1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chiến lược marketing online cho công ty TNHH thủ công mỹ nghệ và nội thất ngọc sơn

16 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề theo đăng ký kinh doanh: sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ TCMN: Mây, tre, giang, cói, guột, nhập khẩu nguyên vật liệu để phục vụ hàng thủ công xuất khẩu..

Trang 1

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING ONLINE CHO CÔNG TY TNHH

THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀ NỘI THẤT NGỌC SƠN Tổng quan:

Kinh doanh trực tuyến hay mua hàng trực tuyến không còn là khái niệm mới mẻ trong thời đại Internet bùnh nổ như hiện nay Theo tổ chức chuyên nghiên cứu hành vi

sử dụng Internet, Pew internet and American life project (Mỹ) hiện có khoảng 2/3 trong tổng số gần 83 triệu người dùng Internet là khách hàng thường xuyên của việc giao dịch mua bán trên mạng, số tiền được thanh tóan trên mạng 1 năm khoảng hơn 100 tỷ Đô

La, 1 con số vô cùng khủng khiếp

Không nằm ngoài nhịp đập của thị trường online khổng lồ, Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ và nội thất Ngọc Sơn từng bước tìm hiểu và nghiên cứu các thủ tục cần thiết để có thể nhanh chóng tham gia làm chủ thị trường online

Dưới đây là 1 số phân tích để góp phần sớn hiện thực hóa tham vọng trên trong năm 2012

I Giới thiệu về Công ty

Tên gọi: Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ và nội thất Ngọc Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Chúc Sơn, Chương Mỹ,Hà Tây

Xưởng sản xuất hiện nay: Khu chợ Ninh Sơn, Xã Ngọc Sơn, Hà Nội

Điện thoại:+84-4-3386 6055 Fax: +84-4-3386 7099

Slogan: Tôn vinh nghệ thuật Việt!

Email: ngoc-son @hn.vnn.vn hoặc ngọcsonk@hn.vnn.vn

Website: www.ngocson.com.vn

Trang 2

Giấy phép thành lập số 80GP/UB cho UBND tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 15/2/1993 Đăng ký kinh doanh số: 015137 do trọng tài kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 17/2/1993

Ngành nghề theo đăng ký kinh doanh: sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN): Mây, tre, giang, cói, guột, nhập khẩu nguyên vật liệu để phục

vụ hàng thủ công xuất khẩu

Sản phẩm của xí nghiệp là hàng thủ công mây tre đan để xuất khẩu, một phần trong các mặt hàng toàn là mây, một số khác là tre, đa số là sự kết hợp của hai hay ba loại nguyên liệu khác nhau

Sản phẩm của xí nghiệp hoàn toàn được làm từ nguyên liệu sẵn có trong nước, bao gồm mây, tre, nứa, lá, guột là các loại cây mùa vụ, có thể trồng cấy hoặc thu hoạch theo mùa vụ hoặc hàng năm

Quy trình làm hàng của chúng tôi hiện nay rất đa dạng, phong phú, có thể bắt đầu

tự mình suy nghĩ tìm ra cách làm, quy trình làm hoặc trong quá trình làm lại nảy sinh ra những sáng kiến mới, cũng có thể xuất phát từ nhu cầu hoặc gợi ý của khách hàng mà chúng tôi có những cách làm hoặc quy trình làm hàng khác nhau

Các sản phẩm mây tre đan đã xuất khẩu và đang làm để xuất khẩu bao gồm rất nhiều mặt hàng, chủng loại lớn bé, có những mặt hàng rất đơn giản chẳng hạn như dùng

để ươm cây non, lại có những mặt hàng đòi hỏi chất lượng và thẩm mỹ cao như lọ hoa,

đồ trang trí trong phòng, đựng mỹ phẩm, đựng đồ dùng văn phòng hoặc dùng làm quà tặng, còn một số mặt hàng để dùng trong nhà bếp, dùng đựng thực phẩm, thì các sản phẩm đó đòi hỏi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, nhìn bề ngoài phải thấy ngay được sự sạch sẽ, mức độ an toàn trong sử dụng phải theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu của nước nhập khẩu

Trang 3

Nhờ luôn chú trọng quan tâm xây dựng và phát triển mà doanh thu 3 năm gần nhất tính theo nhóm sản phẩm- mặt hàng của Công ty chúng tôi liên tục tăng nhanh, cụ thể :

Loại hàng Năm 2008

(VNĐ)

Năm 2009 (VNĐ)

Năm 2010 (VNĐ)

5 tháng đầu năm

2011 (VNĐ)

Hàng mây

Hàng tre

Hàng cói

Hàng guột

Hàng giang

313.825.216 1.568.700.000 522.900.000 697.200.000 384.321.639

468.382.319 1.834.497.417 975.796.498 390.300.000 234.209.761

1.261.250.000 2.018.237.600 756.839.100 655.927.220 353.340.411

2.633.626.895 2.785.060.441 131.681.345 592.566.051 441.132.505

Tổng cộng 3.486.946.855 3.903.185.995 5.045.594.331 6.584.067.237

Phương châm hoạt động của Công ty là : luôn làm khách hàng hài lòng trên mọi

sự tưởng tượng

Một số sản phẩm của Công ty:

Trang 4

II Thị trường mục tiêu

1 Cơ hội phát triển thị trường

Tổng số khách quốc tế đến Việt Nam năm 2010 đạt 5.049.855 lượt khách, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó, lượng khách đến du lịch, nghỉ ngơi là 3.110.415 lượt người, tăng 38,8% so với cùng kỳ năm 2009; khách đến vì công việc là 1.023.615 lượt người, tăng 37,9% so với cùng kỳ năm 2009; khách đến thăm thân là 574.082 lượt người, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2009; khách đến vì các mục đích khác là 341.743 lượt, tăng 38,6% so với cùng kỳ năm 2009

Năm 2010, tất cả các thị trường khách đều tăng so với cùng kỳ năm 2009, cụ thể: tăng nhiều nhất là thị trường Campuchia với 115,2%, tiếp đến là thị trường Trung Quốc tăng 74,5%, Thái Lan tăng 37,7%, Úc tăng 28,1%, Malaysia tăng 27,6%, Nhật tăng 24,0%, Đài Loan tăng 23,7%, Pháp tăng 15,3%, Mỹ tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2009

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ 2008-2010

ĐVT: lượt khách

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2010 so

với năm 2009 (%)

Trang 5

Tổng số 4.253.740 3.772.359 5.049.855 134,8

Chia theo phương tiện đến

Đường không 3.283.237 3.025.625 4.061.712 134,2

Chia theo mục đích chuyến đi

Du lịch, nghỉ ngơi 2.631.943 2.226.440 3.110.415 138,8

Đi công việc 844.777 783.139 1.023.615 137,9

Thăm thân nhân 509.627 517.703 574.082 110,9

Các mục đích khác 267.393 245.077 341.743 138,6

Chia theo một số thị trường

Trung Quốc 650.055 527.610 905.360 174,5

Các thị trường khác 1.108.362 1.135.927 1.275.269 126,9

Nguồn: Tổng cục Thống kê 2010

Từ bảng thống kê lượng khách kể trên, chúng ta có thể nhận thấy thị trường mục tiêu của mình đó là 3 nước có lượng khách nhiều du lịch đến Việt Nam nhiều nhất : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Qua đánh giá sơ bộ thì trình độ của tay nghề làm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam còn thua xa Trung Quốc, giá thành thì của VIệt Nam cũng cao hơn khá nhiều nên xác định sẽ đánh mạnh vào thị trường chính là Nhật Bản và Hàn

Trang 6

Quốc Về mặt quan hệ Ngoại giao, Việt Nam và Nhật Bản có quan hệ tốt hơn, chính vì vậy để đạt được mục tiêu vươn ra Thế Giới thì chúng ta nên chọn thị trường mục tiêu là Nhật Bản để làm bàn đạp

2 Thực trạng

2.1 Môi trường bên ngoài :

Nhật Bản là một quốc gia nằm phía Đông Bắc á, với tổng diện tích là 378.000 km vuông, trải dài trên gần 4000 km Quần đảo Nhật Bản gồm 3900 hòn đảo, phần lớn là những đảo nhỏ, trong đó có 4 đảo lớn là Hokaido, Honshu, Shikoku, Kyushu

Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, mặc dù đã có sự giao thoa thường xuyên với văn hoá nước ngoài nhưng vẫn tạo ra một dân tộc Nhật Bản thuần nhất đến lạ kỳ với tính độc lập tự chủ, tính dân tộc vào loại cao nhất thế giới Cũng như mọi nền văn hoá khác, văn hoá Nhật Bản bao gồm nhiều yếu tố cùng tác động để tạo nên một phong cách rất riêng của ngươì Nhật trong kinh doanh và cả trong thói quen tiêu dùng

Nhật Bản là quốc gia có nền công nghệ phát triển vào bậc nhất trên thế giới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã làm một cuộc cách mạng thần kỳ về kinh tế, từ một nước bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh trở thành một quốc gia phát triển hàng đầu thế giới Công nghệ cao đã tạo ra các sản phẩm chất lượng tốt và giá cả phù hợp Người dân Nhật đã quen sử dụng những sản phẩm chất lượng cao trong nước, cộng với thói quen tiêu dùng hàng nội địa đã khiến cho các quốc gia khác gặp phải rất nhiều khó khăn trong vấn đề gia nhập thị trường Nhật Bản Tuy nhiên theo tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (Jetro) thì người dân Nhật không hề phân biệt đối xử với hàng hoá nước ngoài

và sẵn sàng trả giá cao hơn một chút miễn là hàng hoá đó có chất lượng cao Như vậy vấn đề chất lượng là vấn đề cần phải được quan tâm hàng đầu khi muốn đưa hàng vào thị trường này

Trang 7

Trong quan hệ thương mại với Việt Nam diễn ra khá thông thoáng vì Nhật Bản cho Việt Nam hưởng quy chế tối huệ quốc và Nhật là bạn hàng làm ăn lớn nhất của Việt Nam Đây là điều thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng vào thị trường này Ở Nhật có hai bộ luật đó là luật tiêu chuẩn công nghiệp (JIS) và luật tiêu chuẩn nông nghiệp (JAS) các hàng hoá muốn tiêu thụ tại thị trường này thì cần đáp ứng yêu cầu của hai bộ luật này

Việc mua sắm hàng ngày cũng như trang hoàng nhà cửa ở Nhật đều do phụ nữ thực hiện và họ rất quan tâm đến sự kết hợp giữa màu sắc và cách bày trí Đối với người Nhật họ ưa thích các màu sáng và họ luôn luôn ưa thích sự mới mẻ Do đó các doanh nghiệp xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam phải rất chú ý đến những vấn đề trên, phải luôn tìm hiểu nhu cầu để thay đổi kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, luôn tạo ra

sự mới mẻ và độc đáo cho sản phẩm của mình có như thế mới có thể duy trì và giữ được khách hàng

2.2 Môi trường bên trong;

Phải nói rằng Chính phủ, Nhà nước có tác động rất lớn đến sự phát triển của ngành hàng TCMN Trước đây Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được phép trực tiếp xuất khẩu hàng TCMN Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh hàng TCMN vì muốn xuất hàng ra nước ngoài họ phải uỷ thác xuất khẩu qua một doanh nghiệp Nhà nước Nhưng trong những năm gần đây, theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ đang khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, tăng kim ngạch cho Nhà nước Để đạt được điều đó Chính phủ có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận, mở rộng thị trường mới cũng như duy trì thị trường truyền thống thông qua các chính sách như cho vay hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn hoặc thưởng kim ngạch xuất khẩu và hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại Từ những chính sách đó

đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh,

Trang 8

thâm nhập vào các thị trường lớn Mặt khác hàng TCMN có thuế suất bằng 0%, doanh nghiệp được hoàn thuế đầu vào khi thu mua nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất

Đặc điểm của hàng TCMN là chủ yếu được sản xuất từ nguyên liệu trong nước Nguồn lao động dồi dào, lại sử dụng được lao động nhàn rỗi Theo kinh nghiệm thực tế, nếu sản xuất được 1 triệu USD hàng TCMN thì thu hút được 3,5-4 ngàn lao động chuyên nghiệp /năm, nếu lao động nhàn rỗi thì số lượng tăng gấp 2-3 lần Như vậy với kim ngạch xuất khẩu năm 2000 là 300 triệu USD thì có thể sử dụng tới 1 triệu lao động Vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng TCMN nói chung không lớn Máy móc đơn giản,

có thể dùng nhiều công đoạn bằng thủ công nên giá thành hạ Nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này đang có xu hướng tăng lên cả trong và ngoài nước

Tuy nhiên, sản xuất, kinh doanh mặt hàng TCMN cũng đang gặp không ít khó khăn

Do phần lớn các doanh nghiệp trong lĩnh vực này là loại vừa và nhỏ, thậm chí là các hộ gia đình sản xuất theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, nên rất khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng, nhất là vốn ưu đãi, kể cả vốn đầu tư cho sản xuất và mua nguyên liệu

Về nguồn nguyên liệu cho sản xuất thì có một thực trạng là nguồn cung cấp nguyên liệu cho cả ngành hàng mây tre giang đan ở Việt Nam hiện nay đến từ thị trường tự do,

do vậy quan hệ giữa sản xuất và cung cấp nguyên liệu đều chịu sự điều chỉnh theo quan

hệ cung cầu và quan hệ giá trị, khi số lượng hàng xuất khẩu tương ứng với một loại nguyên liệu tăng lên nhanh có nghĩa là giá cả của loại nguyên liệu này sẽ tăng tương ứng, Ngược lại, nếu số lượng hàng xuất khẩu tương ứng với một loại nguyên liệu giảm

đi, có nghĩa là giá nguyên liệu giảm, quyền lợi người trồng và sản xuất nguyên liệu sẽ

bị giảm tương ứng và lỗ vốn, dẫn tới thị trường cung cấp nguyên liệu thu hẹp dần, lòng tin của người cung cấp nguyên liệu với người sản xuất hàng thủ công bị mai một, hay nói khác đi là họ sẽ kém mặn mà trong việc đầu tư trồng cấy, chăm sóc, đầu tư vì giá cả thị trường bấp bênh, dẫn tới loại nguyên liệu đó lại rơi vào chu kỳ khan hiếm ảnh hưởng tới đà tăng trưởng chung của ngành thủ công xuất khẩu

Trang 9

Trong hội chợ về hàng TCMN tại Thái Lan Việt Nam đã nhận thức được rõ 5 thách thức đối với hàng TCMN của Việt Nam là:

-Đầu ra cho sản phẩm

-Chiến lược dài hơi và định hướng rõ ràng

-Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

-Phối hợp giữa ngành du lịch và thủ công

-Cuộc sống và sức khoẻ của người lao động

5 khó khăn:

+Duy trì các phương pháp sản xuất bằng tay truyền thống và sử dụng công nghệ hiện đại

+Vốn cho công nghệ mới

+Sản xuất thương mại và duy trì nguồn tài nguyên bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo

vệ môi trường

+Duy trì nghề, phương pháp thủ công truyền thống và sức khoẻ lao động

+Giữ gìn các nghề truyền thống và các cuộc vận động công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Ngoài những khó khăn nêu trên thì ngành TCMN của Việt Nam còn phải cạnh tranh rất lớn với hàng TCMN của Trung Quốc với giá cả rất thấp và mẫu mã rất phong phú, nhiều chủng loại

Một vấn đề nữa đó là hiện nay trên thị trường đã xuất hiện các sản phẩm hàng TCMN tương tự được sản xuất bằng máy Tất nhiên khó có thể nói tới sự khác biệt giữa hai loại sản phẩm, một được sản xuất bằng máy và một được sản xuất hoàn toàn thủ công Song giá cả của các sản phẩm bằng máy thấp chính là một đe doạ lớn

Trang 10

Từ những phân tích về môi trường kinh doanh bên trong và môi trường kinh doanh bên ngoài như trên tôi xin được đưa ra ma trận SWOT để có thể thực hiện việc mở cửa hàng bán trực tuyến như sau:

S)

- Đường truyền Internet tốt

- Chất lượng hàng hóa của Công ty

được đánh giá cao ở trong nước

- Công ty được hưởng nhiều chính

sách, ưu đãi từ Chính phủ

- Nằm trong vùng có công nhân lành

nghề, dồi dào với nhân công rẻ

O)

- Quan hệ tốt đẹp giữa 2 nước và sự

hỗ trợ tích cực từ Jetro

- Nhật là 1 thị trường mới đầy tiềm năng cho mặt hàng TCMN

- Sự kết hợp của Công ty với những đơn vị khác do nhiều doanh nghiệp

VN mong muốn tiếp cận thị trường Nhật

W)

- Kinh nghiệm tại thị trường Nhật ko

- Chưa có kinh nghiệm bán hàng

online

- Sản phẩm của Công ty chưa đa

dạng

- Chưa có đội ngũ chuyên về thiết kế

sản phẩm

T)

- Sản phẩm tương tự được nhập từ Trung Quốc với giá rẻ

- Các sản phẩm sản xuất bằng máy

có giá rất thấp mà khó phân biệt với hàng thủ công

- Không chủ động được nguồn nhiên liệu đầu vào

Từ ma trận SWOT trên, ta có thể đưa ra các giải pháp sau:

- Kết hợp với 1 đơn vị khác cùng phát triển sản phẩm cho thị trường Nhật Bản

- Xây dựng 1 trang Web nhằm việc quảng bá sản phẩm cho thị trường mới

Trang 11

- Xây dựng đội ngũ thiết kế có trình độ nhằm đa dạng hóa sản phẩm.

- Chủ động trồng và khai thác nguồn nguyên liệu đầu vào

Marketing mix

+ Chính sách sản phẩm:

Xí nghiệp sẽ phát triển dòng sản phẩm hiện tại theo hướng tập trung vào những sản phẩm đang được ưa chuộng và có thế mạnh của doanh nghiệp, đồng thời thuê các chuyên gia thiết kế có chuyên môn để liên tục thay đổi mẫu m• sản phẩm với kiểu dáng

và phong cách phù hợp với thị trường Nhật Và đặc biệt vấn đề chất lượng phải được đặt lên hàng đầu Chính sách của doanh nghiệp là khác biệt hoá sản phẩm bằng chất lượng và sự độc đáo, mới mẻ nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hoá của dân tộc

+ Chính sách giá:

Tận dụng mọi sự ưu đãi từ phía Chính phủ cùng với sự cố gắng của doanh nghiệp

để nhằm hạ giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh với các sản phẩm thủ công của Trung Quốc và hàng sản xuất hàng loạt bằng máy

+ Chính sách phân phối:

Công ty biết rằng việc lựa chọn cách thức tiếp cận các kênh phân phối là chìa khoá dẫn tới thành công tại thị trường Nhật Khi lựa chọn một kênh phân phối các công ty nên chọn một đối tác phù hợp nhất để phân phối sản phẩm của mình tới nhóm khách hàng mục tiêu Nếu cần thiết thành lập 1 văn phòng đại diện tại Nhật, văn phòng này sẽ được giới thiệu trên Webside của Công ty

* Chính sách xúc tiến:

Công ty tích cực tham gia các hội trợ, triển lãm về hàng thủ công mỹ nghệ do Nhà nước và tổ chức Jetro thực hiện nhằm quảng bá sản phẩm và ký kết các hợp đồng xuất khẩu Tiến hành kết hợp giữa xúc tiến bán với các hoạt động du lịch trong các dịp tham

Ngày đăng: 09/11/2018, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w