Đồng thời, nó tạo ra động lực cho người lao động trong doanh nghiệp không ngừng cải tiến, hoàn thiện các sản phẩm của mình nhằm mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm, thực hiện tốt công tác q
Trang 1BÀI TẬP VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ
Phần A:
Quá trình toàn cầu hóa đã đem lại cho các doanh nghiệp trên thế giới cơ hội để mở rộng giao thương, gia tăng thị phần thế giới, xóa bỏ các rào cản về bảo hộ, tận dụng tốt hơn nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trên toàn cầu Việc mở rộng thị trường ra nước ngoài tạo ra nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ, do
đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình phát triển Đồng thời, nó tạo ra động lực cho người lao động trong doanh nghiệp không ngừng cải tiến, hoàn thiện các sản phẩm của mình nhằm mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm, thực hiện tốt công tác quản trị kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hóa, tiết kiệm các nguồn lực sản xuất nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Thêm vào đó, Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ, kể
cả dịch vụ, vì rõ ràng là thị trường nước ngoài lớn hơn nhiều so với thị trường trong nước; mở rộng được đầu tư.doanh nghiệp khi mở rộng ra thị trường quốc tế
có thể khai thác được lợi thế hiện có trong thị trường khai thác được, giảm thiểu rủi ro khi bán hàng tại nhiều nước ( nhiều thị trường) khác nhau Đặc biệt, với các thị trường nội địa đã bão hòa thì thị trường quốc tế là lối thoát duy nhâtd để tiêu thụ sản phẩm thừa, nhờ đó, nhà xuất khẩu có thể phân bố chi phí cố định cho nhiều sản phẩm, hạ thấp giá thành, nâng cao lợi nhuận, dẫn đến giá bán có khả năng hạ xuống thấp tạo điều kiện tác động trở lại để đẩy mạnh khối lượng hàng hóa bán ra Trở lại tình huống công ty Fort Worth, để tư vấn được chiến lược phát triển thị trường cho công ty, ta có các dữ kiện sau:
Công ty Fort Worth chuyên sản xuất một số bộ phận cơ bản cho các phương tiện tiện ích thể thao được sản xuất và bán ở Hoa Kỳ Lợi thế chính của họ tại Hoa Kỳ
đó là sản xuất hiệu quả và ít chi phí hơn một số nhà sản xuất khác Công ty chiếm
Trang 2thị phần lớn tại Hoa Kỳ Quy trình sản xuất của họ sử dụng nhiều lao động Công
ty trả lương tương đối thấp so với các đối thủ tại Hoa Kỳ nhưng họ lại bảo đảm với công nhân địa phương rằng họ sẽ không bị đuổi việc trong vòng 30 năm tới
a, Năm lý do thôi thúc công ty mở rộng ra thị trường Bắc Hoa Kỳ
1 Đứng trên lý thuyết về lợi thế cạnh tranh, có thể thấy rằng: thị trường phương tiện tiện ích thể thao ở Bắc Hoa Kỳ còn đang bỏ ngỏ, không có nhiều sản phẩm được bán tại Mexico, nếu tham gia thị trường này, công ty sẽ không gặp phải sự cạnh tranh quá gay gắt
2 Trên phương diện lý thuyết Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Fort Worth đang chiếm thị phần lớn tại Hoa Kỳ do đó nó có khả năng chi phối về giá Công ty có thể đi theo chiến lược giảm giá để có thể bán được nhiều hàng hơn Ngoài ra, công ty còn có ưu thế về nhân công giá rẻ nhưng lợi thế này không thực sự phát huy được tại Mexico do công ty không thể xuất khẩu lao động sang Mexico được Tuy nhiên, công ty hoàn toàn có thể xây dựng nhà máy và thuê nhân công địa phương sản xuất, tiến hành xâm nhập thị trường mới
3 Theo lý thuyết vòng đời sản phẩm: Hiện thị trường Hoa Kỳ đã đến giai đoạn ổn định và thoái trào: biểu hiện ở chỗ thị trường đã bão hòa và mang tính cạnh tranh cao Công ty đã thiết lập được vị thế của mình và chiếm thị phần lớn
Do đó, cơ hội phát triển của công ty tại Hoa Kỳ đã không còn nhiều nữa, công ty nên tìm kiếm một thị trường tiềm năng khác
4 Lợi thế Tỷ giá: Gần đây, đồng peso đã yếu đi so với đồng đôla Hoa
Kỳ và sự suy yếu này dự tính vẫn tiếp tục trong thời gian tới Yếu tố kinh tế vĩ mô này cho phép công ty có thể thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường Bắc Hoa
Kỳ với chi phí thấp hơn (Do đồng peso suy yếu, 1 đồng Đôla đổi được nhiều peso hơn, do đó khi đổi USD ra Peso để chi cho các hoạt động của công ty tại Mexico, công ty sẽ tiết kiệm được 1 khoản do chênh lệch tỷ giá)
Trang 35 Rủi ro về mặt chính trị: trong vài tháng gần đây, Mexico đã ổn định
về mặt chính trị, kinh tế Điều này có thể là tiền đề thuận lợi cho việc đầu tư vào đất nước này, giảm thiểu những rủi ro do biến động về chính trị, thay đổi quy định
về đầu tư khiến dự án không tiếp tục, không có cơ hội sinh lời hoặc mất khả năng thu hồi vốn
b, Nhận định về các yếu tố thúc đẩy mở rộng thị trường
Ngoài những thuận lợi đã nêu, năm yếu tố trên chưa hẳn đã đảm bảo cho việc mở rộng thị trường sang khu vực Bắc Hoa Kỳ sẽ đem lại thành công cho Forth Worth:
1 Việc thị trường Mexico không bán nhiều phương tiện tiện ích thể thao cũng có thể do nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này tại đây không cao Mục tiêu cuối cùng của việc mở rộng thị trường là tăng doanh thu Vì vậy việc bỏ công thâm nhập vào một thị trường nhỏ, ít tiềm năng không những không đạt được hiệu quả như mong muốn mà còn gây lãng phí vốn, nhân lực…
2 Lợi thế chi phí: Forth Woth có lợi thế chi phí và khả năng chi phối giá ở thị trường Hoa Kỳ nhưng lợi thế này không thể phát huy hoàn toàn ở Mexico
3 Tương tự như trên, cầu về sản phẩm tại Hoa Kỳ đã bão hòa không đồng nghĩa với việc cầu về sản phẩm tại Mexico tăng lên
4 Về tỷ giá: Nếu giá trị đồng Peso tiếp tục suy yếu thì trong dài hạn, công ty sẽ chịu tổn thất về mặt lợi nhuận khi quy đổi lượng tiền thu về từ đồng Peso ra USD để chuyển về công ty mẹ
5 Về mặt kinh tế, chính trị: Mexico vốn là quốc gia mà an ninh xã hội
ít ổn định, thường xuyên phải đối mặt với tình trạng bất bình đẳng, nghèo đói, tình
Trang 4trạng bạo lực, do đó tình hình ổn định tạm thời trong một vài tháng gần đây không phải là tiền đề vững chắc cho việc đầu tư vào Mexico
c, Chiến lược hợp lý cho công ty:
Theo những phân tích thuận lợi và khó khăn ở trên có thể thấy:
Thị trường Mexico chưa hẳn là một thị trường tiềm năng đối với Hoa Kỳ ở hai điểm: nhu cầu của người dân về mặt hàng phương tiện tiện ích thể thao hiện không cao và thị trường không có tính ổn định lâu dài, công ty cũng chưa có kinh nghiệm mở rộng thị trường ra thế giới Tuy nhiên, công ty bắt buộc phải tìm ra thị trường nước ngoài bởi thị trường trong nước đã bão hòa, không còn nhiều cơ hội
để phát triển và mở rộng nữa Lợi thế lớn nhất của công ty là có tiềm lực mạnh và
đã có kinh nghiệm sản xuất và quản lý thành công ở thị trường Hoa Kỳ
Do những lý do này, công ty có thể lựa chọn một trong hai chiến lược
1 Đầu tư vào thị trường Mexico
2 Tìm một thị trường mới có nhu cầu về sản phẩm cao hơn và môi trường đầu tư mang tính ổn định lâu dài hơn
Chiến lược thứ nhất: Để thâm nhập vào một thị trường hầu như còn bị bỏ ngỏ như Mexico, công ty có rất nhiều lợi thế về chi phí, đối thủ cạnh tranh… nhưng việc thị trường có tiềm năng phát triển hay không còn chưa thật sự rõ ràng
Do đó, ban đầu, công ty nên chọn phương thức thâm nhập thị trường thông qua xuất khẩu để thăm dò thị trường Mexico Cách này sẽ giải quyết được vấn đề thị trường trong nước đã bão hòa, sản phẩm khó tiêu thụ do bị cạnh tranh Công ty có thể tận dụng được tất cả các thế mạnh về sản xuất nội địa của công ty bước đầu quảng bá sản phẩm và khai thác thị trường nước ngoài Nếu bước thâm nhập thị trường thành công, công ty có thể chuyển sang bước đi mạnh dạn hơn bằng các chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài dưới các hình thức: Nhượng bản quyền, Gia công sản phẩm, Liên doanh hoặc Đầu tư trực tiếp
Trang 5vào Mexico Với tiềm lực tài chính và kinh nghiệm quản lý sản xuất của một công
ty đứng đầu thị trường sản phẩm ở Hoa Kỳ, những chiến lược này hoàn toàn khả thi Vấn đề chỉ phụ thuộc vào mức độ khả quan của thị trường mới
Chiến lược thứ hai là tìm một thị trường có nhiều tiềm năng hơn Chiến lược này yêu cầu công ty phải xây dựng lại chiến lược phát triển ra thị trường quốc
tế lại từ đầu Khi chọn một thị trường mới, công ty cần xem xét các yếu tố sau:
Đặc điểm của thị trường
Đặc điểm của sản phẩm: tính thương phẩm của hàng hóa
Đặc điểm của khách hàng
Đặc điểm của hệ thống trung gian
Tiềm lực của doanh nghiệp
Phần B:
Công thức
Tỷ lệ tăng giá/ Giảm giá của đồng Euro = (Giá yết mới – Giá yết cũ)/ Giá yết cũ *Yết bằng USD*
a, Nếu tỷ giá Euro/$ tăng từ Euro 1 = $0.93 tới Euro 1 =$0.99
Tỷ lệ tăng giá của đồng Euro so với USD là
(0.99 – 0.93)/0.93 = 6,45%
b, Tỷ lệ tăng giá/ giảm giá của USD so với EUR = ( Giá yết mới – Giá yết cũ)/ Giá yết cũ * Yết bằng EUR*
Do tỷ giá của USD so với Euro giảm từ 1/0.93 EUR xuống 1/0,99 EUR nên:
Tỷ lệ giảm giá của đồng USD so với Euro là:
(1/0,99 – 1/0.93)/(1/0.93) = 6.06 %
Trang 6NHÓM II
Phần A
a, Giải thích tại sao đồng Dollar mạnh hơn có thể nới rộng thâm hụt cán cân thương mại của Hoa Kỳ Giải thích tại sao đồng dollar yếu hơn có thể ảnh hưởng đến thâm hụt cán cân thương mại của Hoa Kỳ?
Tỷ giá hối đoái giữa hai nước là mức giá mà tại đó đồng tiền của một nước
có thể biểu hiện qua đồng tiền của nước khác Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Tỷ giá hối đoái phần nào đó phản ánh sức mua của đồng nội tệ và cũng thể hiện quan hệ cung cầu ngoại hối
Cán cân thương mại là một thành phần chủ yếu trong cán cân vãng lai
(bao gồm cán cân thương mại, cán cân dịch vụ và chuyển nhượng đơn phương) Cán cân thương mại ghi lại các hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu gọi là giá trị xuất khẩu ròng Cán cân thương mại thặng dư khi xuất khẩu ròng mang dấu dương, thể hiện giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu Ngược lại là thâm hụt thương mại
Ta có: TB= X-M
Trong đó: TB là cán cân thương mại
X là giá trị xuất khẩu
M là giá trị nhập khẩu
Cán cân thương mại thặng dư khi (X-M)>0 và thâm hụt khi (X-M) <0
Tỷ giá hối đoái là một trong các yếu tố làm thay đổi cán cân thương mại
Nó có mối quan hệ nghịch biến với cán cân thương mại
Nếu các yếu tố không đổi, sự gia tăng trong giá trị đồng nội tệ có thể làm cán cân thương mại xấu đi Đồng nội tệ tăng giá làm giá hàng hóa trong nước trở nên đắt tương đối so với hàng nước ngoài, gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu và thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu dẫn đến xuất khẩu ròng giảm
Đồng nội tệ mất giá ( đồng nội tệ được định giá thấp) làm giá hàng nội địa
rẻ hơn tương đối so với hàng ngoại Đối với nhà nhập khẩu thì nội tệ giảm giá làm giá cả hàng hóa nhập khẩu đắt tương đối so với hàng nội Gây khó khăn cho hàng hóa nước ngoài trên thị trường nội địa và dành lợi thế cho hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới, làm xuất khẩu ròng tăng
Trang 7Đồng Dollar mạnh hơn khiến các sản phẩm xuất khẩu của Hoa Kỳ đắt hơn đối với các nhà nhập khẩu nước ngoài, gây ra tình trạng xuất khẩu giảm Trong khi
đó, hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ rẻ hơn và làm tăng nhu cầu trong nước đối với hàng nhập khẩu
Đồng nội tệ yếu sẽ làm tăng giá hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa
do đó làm giảm nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu, đồng thời do giá trị đồng dollar giảm, nhu cầu của nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu từ Hoa Kỳ sẽ tăng lên, làm tăng thặng dư thương mại Tuy nhiên, mối quan hệ này còn có thể bị ảnh hưởng bới những yếu tố khác
VD: 1 chiếc áo Tshirt giá ở Hoa Kỳ là 25 USD, và một chiếc áo tương tự ở Anh có giá 19.5575 EUR (với tỷ giá hối đoái là 1 USD = 0.7823 EUR) Khi đồng USD tăng giá lên 1USD = 0.7920 EUR, chiếc áo nhập khẩu từ Hoa Kỳ sẽ được bán với giá 19.8 EUR tại Anh trong khi giá áo của Anh xuất sang Hoa Kỳ chỉ là 24.6938 USD Do có sự chênh lệch về giá, người dân Hoa Kỳ sẽ muốn mua áo nhập từ Anh hơn trong khi ở phía ngược lại, nhu cầu nhập khẩu áo của Hoa Kỳ vào Anh sẽ giảm xuống làm thâm hụt cán cân thanh toán Trong trường hợp đồng USD mất giá, tỷ giá lúc bấy giờ là 1USD = 0.7745 EUR thì giá chiếc áo nhập khẩu
từ Hoa Kỳ sẽ là 19.3625 EUR và có giá cạnh tranh hơn so với giá áo sản xuất nội địa của Anh, làm tăng cung xuất khẩu và giảm cầu nhập khẩu của Hoa Kỳ, dẫn đến thặng dư cán cân thanh toán
b, Đôi khi người ta cho rằng một tỷ giá hối đoái thả nổi sẽ giúp điều chỉnh nhằm làm giảm hoặc loại bỏ được thâm hụt tài khoản vãng lai Hãy giải thích tại sao sự điều chỉnh này lại xảy ra.
Chế độ tỷ giá thả nổi hay còn gọi là cơ chế tỷ giá linh hoạt là một cơ chế
trong đó tỷ giá do các lực thị trường quyết định mà không có sự can thiệp của chính phủ Trong cơ chế này, tỷ giá tự do thay đổi theo cung cầu ngoại tệ, khi tỷ giá hối đoái tăng thì đồng nội tệ giảm giá và ngược lại
Tài khoản vãng lai (còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanh
toán của một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa
Trang 8người cư trú trong nước với người cư trú ngoài nước Những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú trong nước cho người cư trú ngoài nước được ghi vào bên "nợ" Còn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú ngoài nước cho người cư trú trong nước được ghi vào bên "có") Thâm hụt tài khoản vãng lai xảy ra khi bên Nợ lớn hơn bên Có
Sự thâm hụt tài khoản vãng lai phản ánh tình trạng bán ròng nội tệ trong giao dịch với các đồng tiền của các quốc gia khác Việc bán ròng nội tệ gây nên áp lực phá giá giá trị của đồng nội tệ Khi quốc gia áp dụng chế độ thả nổi tỷ giá, tỷ giá đồng nội tệ sẽ giảm xuống theo yêu cầu của thị trường Đồng nội tệ yếu đi sẽ khiến cầu tiêu dùng nội địa đối với các sản phẩm nhập khẩu giảm do giá hàng nhập khẩu đắt lên, tuy nhiên lại làm tăng lượng xuất khẩu (do hàng hóa xuất khẩu
rẻ hơn tương đối so với giá các mặt hàng đó ở nước ngoài) Sự điều chỉnh tương quan xuất nhập khẩu do tỷ giá này giúp cân bằng cán cân vãng lai
c, Tại sao tỷ giá hối đoái không phải lúc nào cũng điều chỉnh theo thâm hụt cán cân thương mại.
Thông thường, cán cân thương mại của 1 quốc gia có thể ở 1 trong 3 trạng thái sau: Cân bằng, Thâm hụt hoặc Thặng dư Sự thay đổi trong cán cân tổng thể
sẽ gây áp lực thay đổ tỷ giá) Nếu cán cân thương mại thặng dư thì tỷ giá hối đoái
có chiều hướng giảm hoặc giữ vững Ngược lại, nếu cán cân thương mại thâm hụt thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đồng nội tệ vẫn giữ ở mức tỷ giá cao mặc dù nền kinh tế đã xảy ra tình trạng thâm hụt cán cân thương mại do sự tác động của các yếu tố điều chỉnh khác (như: dòng vốn nước ngoài ) có thể bù đắp được vai trò của tiền tệ trên cán cân thương mại
Phần B.
Công thức
Trang 9Tỷ lệ tăng giá/ Giảm giá của đồng Yên so với đồng Dollar là = (Giá yết mới – Giá yết cũ)/ Giá yết cũ *Yết bằng USD*
Tỷ lệ tăng giá/ giảm giá của Dollar so với đồng Yên= ( Giá yết mới – Giá yết cũ)/ Giá yết cũ * Yết bằng đồng Yên*
Năm 1995, đồng Yên giảm giá từ $ 0.0125 xuống còn $ 0.0095238
Tỷ lệ giảm giá của đồng Yên so với đồng Dollar:
(0.0095238 – 0.0125)/0.0125= - 23.81%
Đồng Dollar tăng giá từ Y (1/0.0125) lên Y (1/0.0095238)
Tỷ lệ tăng giá của đồng Dollar so với đồng Yên là:
[(1/0.0095238) - (1/0.0125)]/ (1/0.0125) = 31.25%
Trang 10NHÓM III
Phần A:
a, Tại sao tỷ lệ lãi suất thay đổi tùy theo quốc gia? Tại sao tỷ lệ lãi suất ở các nước châu Âu sử dụng đồng tiền tệ chung Euro lại thường giống nhau? Hãy đưa ra một lý do giải thích tại sao tỷ lệ lãi suất chính phủ của một đất nước có thể cao hơn một chút so với tỷ lệ lãi suất chính phủ của một đất nước khác, mặc
dù đồng Euro đều được sử dụng ở cả hai nước
Trả lời:
Trên phương diện vĩ mô, lãi suất được xem là một công cụ nhạy cảm trong điều hành chính sách tiền tệ của mọi ngân hàng trung ương
Lã suất được định nghĩa là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu cùa họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu
Lãi suất được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau căn cứ vào thời hạn tín dụng: lãi suất tín dụng được chia làm ba loại: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Nếu căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất thì có lãi suất cố định – lãi suất thả nổi Căn cứ vào loại hình lãi suất tín dụng thì có: Lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay, lãi suất cơ bản - lãi suất trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất đơn – lãi suất kép, , lãi suất trần – lãi suất sàn, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Trong các cách phân loại lãi suất, ta cần chú ý phân biệt lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa Lãi suất danh nghĩa là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa được loại trừ đi tỷ lệ lạm phát Trong khi đó, lãi suất thực tế là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát, hay nói cách khác là lãi suất đã được trừ đi tỷ lệ lạm phát
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế được biểu hiện bằng biểu thức dưới đây:
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Lạm phát