NỘI DUNG I/ GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính: II/ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU: Đặc điểm của thị trường Nhật Bản 2.1 Các yếu tố kinh tế củ
Trang 1Giả sử bạn là giám đốc điều hành một công ty đang sản xuất hoặc kinh doanh một sản phẩm rất thành công (do bạn tự chọn) và đang có
kế hoạch đưa sản phẩm sang một thị trường nước ngoài nào đó (do bạn tự chọn).
Hãy thu thập các thông tin về thị trường có liên quan, về quốc gia
đã lựa chọn, sử dụng mô hình SWOT và phác thảo kế hoạch/chiến lược sơ bộ để đưa sản phẩm của công ty xâm nhập thị trường.
Trang 2NỘI DUNG I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính:
II/ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU: Đặc điểm của thị trường Nhật Bản
2.1 Các yếu tố kinh tế của Nhật Bản:
2.2 Các yếu tố chính trị - pháp luật của Nhật Bản
2.3 Về tôn giáo
2.4 Đặc điểm về khí hậu
2.5 Các yếu tố văn hóa – xã hội của Nhật Bản
III/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG (SWOT)
1.1 Nh ng đi m m nh trong ho t đ ng xu t kh u hàng d t ững điểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ộng xuất khẩu hàng dệt ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ệt
may sang Nh t B n ật Bản ản
1.2 Nh ng đi m y u trong ho t đ ng xu t kh u hàng d t may ững điểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ếu trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ộng xuất khẩu hàng dệt ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ệt sang Nh t B n ật Bản ản
1.3 C h i khi xu t kh u sang th tr ơ hội khi xuất khẩu sang thị trường Nhật bản ộng xuất khẩu hàng dệt ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ị trường Nhật bản ường Nhật bản ng Nh t b n ật Bản ản
1.4 Thách th c khi xu t kh u sang th tr ức khi xuất khẩu sang thị trường Nhật bản ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ị trường Nhật bản ường Nhật bản ng Nh t b n ật Bản ản
IV/ CHIẾN LƯỢC (sơ bộ) XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG NHẬT BẢN
4.1 Tăng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật bản
Trang 34.2 Đa dạng hóa sản phẩm
V/ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
VI/ Kết luận
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
Trong những năm trở lại đây, ngành dệt may đã phát triển trở thành mũi xuất khẩu chủ lực và là một trong những ngành công nghiệp quan trọng bậc nhất Việt Nam Việt Nam đã lọt vào top 10 nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu dệt may Chính phủ cũng đang chú trọng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành tiếp tục phát huy lợi thế của mình, thị trường xuất khẩu đang được mở rộng ra nhiều nước trên thế giới
1.5 Giới thiệu doanh nghiệp
Công ty cổ phần X20 tiền thân là Công ty 20, một cơ sở công nghiệp Hậu cần của Bộ quốc phòng được thành lập năm 1957 Trải qua bao khó khăn thử thách, tiền thân là “Xưởng may đo hàng kỹ”, với phương châm không ngừng hoàn thiện mình cho đến nay đã trở thành Công ty cổ phần X20 với quy mộ rộng từ Nam ra Bắc
1.6 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính:
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là: Kinh doanh hàng dệt, nhuộm, may, nguyên phụ liệu hàng dệt may, nhiên liệu, hóa chất, thuốc nhuộm phục vụ sản xuất và tiêu dùng và kinh doanh may mặc, thiết bị, phụ tùng ngành dệt, nhuộm, may Sản phẩm chính là: các sản phẩm về may mặc
II/ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU: Đặc điểm của thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là thị trường lớn thứ hai thế giới về tiêu thụ hàng dệt may, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của hàng dệt may Việt Nam, cũng là bạn hàng truyền
Trang 4thống của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam Nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã xây dựng mối quan hệ lâu dài và thành công với thị trường Nhật Bản như: Dệt kim Đông Xuân, May Nhà Bè, May 10, May Việt Tiến Các công ty này đã trở thành nhà cung cấp hàng dệt kim, veston, sơ mi, áo jacket nhiều năm cho các công ty thương mại của Nhật Bản
1.7 Các y u t kinh t c a Nh t B n: ếu trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ố kinh tế của Nhật Bản: ếu trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ủa Nhật Bản: ật Bản ản
Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông (khoảng 128 triệu dân), phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiến tranh, nhưng với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi (1945-1954), phát triển cao
độ (1955-1973) Từ 1974 đến nay tốc độ phát triển tuy chậm lại, song Nhật Bản tiếp tục là một nước có nền kinh tế-công nghiệp-tài chính thương mại-dịch vụ-khoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới (chỉ đứng sau Hoa Kỳ) tính đến năm 2009, năm 2010 Nhật Bản đã phải nhường chỗ cho Trung Quốc và rớt xuống
vị trí thứ ba trên thế giới GDP năm 2010 đạt 5,47 nghìn tỷ USD (2010) Cán cân thương mại dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu
tư ra nước ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới Đơn vị tiền tệ là: đồng yên Nhật
Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam, Quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư Nhật – Việt đã có những bước phát triển khá mạnh mẽ và tốt đẹp Nhật Bản hiện nay đứng thứ 3 trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, cũng là thị trường nhập khẩu lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ) của Việt Nam và lớn nhất châu Á
1.8 Các y u t chính tr - pháp lu t c a Nh t B n: ếu trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ố kinh tế của Nhật Bản: ị trường Nhật bản ật Bản ủa Nhật Bản: ật Bản ản
Về chính trị, Nhật Bản tồn tại sự đối đầu giữa hai đảng phái lớn là đảng DPJ
và đảng Dân chủ Tự do tại Nhật bản, Chính phủ khó có được sự đồng thuận của Quốc hội khi hoạch định và ban hành các chính sách Sự bất ổn về chính trị này
Trang 5cũng là nỗi lo của nhiều doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này
Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản đã nâng lên tầm “đối tác tin cậy,
ổn định và lâu dài”, thực hiện Sáng kiến chung Việt – Nhật, hai nước đi đến ký kết hiệp định song phương đối tác kinh tế toàn diện (EPA) và cải thiện môi trường đầu
tư tại Việt Nam, tạo cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sản phẩm sang thị trường này
1.9 V tôn giáo ề tôn giáo
Đạo gốc của Nhật Bản là Thần đạo (đạo Shinto), có nguồn gốc từ thuyết vật linh của người Nhật cổ Qua Trung Quốc và Triều Tiên, Phật giáo được du nhập từ
Ấn Độ vào Nhật Bản từ khoảng giữa thế kỷ thứ VI Khoảng 84% đến 96% dân số Nhật theo cả đạo Shinto và Phật giáo
1.10 Đ c đi m v khí h u: ặc điểm về khí hậu: ểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ề tôn giáo ật Bản
Quần đảo Nhật Bản nằm trong vùng khí hậu ôn hòa Ở hầu hết các miền của Nhật Bản đều có 4 mùa rõ rệt Mùa hè ấm và ẩm, bắt đầu khoảng giữa tháng 7; Mùa Xuân và mùa Thu là những mùa dễ chịu nhất trong năm Vì có mưa nhiều và khí hậu ôn hòa nên trên khắp quần đảo Nhật Bản đều có những cánh rừng màu mỡ
và cây cối xanh tốt
Đặc điểm khí hậu cũng ảnh hưởng đến khuynh hướng tiêu dùng hàng may mặc của người dân Nhật Bản Ví dụ hầu như các gia đình Nhật không có hệ thống
lò sưởi trung tâm, nhiệt độ điều hòa trong nhà luôn được khuyến khích để ở mức
ấm hoặc mát do đó, quần áo trong nhà của người Nhật phải dày hơn áo dùng trên thị trường Mỹ
1.11 Các y u t văn hóa – xã h i c a Nh t B n: ếu trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ố kinh tế của Nhật Bản: ộng xuất khẩu hàng dệt ủa Nhật Bản: ật Bản ản
Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ ba thế giới (gần 128 triệu dân), sức tiêu thụ của thị trường này rất lớn Đời sống của người dân cao, mức thu nhập khoảng 35.000 USD/năm, người tiêu dùng Nhật luôn có nhu cầu lớn về sản phẩm may mặc Họ ưa chuộng những hàng hóa có mẫu mã đa dạng phong phú, có xu hướng tìm mua
Trang 6những sản phẩm khác nhau nhưng có cùng công dụng Nhật Bản là nước có nền văn hóa đặc sắc, người dân Nhật Bản có thẩm mỹ cao và tinh tế, do đó, họ có yêu cầu khắt khe về chất lượng, tiêu chuẩn hàng hóa cũng như độ bền và tính tiện dụng của hàng hóa Người tiêu dùng Nhật Bản có xu hướng đòi hỏi sự hoàn hảo trong toàn bộ sản phẩm họ mua
Yếu tố văn hóa ảnh hưởng tới thói quen tiêu dùng của người dân, cũng tác động tới phong cách làm việc của đối tác Nhật Người Nhật là những người rất coi trọng chữ tín trong quan hệ bạn hàng và thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng đã ký, thường tìm hiểu đối tác kỹ càng trước khi thiết lập quan hệ buôn bán Tóm lại, Nhật Bản là thị trường tiêu thụ hàng dệt may lớn thứ hai trên thế giới, với nền kinh tế đang trong đà phục hồi và tăng trưởng trở lại, nhu cầu của người dân ngày càng tăng, đây là thời cơ thuận lợi để các Doanh nghiệp Việt Nam
có thể đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường này Những điểm tương đồng về văn hóa, những ưu tiên về quy định nhập khẩu, quy định về thuế cùng với những xu hướng tiêu dùng hàng hóa giá cả trung bình như hàng Việt Nam của người dân là cơ hội cho các Doanh nghiệp chủ động hơn trong xuất khẩu những mặt hàng chủ lực của mình Ngoài ra, Doanh nghiệp vẫn phải luôn chú ý đến những yêu cầu khắt khe về chất lượng hàng hóa, về yêu cầu giao hàng đúng hạn, tính cạnh tranh gay gắt của thị trường, đặc biệt là xây dựng mối quan hệ với các nhà phân phối, nhập khẩu của Nhật Bản
III/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG (SWOT)
1.12 Nh ng đi m m nh trong ho t đ ng xu t kh u hàng d t may sang ững điểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ộng xuất khẩu hàng dệt ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ệt
Nh t B n ật Bản ản
Xu hướng toàn cầu hóa tạo điều kiện thuận lợi cho các nước trao đổi hàng hóa với nhau, xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh sang các nước khác Việt Nam là một nước lao động dồi dào, chi phí nhân công rẻ với lợi thế so sánh về mặt hàng dệt may so với các nước khác, đó là cơ hội cho doanh nghiệp
Trang 7đẩy mạnh hơn hoạt động xuất khẩu các mặt hàng dệt may của Công ty mình ra nước ngoài
Trong năm 2010, với việc được hưởng chính sách ưu đãi thuế từ Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của nước ta sang thị trường này đã tăng lên đáng kể Tuy nhiên, so với số lượng nhập khẩu hàng năm của thị trường Nhật Bản thì kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của nước ta còn thấp và chúng ta hoàn toàn có cơ hội để gia tăng thị phần
Chất lượng sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo chất lượng Nguyên liệu sản xuất đều là bông, sợi tự nhiên, không pha chế tạp chất, phù hợp với thời tiết khí hậu, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng Các sản phẩm được thực hiện trên dây chuyền khép kín, mọi công đoạn xử lý nguyên liệu, hóa chất đều đảm bảo tiêu chuẩn
Công ty cần tận dụng lợi thế của mình phục vụ cho hoạt động xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Với lợi thế trong sản xuất các mặt hàng quốc phòng và sản xuất các sản phẩm đồng loạt, Công ty có thể nhận các đơn hàng gia công xuất khẩu mặt hàng quần áo cảnh sát Nhật, Quân đội Nhật và đồng phục ngành
Công ty cũng đã có được mối quan hệ tốt và ổn định với một số nhà nhập khẩu tại Nhật
1.13 Nh ng đi m y u trong ho t đ ng xu t kh u hàng d t may sang ững điểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ếu trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ạnh trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt ộng xuất khẩu hàng dệt ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ệt
Nh t B n ật Bản ản
Thị trường hàng may mặc tại Nhật Bản đầy tiềm năng với Công ty, nhưng cũng
là thị trường vô cùng hấp dẫn của các Hãng may mặc lớn nhỏ trên toàn thế giới,
vì vậy thị trường này cũng là chiến trường khốc liệt cho sự canh tranh, ganh đua về mọi mặt của các Công ty
Giá trị xuất khẩu qua các năm có những biến động mạnh, theo xu hướng giảm dần, nếu như năm 2007 là đỉnh điểm cao nhất, thì đến 6 tháng đầu năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đã rơi xuống mức 0, tốc độ tăng trưởng không ổn định
Trang 8qua các năm Công ty vẫn chủ yếu thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu, những hoạt động xuất khẩu theo hình thức FOB mới chiếm trung bình khoảng 20% Các hoạt động gia công xuất khẩu sẽ không thể làm nổi bật lên thương hiệu của Công ty, hơn nữa lợi nhuận thu được từ hoạt động này thấp
Những hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu tại bàn nhiều hơn là các hoạt động khảo sát tại địa bàn Những thông tin tìm kiếm thấy còn chưa được xử lý một cách tốt nhất, kết quả của các hoạt động nghiên cứu thực chất cũng lại quay về những kết quả mà thu thập được thông qua các nguồn khác nhau, chưa có tính thực tiễn áp dụng vào trường hợp
cụ thể của Công ty
Hoạt động Marketing sản phẩm nhằm phục vụ mục đích xuất khẩu còn kém hiệu quả, thị trường mục tiêu đã được xác định rõ ràng nhưng cách thức thực hiện còn gặp nhiều trở ngại và không đồng bộ Công ty chưa hình thành được một hệ thống phân phối có hiệu quả, các hoạt động xúc tiến chỉ mới được tiến hành trong giai đoạn gần đây
1.14 C h i khi xu t kh u sang th tr ơ hội khi xuất khẩu sang thị trường Nhật bản ộng xuất khẩu hàng dệt ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ị trường Nhật bản ường Nhật bản ng Nh t b n ật Bản ản
Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam Quan
hệ kinh tế, thương mại và đầu tư Nhật – Việt đã có những bước phát triển khá mạnh mẽ và tốt đẹp Nhật Bản hiện nay đứng thứ 3 trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, cũng là thị trường nhập khẩu lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ) của Việt Nam và lớn nhất châu Á Điều đó thể hiện rất rõ ở kim ngạch mậu dịch của Việt Nam – Nhật Bản tăng đều qua các năm, từ 4,94 tỷ USD năm
2005 lên tới 13,76 tỷ USD năm 2009 Hoạt động xúc tiến thương mại của Việt Nam phát triển khá nhanh và đã mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã là thành viên của trung tâm xúc tiến thương mại, đầu tư và dịch vụ Nhật Bản – ASEAN Nhiều hội chợ, triển lãm và các giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản được tổ chức nhằm hỗ trợ
Trang 9doanh nghiệp cả hai bên có cơ hội kinh doanh, tìm kiếm bạn hàng Đây là yếu
tố thuận lợi thúc đẩy Công ty xuất khẩu sang thị trường này
Nhật Bản giành cho hàng hóa Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), chế độ thuế nhập khẩu MFN, ko áp dụng các quy định về hạn ngạch đối với hàng may mặc Việt Nam Thuế suất của hàng dệt may từ Việt Nam vào Nhật được cắt giảm xuống còn 0% thay vì 5% hay 10% như trước đây nếu như doanh nghiệp Việt Nam sử dụng nguyên liệu xuất xứ từ Nhật Bản Hàng dệt may vào thị trường Nhật Bản không phải chịu bất kỳ một quy chế nào trừ hàng dệt may có sử dụng một phần da hay phụ kiện da phải tuân thủ theo công ước Washington Đó là cơ sở cho hàng dệt may Việt Nam bước đầu cạnh tranh với các mặt hàng khác trên cùng thị trường, và là cơ hội tốt cho Công ty có thể khai thác hơn nữa quy mô của thị trường này mà không phải chịu tác động của thuế
1.15 Thách th c khi xu t kh u sang th tr ức khi xuất khẩu sang thị trường Nhật bản ất khẩu hàng dệt ẩu hàng dệt ị trường Nhật bản ường Nhật bản ng Nh t b n ật Bản ản
Đặc điểm về kênh phân phối tại thị trường: Hệ thống phân phối tại Nhật được đánh giá là phức tạp hơn so với các thị trường khác, hàng hóa vào thị trường Nhật Bản phải trải qua rất nhiều nhà trung gian, nhà phân phối mới đến tay người tiêu dùng Hệ thống phân phối tương đối phức tạp dẫn đến giá hàng hóa cũng tăng cao hơn làm giảm tính cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam đối với hàng hóa nội địa của Nhật Bản, hoặc hàng dệt may giá rẻ từ các nước khác như Trung Quốc, Thái Lan Đôi khi, hệ thống phân phối này cũng là hàng rào khó vượt qua đối với các hàng hóa nhập khẩu Bởi không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ năng lực để thiết lập mối quan hệ làm ăn với các nhà phân phối tại thị trường này
Theo hiệp hội Dệt may Việt Nam, hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản với kim ngạch khá cao khoảng 400 – 500 triệu USD/năm nhưng thị phần của Việt Nam còn rất ít (khoảng 2%) so với Trung Quốc (65%), Italia (8%) … Bởi Nhật Bản là thị trường tiêu thụ hàng dệt may lớn thứ hai trên thế giới, nên sự cạnh tranh trên thị trường này là rất gay gắt
Trang 10IV/ CHIẾN LƯỢC (sơ bộ) XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG NHẬT BẢN
4.1 Tăng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật bản: Công ty phấn đấu đến năm
2020, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu đa dạng hơn; chuyển đổi hình thức xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp là chính
4.2 Đa dạng hóa sản phẩm: Tích cực đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời
giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ người tiêu dùng Ngoài ra Công ty đặt mục tiêu phát triển thêm các mặt hàng truyền thống như áo Kimono,
áo dân tộc nhằm tạo ra sự khác biệt của thương hiệu Công ty với các đối thủ khác trên thị trường Nhật Bản
4.3 Tăng cường công tác marketing thị trường Nhật Bản: Chủ động hơn nữa
trong hoạt động nghiên cứu thị trường Nhật Bản, thực hiện các biện pháp marketing quốc tế đạt hiệu quả cao hơn nữa, nhằm quảng bá thương hiệu Công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng thị phần hàng dệt may trên thị trường Nhật Bản Đặc biệt quan tâm khâu gây dựng quan hệ với mạng lưới kênh phân phối tại thị trường Nhật Bản
4.4 Chiến lược phân khúc thị trường: Chú trọng khai thác những đoạn thị
trường còn trống trên cơ sở phát huy lợi thế của Công ty Công ty hướng tới thị trường mục tiêu có mức thu nhập khá của Nhật Bản với những mặt hàng thiết kế hợp thời trang hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp dành riêng cho thị trường này
V/ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
nhà phân phối sản phẩm của Công ty Công ty cần phải giữ vững mối quan hệ với các bạn hàng truyền thống, bởi đây chính là nguồn thu chính từ hoạt động xuất khẩu tại thị trường Nhật Bên cạnh đó, chú trọng tìm kiếm và tận dụng các mối quan hệ đó để mở rộng mối quan hệ với các đối tác mới có tiềm năng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty sang thị trường này Công ty cần lựa