức ăn giàu chất xơ

Các loại thức ăn giàu axit amin

Có nhiều trong các loại thức ăn có nguồn gốc động vật: bột cá, bột thịt, bột xương,

bột máu, bột sữa khử bơ,…

Bột máu

Trang 15

III KHẨU PHẦN ĂN CỦA VẬT NUÔI

1 Khái niệm

Khẩu phần ăn của vật nuôi là tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng (hoặc tỉ lệ) nhất định

Ví dụ về tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi

Lợn thịt, giai đoạn nuôi:

Trang 16

III KHẨU PHẦN ĂN CỦA VẬT NUÔI

2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần

Nguyên tắc phối hợp

khẩu phần ăn

Tính khoa học

Tính kinh tế

- Đảm bảo đủ tiêu chuẩn

- Phù hợp khẩu vị, vật nuôi thích ăn

- Phù hợp đặc điểm sinh lí tiêu hoá

Tận dụng nguồn thức ăn có sẵn ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá thành.

Sơ đồ về nguyên tắc phối hợp khẩu phần

Trang 17

TÌM HIỂU THÊM

Khi khẩu phần ăn thiếu năng lượng

Thể trạng heo nái quá gầy,

không đạt được thể trạng

lí tưởng để phối giống

Trong khẩu phần ăn của heo mẹ thiếu năng lượng

=> heo con sinh ra còi cọc, ốm yếu

Mệt mỏi, không đủ sức làm việc

Trang 18

Khi khẩu phần ăn thiếu protein

Cá lóc gù lưng (thiếu đạm động vật)

Bò gầy yếu, còi cọc, tỉ lệ thịt giảm

Gà đẻ trứng có kích thước nhỏ

Trang 19

Khi khẩu phần ăn thiếu chất khoáng

Trang 20

Thiếu Mn trên gà gây biến dạng

khớp xương, trẹo khớp

Thiếu Zn trên gà, dưới lòng

bàn chân thường nổi ké

Thiếu Ca vỏ trứng gà

mềm nhũn

Trang 22

Thiếu Fe, trong đàn có hiện tượng

heo cắn ăn đuôi lẫn nhau

Thiếu Mn, khớp xương biến dạng,

heo yếu chân, đi lại khó khăn

Thiếu Zn gây ra viêm

sừng hóa trên da

Trang 23

Khi khẩu phần ăn thiếu vitamin

Thiếu vitamin A, tổn thương ở

niêm mạc gây mù mắt

Thiếu vitamin B1, gà biếng ăn,

suy nhược & lờ đờ, đi lại xiêu vẹo,

ngoẹo đầu

Thiếu vitamin E, gà phù đầu, sưng xuất huyết não, đi hay ngã, đầu hay cúi giữa 2 bàn chân

Trang 24

Thủy sản

Thiếu vitamin C, cơ thể và mang tôm chuyển sang màu đen tối

=> bệnh chết đen

Thiếu vitamin C, cá bị nứt sọ và xuất huyết dưới hầu

Trang 25

Thiếu vitamin C, cá có dị tật ở cột sống gây cong lưng

Thủy sản

Thiếu vitamin B1, cá xuất huyết ở da

Trang 26

Khi khẩu phần ăn thiếu chất xơ

Phân thỏ bình thường

khi ăn đủ chất xơ

Phân thỏ nhỏ, khô và mất nước

khi thỏ bị táo bón

do ăn thiếu chất xơ

Gà con ăn lông nhau

Trang 27

Xin chào và hẹn gặp lại

Ngày đăng: 09/11/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w