Qua một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trường với kinh nghiệm quản lý của Các nước Châu Âu cùng với sự vận động phát triển trong cơ chế thị trường Công ty đã không ngừng phát triển
Trang 1" PHÂN TÍCH SWOT VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
MARKETING CHO CÔNG TY SẢN XUẤT CÁP ĐIỆN LỰC
NEXANS VIETNAM"
Phần I: Giới thiệu về công ty CÁP ĐIỆN LỰC NEXANS VIETNAM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty liên doanh sản xuất cáp điện lực NEXANS VIETNAM tiền thân là một công ty liên doanh giữa Công ty sản xuất thiết bị điện -Tập đoàn điện lực Việt Nam và công ty cáp DAESUNG Hàn quốc với tên gọi ban đầu là DAESUNG VIỆT NAM gọi tắt là DAVIPCO
Công ty được ký hợp đồng liên doanh lần đầu vào năm 1998 với số vốn pháp định
là 15 triệu USD thời gian hoạt động của Liên Doanh là 40 năm Phía Việt Nam góp vốn 40% chủ yếu là bằng quyền sử dụng đất (40 năm) và một số máy móc cũ của nhà máy cơ khí Yên Viên góp vốn vào
Đến năm 2001 Công ty NEXANS Pháp mua lại công ty DAESUNG Hàn Quốc và đổi tên đối tác phía Hàn Quốc Thành công ty NEXANS KOREA, Phía NEXANS KOREA tiếp tục đầu tư toàn bộ phần vốn lưu động vào công ty, công ty bắt đầu hoạt động hoàn chỉnh
Năm 2005 Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiến hành cổ phần hóa Công ty Thiết Bị điện-Nhà máy cơ khí Yên Viên và chuyển phần vốn góp phía Việt Nam từ nhà Máy cơ khí Yên Viên về cho Công ty Điện lực Hà Nội - một đơn vị trực thuộc EVN quản lý, Công ty đổi tên thành công ty NEXANS VIETNAM
Qua một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trường với kinh nghiệm quản lý của Các nước Châu Âu cùng với sự vận động phát triển trong cơ chế thị trường Công
ty đã không ngừng phát triển từ chỗ sản xuất kinh doanh thua lỗ công ty đã từng bước có lãi và chiếm lĩnh thị trường cáp điện lực Việt Nam và khu vực
Số vốn hiện nay của công ty là 8 triệu USD, Doanh thu hàng năm đạt hơn
10 triệu USD, tuy nhiên sau một thời gian hoạt động (từ năm 1998 đến nay) Công
Trang 2ty vẫn chưa thu được lãi tích lũy qua đó chia lợi nhuận cho hai bên đối tác; Vị thế dẫn đầu thị trường đang bị mất dần
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Sản xuất cáp điện cung cấp cho các lĩnh vực:
Hệ thống Thông tin liên lạc (Telecom Networks)
Cáp điện lực (Power Networks): các chủng loại cáp và phụ kiện cho mạng lưới điện (từ cáp hạ thế, trung thế cho đến cáp cao thế)
Cáp đường sắt (Railways Network.): cáp cho mạng lưới cơ sở hạ tầng đường sắt
+ Hàng không (Airport)
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu quản lý chung của công ty tương đối gọn nhẹ linh hoạt trong điều hành
Sơ đồ tổ chức công ty
Phần II: Phân tích phân tích môi trường bên ngoài
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.1 1 Tình hình kinh tế thế giới và khu vực
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Tổnghợp Kinh doanhPhòng Phòng Tàichính
Phân xưởng đúc
cán
Phân xưởng kéo, bện
Phân xưởng mộc lô
gỗ Phân xưởng cơ khí sửa chữa
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Sản xuất
Phòng
Kỹ thuật
Trang 3Đối với các nước phát triển như các nước Châu Âu hầu như đã bão hoà về nhu cầu cáp điện lực, Hiện nay các nhà sản xuất cáp điện lực đang phải chuyển sang nghiên cứu các loại sản phẩm mới, sản phẩm thay thế và cáp phục vụ cho viễn thông và công nghệ thông tin
Các nước chậm phát triển trên thế giới như các nước Châu Phi, Nam Mỹ, Châu Á,
là những thị trường tiềm năng mà định hướng chiến lược của các nước phát triển nhắm tới trong tương lai
Trong khu vực đông nam Á và Châu Á cũng có hai khu vực khác nhau về thị trường cáp điện lực:
Khu vực các nước phát triển như các nước Nhật bản, Hàn quốc, Đài Loan là những nước phát triển từ những thập niên 70, 80 trong đó ngành sản xuất cáp điện đã tiến ngang với các nước châu Âu, và các nước phát triển khác Cơ sở hạ tầng cũng được hoàn thiện để phục vụ nền kinh tế xã hội của đất nước
Các nước đang phát triển như: Thái lan, Malaxia, Xingapo, Trung Quốc mặc dù là những nước mới phát triển nhưng ngành sản xuất cáp điện lực cũng như thị trường cáp điện lực cũng đã phát triển rất cao do đặc tính
đi trước của ngành điện trong xây dựng cơ sở hạ tầng
Khu vực các nước kém phát triển như Việt nam, Lào, Campuchia; Indonechia, Ấn độ Là những nước đang phát triển, cần đầu tư nhiều lưới điện và các cơ sở hạ tầng khác về điện, tuy nhiên nhà máy và các
cơ sở hạ tầng còn kém chưa đủ đáp ứng nhu cầu trong nước Các nước này là thị trường tiềm năng cho các nước phát triển trên thế giới và khu vực nhắm tới cho chiến lược phát triển trong tương lai của mình
2.1.2 Yếu tố môi trường xã hội
- Yếu tố tổng sản phẩm quốc nội
Với mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm là 8%, Ngành điện phải đi trước một bước nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng của nền kinh tế, do vậy đầu tư xây dựng
Trang 4với số liệu đó công ty phải tính toán đầu tư, dự trữ các nguồn lực trong giai đoạn này vào các loại sản phẩm phục vụ cho việc phát triển lưới điện phù hợp với sự phát triển 8% GDP của nền kinh tế
- Yếu tố Lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất vay, tiền lương và thu nhập:
Lạm phát và các yếu tố trên sẽ ảnh hưởng đến sức mua của xã hội tuy nhiên đối với thị trường cáp điện lực các yếu tố này không ảnh hưởng nhiều đến sức mua
mà chỉ ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào như điện, nước, dầu, sức lao động Công ty cần phải cân nhắc khi tính toán cho các chiến lược ngắn hạn của mình tránh sai sót So với mức lương của người lao động của những nước đang phát triển thì mức lương ở nước ta và các nước chưa phát triển khác là khá thấp
Ở Việt Nam, do đang duy trì chế độ tiền lương thấp, nên cho khả năng tạo ra sản phẩm có giá bán thấp, đã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các Công ty trong nước so với các Công ty nước ngoài các Công ty Việt Nam cần nắm bắt được lợi thế này Tuy nhiên sẽ có nguy cơ, tiền lương thấp dẫn đến chất lượng lao động thấp
Yếu tố lãi suất cho vay của ngân hàng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến các hoạt động quản trị ở mỗi Công ty
- Yếu tố dân số, văn hóa, tôn giáo, chính sách, pháp luật
Mục tiêu của công ty là hướng tới phân đoạn thị trường sản phẩm có chất lượng cao, giá thành cao Tuy nhiên do tình hình môi trường xã hội hiện nay mức sống của xã hội còn thấp việc quan tâm đến các tiêu chuẩn chất lượng của các đối tượng khách hàng còn chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến khó khăn lớn cho công ty trong việc theo đuổi mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sẽ khó đạt được doanh thu, tăng trưởng phù hợp, làm động lực cho việc phát triển lâu dài
Tuy nhiên trong thời gian tới, các khách hàng từ khu vực nước ngoài đến Việt Nam đem theo các tiêu chuẩn về chất lượng cao công ty sẽ dễ dàng tìm kiếm thị trường và đạt được doanh thu mong muốn Điều đó cần được đề cấp đến trong các
kế hoạch, chiến lược lâu dài của công ty
Trang 5Hiện nay do còn có sự bảo hộ trong nước bởi các chính sách thuế, Nhà nước vẫn đánh thuế cao các mặt hàng dây cáp điện khi trong nước sản xuất được với mức thuế suất 20 đến 40%; chưa có sự cạnh tranh nhiều với các nhà cạnh tranh trên thế giới Tuy nhiên trong thời gian tới Nhà nước sẽ phải giảm các mức thuế trên khi
đó công ty sẽ gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà sản xuất trong khu vực Đông nam á có cùng ưu thế nhân công rẻ, nhưng lại có ưu thế lớn từ kinh nghiệm sản xuất cũng như vốn, công nghệ, quản lý
Các vấn đề đạo đức xã hội khác cũng là yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược của công
ty Với tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực, tham nhũng, cơ chế độc quyền trong nghành điện dẫn tới việc một số nhân viên các công ty điện lực (khách hàng chính của công ty) thường xuyên có hành động nhũng nhiễu, không quan tâm đến chất lượng khi mua sắm, dễ dàng lựa chọn các đối tác có chất lượng thấp, giá thành hạ
để mua nhằm trục lợi
2.1.3 Các yếu tố về tiến bộ khoa học, kỹ thuật
Trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cáp điện lực yếu tố tiến bộ của khoa học kỹ thuật chưa ảnh hưởng nhiều lắm, Kể từ khi ra đời đến nay các cải tiến, kỹ thuật mới về công nghệ sản xuất cáp điện lực không có thay đổi nhiều
Việc nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ mới là nhiệm vụ của cả tập đoàn tuy nhiên công ty cũng phải thường xuyên theo dõi vận dụng thừa hưởng kịp thời các thành quả công nghệ cao do tập đoàn đem lại do đặc điểm thị trường VN là một thị trường trẻ luôn có sức phát triển và tiến xa về mặt công nghệ Hiện nay công ty cần bám sát quá trình nghiên cứu sản xuất dây siêu dẫn có trọng lượng nhỏ khả năng dẫn điện và chịu nhiệt cao đề có thể cung cấp cho thị trường VN
2.2 Yếu tố môi trường ngành
2.2.1 Các nhà cung ứng
Các nhà cung ứng hiện nay chưa hình thành một cách rõ nét cho công ty Hiện nay trong giai đoạn phát triển, các nhà cung ứng cho công ty hiện nay chủ yếu là từ nước ngoài, do vậy chưa có độ ổn định, chắc chắn lâu dài Để xây dựng chiến lược phát triển lâu dài công ty cần thiết lập hệ thống các nhà cung ứng của mình đảm
Trang 6bảo cho sự phát triển lâu dài Thiết lập mối quan hệ với các nhà cung ứng nội địa trong nước trên nguyên tắc bình đẳng cùng phát triển
2.2.2 Khách hàng
Tuy nhiên hiện nay công ty đang có một khách hàng độc quyền mua là Tập đoàn điện lực Việt Nam, lại cũng chính là một đối tác trong liên doanh Tuy nhiên theo các quy định của nhà nước Tập đoàn không thể chỉ định thầu các công trình cho công ty mà phải tham gia đấu thầu theo quy định do đó các lợi thế về vấn đề đối tác sẽ mất đi mà các hạn chế về quyền lực độc quyền của khách hàng như trên sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến công ty
Phân đoạn thị trường dây cáp điện dân dụng ngày càng phát triển Qua khảo sát các cửa hàng sản lượng cáp điện nhập khẩu từ các nước Hàn quốc, Nhật bản bán
ra vẫn chiếm khoảng 30% Do đó Công ty NEXANSVIETNAM cần hướng vào phân đoạn thị trường chất lượng cao này sẽ phát triển ngày càng mạnh trong thời gian tới
Nhu cầu phát triển của ngành điện trong thời gian tới vẫn còn rất lớn do nhu cầu phát triển lưới điện truyền tải phục vụ cho nhu cầu phát triển nền kinh tế quốc dân Theo tổng sơ đồ phát triển tính đến năm 2010 của ngành điện nhu cầu điện năng tăng trưởng hàng năm là 13 đến 15 % do đó việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện tại các vị trí xa dân cư, và xây dựng lưới điện truyền tải lượng điện năng đó sẽ rất lớn trong giai đoạn 2005 đến 2010 tuy nhiên sẽ giảm đi trong giai đoạn 2010 đến 2020
Ở giai đoạn 2020 đến 2030 cùng với sự phát triển của các đô thị và đô thị hoá nông thôn Khu vực này sẽ cần đầu tư xây dựng mạng lưới điện phân phối trung
áp ngầm, Nhu cầu cáp điện trung thế ngầm cho giai đoạn này sẽ rất cao
Nhu cầu cáp động lực cho các nhà máy này sẽ rất lớn với các loại cáp đặc chủng với yêu cầu kỹ thuật cao mà hiện nay chủ yếu là ngoại nhập Công ty cần quan tâm đến mảng thị trường này trong thời gian tới
Trong quá trình phát triển cùng với tập đoàn NEXANS công ty có thể tận dụng bộ máy bán hàng toàn cầu của tập đoàn để khai thác các thị trường đang phát triển khác trên thế giới như Châu Phi, Hoặc một phân khúc thị trường nhỏ ở các nước
Trang 7phát triển như Mỹ, Úc, Châu Âu do khu vực này đã qua giai đoạn sử dụng dây nhôm trần cho xây dựng lưới điện nhưng nay có nhu cầu sử dụng cho sửa chữa, cải tạo nâng cấp lưới điện Nhu cầu này tuy nhỏ nhưng giá thành sẽ rất cao cũng là một nguồn đem lại lợi nhuận cho công ty
2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh là một yếu tố vô cùng quan trọng, trong thị trường cáp điện lực hiện nay đang có một sự cạnh tranh gay gắt do một thời gian dài việc quản lý chất lượng của khách hàng chính là Tập đoàn điện lực VN còn chưa được quan tâm dẫn đến những nguồn lãi suất rất cao đã lôi kéo rất nhiều nhà sản xuất trong nghành đầu tư thêm cũng như các nhà sản xuất ngoài nghành nhảy sang đầu tư vào lĩnh vực sản xuất cáp điện lực đã trở thành một yếu tố cạnh tranh và một tình hình cạnh tranh nguy hiểm hiện nay
Do trình độ hiểu biết, khả năng kinh doanh của một số đối thủ cạnh tranh còn kém Sau khi đầu tư quá nhiều (quá nóng) mà nguồn vốn chủ yếu từ vay thương mại, các công ty này đã phải giảm hết mức các chi phí, dùng các hình thức khuyến mại, giảm giá bán nhằm giành cho được các hợp đồng cung cấp chỉ với một mục đích có doanh thu nhằm đối phó với các ngân hàng và trông đợi vào các cơ hội khác Điều đó gây khó khăn trước mắt cho công ty trong việc chiếm lĩnh thị phần Tuy nhiên nếu công ty có thể đứng vững bằng các phương châm về chất lượng và giá cả của mình trong giai đoạn hiện nay và tiếp tục đầu tư thêm các cơ sở, vật chất cũng như đội ngũ công nhân, các nguồn nhân lực nhằm đón bắt các cơ hôi khi các nhà sản xuất đầu tư nóng không thể bám được thị trường buộc phải rời bỏ thị trường
Trong số các nhà cạnh tranh có một đối thủ chính trong sản phẩm cáp nhôm đối với công ty là Công ty liên doanh sản xuất cáp điện lực LS ViNa một liên doanh của công ty LS Hàn quốc với công ty cáp điện Hải phòng Tuy không có lợi thế là
có đối tác trực thuộc ngành điện nhưng công ty có sự đầu tư, chiến lược phát triển rất bài bản và hướng tới thị trường tiềm năng là khách hàng với chất lượng cao và giá cả hợp lý Tuy nhiên có thể đánh giá đúng mức công ty này và chia sẻ thị
Trang 8trường một cách hợp lý giữa hai công ty nhằm đảm bảo cho chiến lược phát triển lâu dài
Qua phân tích thị trường ta thấy có tới 41 các nhà sản, Các đối thủ cạnh tranh này với năng lực sản xuất đã bão hòa thị trường gây lên một sức cạnh tranh đáng kể đối với công ty Tuy nhiên các nhà sản xuất là các công ty tư nhân chưa gây sức ép đáng kể đối với công ty Xem xét một số đối thủ cạnh tranh chính ta có bảng tổng hợp sản lượng và nhu cầu như sau:
STT Công ty Loại
hình Doanhthu
2007 (Tr $)
Doanh thu theo sản phẩm Kế
hoạch đầu tư
Al Rod CuRod AlCable CuLV CuMV
quang
G THANH
-12 TAN NGHE
NAM
Nguồn: Viện năng lượng
Tổng số có 14 nhà sản xuất cáp điện đang trở thành đối thủ cạnh tranh đáng kể của công ty Các công ty này có năng lực sản xuất bằng hoặc lớn hơn công ty Liên doanh Đặc biệt một số công ty có chủng loại sản phẩm đa dạng hơn (cáp đồng) do
đó có khả năng đạt doanh thu cao hơn (xem biểu đồ so sánh tổng doanh thu) điều
Trang 9đó giúp cho các đối thủ cạnh tranh này tích lũy vốn, kinh nghiệm và chiếm lĩnh được các thị phần tiềm năng khác của công ty
Biểu đồ Tổng doanh thu năm 2009
5%
21%
18%
9%
5%
19%
19%
4%
NVC CADIVI TRAN PHU TAN CUONG THANH Lioa
Khác LS-VINA TAYA
Nguồn: Viện năng lượng
Biểu đồ thị phần theo sản phẩm chính (cáp nhôm) năm 2009:
24%
8%
10%
21%
15%
8%
NVC LIOA TRAN PHU LS-VINA CADIVI Khác Kien Nang Tan Cuong thanh
Nguồn: Viện năng lượng
2.2.4 Các nhà môi giới
Các nhà môi giới ở đây không có ảnh hưởng nhiều đến công ty tuy nhiên trong tương lai khi phát triển các sản phẩm cũng như thị trường ra khu vực các nhà môi giới sẽ là các tác nhân tích cực cho việc phát triển thị trường của công ty
Trang 10Phần III Phân tích các yếu tố bên trong công ty
3.1 Tài chính kế toán
Công ty có sự hỗ trợ tích cực từ hai phía đối tác cũng như uy tín hoạt động lâu năm nên khả năng huy động vốn ngắn hạn là rất cao Chi phí vốn của công ty cũng thuộc loại thấp nhất so với toàn nghành và các đối thủ cạnh tranh khác
Các vấn đề thuế: Công ty là công ty liên doanh do đó được hưởng các
ưu đãi của nhà nước về đầu tư nước ngoài Do đó các vấn đề thuế tương đối thuận lợi Tuy nhiên các đối thủ cạnh tranh là các công ty tư nhân khác có thể vẫn trốn thuế mà các bộ máy quản lý thuế nhà nước không phát hiện và xử lý được dẫn đến một sự cạnh tranh không bình đẳng hiện nay giữa công ty với các đối thủ cạnh tranh khác
Quan hệ với người chủ sở hữu, người đầu tư và cổ đông Trong quan hệ hiện nay với các đối tác liên doanh (chính là các chủ sở hữu của công ty) còn chưa tận dụng hết các thế mạnh khả năng của các bên
Phía đối tác nước ngoài chưa hoàn toàn quan tâm đầu tư, chuyển giao các công nghệ mới, hiện đại, trong quản lý, kinh doanh cũng như sản xuất của công ty
Phía đối tác trong nước chưa ưu tiên thích đáng cho việc đầu tư phát triển công ty do ngành nghề sản xuất của công ty chỉ là một yếu tố phụ trong nhiệm vụ mục tiêu của Tập đoàn Tuy nhiên trong quá trình phát triển lên một tập đoàn kinh tế mạnh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thì EVN cần nhìn nhận đúng mức yêu cầu phát triển của công ty sản xuất cáp nhằm có hướng chiến lược thích hợp như đầu tư để phát triển hay cần giảm bớt qua đó có phương án tài chính như bán lại để thu hồi vốn đầu tư cho các mục đích khác hoặc đầu tư thêm để phát triển nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ cho các nhu cầu sau này của ngành cũng như các nhu cầu dân dụng khác về cáp điện