- Phát triển các sản phẩm phần mềm - Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm về điện, điện tử viễn thông - Đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông,… Sản phẩm dịch vụ chủ yếu - Dịch vụ điện thoại di độ
Trang 1PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL – TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
1 Giới thiệu khái quát về Công ty Viễn thông Viettel
1.1 Tên Công ty
Tên Tiếng Việt: CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
Tên tiếng Anh: VIETTEL TELECOM
Địa chỉ: Số 1 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội
ĐKKD số: 0106000082 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Số điện thoại: (84-4) 2556789 Số fax: (84-4)2996789
Người đại diện: Giám đốc - Hoàng Sơn
Công ty viễn thông Viettel là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội, đượcthành lập tháng 10/2004, hình thành trên cơ sở hợp nhất của 3 Công ty kinh doanh dịch
vụ viễn thông lớn nhất của Tổng Công ty là Công ty Điện thoại di động; Công ty điệnthoại Đường dài; Công ty Internet
Kết quả là vào tháng 10/2008 tổ chức WCA (World Communication Awards) đãbình chọn Viettel Telecom là 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất của cáccuốc gia đang phát triển Tháng 12/1008 tổ chức Informa đã xếp Viettel đứng thứ 83/100thương hiệu viễn thông lớn nhất trên thế giới và có giá trị thương hiệu ~ 536 triệu USDMới đây vào tháng 6/2009, Viettel Telecom đã được trao danh hiệu Nhà cung cấpdịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan AsiaPacific ICT Awards 2009 Theo đánh giá của tổ chức Wireless Intelligence, tính đến hếtquý 2/2009, VIETTEL Telecom đứng thứ 36/746 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớnnhất trên thế giới
Bảng 1: Kết quả Kinh doanh năm 2010
Trang 24 Lao động bình quân Người 14,000 15,000 107 123
Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2010 Viettel Telecom 1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Thiết lập mạng và kinh doanh dịch vụ viễn thông (điện thoại di động mặtđất, điện thoại cố định, internet….)
- Phát triển các sản phẩm phần mềm
- Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm về điện, điện tử viễn thông
- Đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông,…
Sản phẩm dịch vụ chủ yếu
- Dịch vụ điện thoại di động 098, 016x
- Dịch vụ điện thoại cố định ( có dây và không dây)
- Dịch vụ internet
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế VoIP
- Dịch vụ thuê đường truyền số liệu
- Và các dịch vụ giá trị gia tăng, giải pháp dựa trên điện thoại di động và cốđịnh, cũng như internet,…
1.3 Triết lý thương hiệu
- Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạođưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao,với giá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của kháchhàng
- Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng
họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết táiđầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinhdoanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
- Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
Trang 3- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhàchung VIETTEL.
- Slogan, logo đã được lựa chọn
Slogan này đã thể hiện được triết lý và quan điểm phát triển của viettel, coi khánhhàng như những cá thể riêng biệt, cùng họ sáng tạo và mạng lại lợi ích cho kháchhàng và thể hiện được sự lắng nghe của Viettel với khách hàng
Logo: Với ý tưởng của dấu ngoặc kép thể hiện sự quan tâm, trân trọng và đượcthiết kế với hình elipse biểu tượng cho sự chuyển động liên tực và sáng tạo khôngngừng ( văn hóa phương tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa hợp (văn hóaphương đông) 3 mầu trên logo cũng có ý nghĩa đặc biệt là mầu xanh ( thiên), mầuvàng ( địa) và mầu trắng ( nhân), kết hợp được sự hài hòa về thiên thời địa lợinhân hòa
1.4 Xác định tầm nhìn sứ mệnh và mục tiêu của chiến lược
Xác định tầm nhìn chiến lược của Công ty Viễn thông Viettel đến năm 2015
Công ty Viễn thông Viettel sẽ trở thành nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông hàng đầuViệt Nam cả về thị phần và về chất lượng dịch vụ
Sứ mệnh của Viettel Mobile
Là một mạng di động ra đời sau, khi thị trường đã có đến 4 nhà cung cấp dịch vụ
di động, tuy nhiên tại thời điểm đó, trên 90% thị phần là của Vinaphone và Mobifone, làhai nhà cung cấp dịch vụ thuộc sở hữu của VNPT, nắm thế độc quyền trên thị trường.Sau khi đã thành công với sứ mệnh trong giai đoạn 2005-2009 là đưa dịch vụ di động trởthành sản phẩm dịch vụ tiêu dùng thông dụng với tất cả người dân Việt Nam thì sang giai
đoạn mới 2010-2015, Viettel Mobile xác định sứ mệnh của mình là mang lại các sản phẩm dịch vụ di động thỏa mãn nhu cầu của mỗi cá thể khách hàng Coi mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt với chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Trang 44) Sáng tạo là SỨC SỐNG5) Tư duy HỆ THỐNG6) Kết hợp ĐÔNG TÂY7) Truyền thống và CÁCH LÀM NGƯỜI LÍNH8) Viettel là NGÔI NHÀ CHUNG
Chính các giá trị cốt lõi này, trong quá trình xây dựng và phát triển đã trởthành những thế mạnh của Viettel Mobile khi cạnh tranh với các mạng di độngkhác tại Việt Nam cũng như các nước khác
- Là doanh nghiệp số 1 về chăm sóc khách hàng
- Chất lượng dịch vụ được coi trọng, nâng cao các chỉ tiêu về chất lượng mạng
Đối với dịch vụ điện thoại 3G
- Đầu tư xây dựng 5000 trạm BTS 3G, phủ sóng 100% khu vực thành thị, 80% khuvực dân cư
- Bắt đầu kinh doanh dịch vụ vào đầu năm 2010, mục tiêu đến hết năm 2015 có 10triệu thuê bao sử dụng dịch vụ 3G
2 Phân tích môi trường bên ngoài
Trang 5Có thể nói, trong những năm qua môi trường kinh tế của Việt nam là điểm thu hútđầu tư mạnh vì vẫn có sự tăng trưởng cao về kinh tế, ổn định về chính trị, các chính sánh,thủ tục hành chính đang từng bước được cải thiện nâng lên, thu nhập và trình độ dân tríđược nâng lên
2.1 Môi trường vĩ mô
Về kinh tế: Mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng Việt Nam vẫn là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế vào loại cao trên thế giới.
Bảng 2 Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2010 (tăng/giảm) so với năm 2009 (%)
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản +4,7
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng +24,5
Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế hoạch năm 110,4
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2010 so với năm 2009 +9,19
Nhân khẩu học:
Bảng 3 Cơ cấu dân số (nghìn người)
Tổngsố
Phân theo giới tính Phân theo thành thị,nông thôn
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo tháp dân số Việt Nam được xây dựng năm 2008, Việt Nam có cấu trúc dân
số trẻ với độ tuổi trung bình là 25.9 tuổi (so với độ tuổi trung bình của thế giới là 27.6
Trang 6tuổi Nhóm khách hàng mục tiêu sử dụng dịch vụ có thể được xác định là đối tượngkhách hàng có độ tuổi từ 18-40 tuổi Nhóm khách hàng trên 40 tuổi có thể không phải lànhóm khách hàng mục tiêu đại trà bởi vì họ có gánh nặng gia đình phải gánh vác, trongtrách nhiệm gia đình đó, có thể họ phải lo cho hai đối tượng khách hàng khác nữa.Nhưng, họ vừa có thể là khách hàng trực tiếp cũng vừa là khách hàng gián tiếp của cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động Từ phân tích trên, ta thấy nhóm tuổi
từ 12-17 sẽ trở thành đối tượng khách hàng rất tiềm năng của các doanh nghiệp trongvòng 5 năm tới Đây là phân khúc khách hàng mới và tiềm năng vì họ có một tuổi thơđầy đủ và họ tiếp nhận cái mới nhanh chóng
Biểu 1 Tháp dân số Việt Nam (2008)
Nguồn:Theo báo cáo Viễn thông Việt nam của Ngân hàng thế giới 2008
Như vậy với độ tuổi từ 10- 19 là rất lớn đây húa hẹn là thị trường tiềm năng để phát triển thuê bao điện thoại di động.
Văn hóa xã hội: Có thể nói chung văn hóa của Việt Nam là một pha trộn đặc biệt giữa
nhiều những văn hóa cổ xưa cùng với văn hóa bản xứ của người Việt, ngoài ảnh hưởnglớn nhất của Trung Hoa, văn hóa của người Việt còn chịu sự ảnh hưởng của văn hóaphương tây và có các văn hóa riêng biệt của một bộ phận dân tộc thiểu số tại Việt Nam
Về mặt xã hội thì trước năm 2005 đại bộ phân dân số sống ở khu vực nông thông chiếm
Trang 770%, nhưng từ sau 2005 tốc độ đô thị hóa cao, đòi sống của người dân được nâng lên =>một bộ phận dân cư di chuyền ra thành thị, khiến mật độ dân ở thành thị rất cao.
Toàn cầu: Toàn cầu hoá được coi như là một xu thế chung của toàn thế giới và nó sẽ
diễn ra mạnh mẽ vào đầu thế ký 21 do sự bùng nổ và phát triển của lĩnh vực công nghệthông tin Việc diễn ra toàn cầu hóa nó có ý nghĩa:
- Sự hình thành nên một ngôi làng toàn cầu — dưới tác động của những tiến bộ trong lĩnhvực tin học và viễn thông, quan hệ giữa các khu vực trên thế giới ngày càng gần gũi hơn,cộng với sự gia tăng không ngừng về các trao đổi ở mức độ cá nhân và sự hiểu biết lẫnnhau cũng như tình hữu nghị giữa các "công dân thế giới", dẫn tới một nền văn minh toàncầu
- Toàn cầu hoá kinh tế — "thương mại tự do" và sự gia tăng về quan hệ giữa các thànhviên của một ngành công nghiệp ở các khu vực khác nhau trên thế giới
- Sự lan rộng của chủ nghĩa tư bản từ các quốc gia phát triển sang các quốc gia đang pháttriển
Việc toàn cầu hóa dẫn đến:
- Gia tăng thương mại quốc tế với tốc độ cao
- Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới thông qua việc sử dụng các công nghệ nhưInternet, các vệ tinh liên lạc và điện thoại
- Gia tăng trao đổi văn hóa quốc tế
Nói tóm lại xu hướng toàn cầu hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ giữa các cuốc gia, dẫn đến thu hẹp khoảng cách về công nghệ, trao đổi thông tin nhiều => Viễn thông và công nghệ thông tin phát triển mạnh.
Công nghệ: Trong lĩnh vực viễn thông thì thế hệ thứ 3 (3G) đang và sẽ phát triển mạnh
với dung lượng lớn, đối với mạng lõi thì vẫn sử dụng mạng NGN (Next GenerationNetwork) NGN là bước tiếp theo trong lĩnh vực truyền thông thế giới, truyền thống được
hỗ trợ bởi 3 mạng lưới: mạng thoại PSTN, mạng không dây và mạng số liệu (Internet).NGN hội tụ cả 3 mạng trên vào một kết cấu thống nhất để hình thành một mạng chung,thông minh, hiệu quả cho phép truy xuất toàn cầu, tích hợp nhiều công nghệ mới, ứngdụng mới và mở đường cho các cơ hội kinh doanh phát triển Có thể đề cập tới ba loại
hình dịch vụ thúc đẩy sự ra đời của NGN: Dịch vụ truyền thông thời gian thực (real-time services) và phi thời gian thực (non real-time services); dịch vụ nội dung (content services) và các hoạt động giao dịch (transaction services) Đến lượt mình, NGN tạo điều
Trang 8kiện để các nhà cung cấp dịch vụ tăng cường khả năng kiểm soát, tính bảo mật, và độ tincậy trong khi giảm thiểu được chi phí vận hành
Chính trị pháp luật: Môi trường chính trị pháp luật của Việt nam tiếp tục ổn định và
được cải thiện theo xu hướng
- Giữ vững ổn định về chính trị
- Tiếp tục cải cách các thủ tục hành chính để thu hút đầu tư
- Đối với lĩnh vực viên thông, Bộ thông tin và truyền thông đã tổ chức thi tuyển vàcấp 4 giấy phép về kinh doanh dịch vụ 3G, như vậy quỹ tần số đã hết, các doanhnghiệp ra sau mà muốn kinh doanh dịch vụ 3 G thì đều phải liên doanh với cácdoanh nghiệp đã có giấy phép
- Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực viễn thông
- Trong năm 2010, việc ban hành thông tư số 11/TT – BTTTT về siết chặt khuyến mại đã tác động tích cực đến thị trường viễn thông của Việt Nam 2.2 Môi trường ngành:
- Sự bùng nổ của thiết bị đầu cuối 3G giá rẻ là cơ hội và nền tảng cho việc nâng cao
tỷ trọng các dịch vụ giá trị gia tăng và tăng trưởng doanh thu trung bình;
- Thị trường viễn thông trong nước ngày càng phát triển do sự tăng mạnh của thịtrường thông tin di động với hàng loạt chính sách khuyến mãi, giảm giá nhằm thuhút khách hàng Số thuê bao điện thoại phát triển mới năm 2010 ước tính đạt 12,5triệu thuê bao, nâng tổng số thuê bao điện thoại của cả nước tính đến hết tháng 12năm 2010 lên 70,5 triệu thuê bao điện thoại di động tăng hơn 20% so với số thuêbao có đến cuối năm 2009 Trong đó Viettel chiếm 44,7% thị phần, Mobifonechiếm 29, %; Vinaphone chiếm 23% còn lại các doanh nghiệp khác 5% thị phần,như vật thị trường điện thoại di động của Việt nam đang nằm trong tay 3 doanhnghiệp lớn chiếm đến 95% thị phần
Bảng 4 Thị phần điện thoại di động năm 2010
Nhà cung cấp
Thuê bao lũy kế
Thị phần lũy kế
Thuê bao lũy kế
Thị phần lũy kế
Thuê bao tăng mới
Thị phần tăng mới
Trang 9Nhà cung cấp
Thuê bao lũy kế
Thị phần lũy kế
Thuê bao lũy kế
Thị phần lũy kế
Thuê bao tăng mới
Thị phần tăng mới Mobifone 17,500,000 30.2% 20,700,000 29.4% 3,200,000 26% Vinaphone 12,100,000 20.9% 14,400,000 20.4% 2,300,000 18%
Tổng 58,000,000 100.0% 70,500,000 100.0% 12,500,000 100%
2.2.1 Đánh giá đối thủ
Công ty thông tin Di động VMS (MobiFone)
Là nhà cung cấp mạng với công nghệ GSM, với các đầu số 090,0122,0123 Đây
là nhà cung cấp đầu tiên tham gia vào thị trường di động của Việt Nam VMS là mộtcông ty thuộc VNPT, bắt đầu hoạt động từ năm 1993 Năm 1995, Chính phủ phê duyệthợp đồng BCC của VMS với nhà điều hành viễn thông Comvik của Thụy Điển để xâydựng mạng điện thoại di động toàn quốc với tổng số vốn đầu tư khoảng 340 triệu USDtrong vòng 10 năm (đầu tư thiết bị phía nước ngoài là khoảng 110 triệu USD)
Đến hết năm 2002, MobiFone có khoảng 692.792 thuê bao, chiếm khoảng 40% thịphần di động của cả nước Trong kinh doanh, MobiFone đã xây dựng hình ảnh thươnghiệu khá thành công nhờ có hệ thống CSKH và kênh phân phối khá hiệu quả
Tính đến năm 2008, thị phần của MobiFone chiếm 33% đứng thứ 2 trên thị trường
di động của Việt Nam
Những ưu thế của MobiFone :
+ Là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên cung cấp dịch vụ thông tin di động trên 10năm tại Việt Nam, hiện MobiFone đã thu hút được cho mình những lớp khách hàng cóthu nhập cao nhất
+ Thị trường lớn nhất của MobiFone là tại Miền Nam, tại đây MobiFone luôn dẫnđầu về thương hiệu, hình ảnh và doanh số bán hàng Thị trường thành phố Hồ Chí Minhhang năm đem lại cho Mobiphone 30% doanh thu, và Mobifone là mạng di động chiếmđược thị phần lớn nhất tại thị trường này
Trang 10+ Công tác chăm sóc khách hàng thì được khách hàng đánh giá là chuyên nghiệp+ Đã có trên 10 năm kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ di động, có đội ngũ cán bộcông nhân viên đông đảo và có trình độ cao.
Điểm yếu của MobiFone :
- Hạ tầng kỹ thuật phần vô tuyến chủ yếu dựa trên outsouce cho các doanh nghiệp khácđiều này ảnh hưởng đến công tác điều hành, vận hành khai thác mạng lưới kém linhhoạt khi có sự cố xẩy ra, bị sức ép về nâng chi phí thuê hạ tầng nhà trạm
- Vùng phủ còn hạn chế, tại nhiều vùng nông thôn, hải đảo chưa có sóng, mobifone vẫnđang trong quá trình xây dựng trạm phát sóng BTS
MobiFone là đối thủ lớn nhất của Viettel hiện tại cũng như một vài năm tới đặcbiệt là tại khu vực thị trường thành phố Hồ Chí Minh
Công ty dịch vụ Viễn thông GPC (VinaPhone):
Chính thức cung cấp dịch vụ vào khoảng tháng 06/1996, là mạng di động của công
ty Dịch vụ Viễn thông GPC do VNPT quản lý Do có lợi thế trong việc sử dụng cơ sở hạtầng sẵn có của VNPT nên chỉ sau 1 năm, GPC đã phủ sóng toàn quốc, tính đến hết năm
2002, số thuê bao di động của GPC đạt khoảng 1,1 triệu thuê bao, chiếm 60% thị phần diđộng
Đến năm 2008, thị phần của VinaPhone chiếm 23%, đứng thứ 3 trên thị trường diđộng của Việt Nam
Những ưu thế của Vinaphone:
+ Điểm mạnh nhất của mạng 091 là có sự hậu thuẫn về đầu tư, nguồn lực củaVNPT – Tập đoàn Bưu chính Viễn thông lớn nhất Việt Nam hiện nay
+ Các dịch vụ giá trị gia tăng cũng phong phú như EZ mail, datasafe, infoplus + Cũng chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng bằng chương trình careplus+ Chuyển vùng quốc tế lớn nhất
Điểm yếu.
Trang 11+ Hệ thống quản lý cồng kềnh khó triển khai thực hiện một quyết định kinhdoanh đồng thời.
+ Đội ngũ nhân viên có trình độ không cao và thiếu tính chuyên nghiệp
Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài gòn SPT (Sài Gòn Postel):
Được phép cung cấp dịch vụ điện thoại di động từ năm 1996, sau một thời gian dàichuẩn bị, tháng 07/2003, SPT đã chính thức đưa mạng di động sử dụng công nghệCDMA Sfone ra thị trường di động VN Sự ra đời của SFone mang đến cho người tiêudùng một thị trường viễn thông cạnh tranh và nhiều sự lựa chọn mới
Sau hơn 5 năm cung cấp dịch vụ, đến hết năm 2008, Sfone đã đạt được hơn 4 triệuthuê bao với thị phần khoảng 3% Hiện nay Sfone đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành trên cảnước Trong thời gian vừa qua, vùng phủ sóng là một trong những nguyên nhân chínhhạn chế sự phát triển của mạng 095
Những điểm mạnh của mạng 095:
+ Có yếu tố nước ngoài sẽ trợ giúp mạnh về mặt kỹ thuật, kinh doanh, tổ chứcbán hàng và các chính sách đối với khách hàng sáng tạo trong việc kinh doanh
Đi ểm y ếu :
+ Cơ sở hạ tầng kém, công nghệ đòi hỏi chi phí đầu tư lớn
+ Thiết bị cầm tay không đa dạng
+ Hạn chế tính tương thích của công nghệ CDMA với công nghệ GSM, do đóngười sử dụng buộc phải dùng máy của Sfone mới có thể liên lạc được
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực EVN Telecom:
Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động CDMA vào tháng 07/2006 Saugần 3 năm kể từ khi cung cấp dịch vụ, số thuê bao của EVN Mobile vào khoảng trên500.000 thuê bao, chiếm thị phần khiêm tốn ở mức 0,3%
Trang 12EVN Mobile có những ưu điểm là cơ sở hạ tầng mạnh của tập đoàn điện lực Việt
Nam, đây là ưu thế mà một doanh nghiệp khi mới tham gia thị trường rất khó có thể đạtđược
Tuy nhiên mạng 096 có nhược điểm cũng giống như mạng 095 đó là khách hàng
buộc phải sử dụng máy điện thoại của hãng mà không được dùng máy khác Hơn nữamức cước sử dụng dịch vụ của hãng rất cao, ít có các trương trình khuyến mại do đó khólôi kéo được khách hàng sử dụng dịch vụ, không những thế họ còn có thể bị mất kháchhàng do khách hàng chuyển sang dùng mạng di động khác
Hiện nay FPT đã mua 60% cổ phần của EVN Telecom và với sự đầu tư của FPT,tương lại EVN Telecom sẽ trở thành một đối thủ đáng gờm cạnh tranh trên thị trường
và công nghệ GSM gây khó khăn cho người sử dụng
Hiện nay HT Mobile đã đổi tên thành VNMobile và cũng đã được cấp giấy phépxây dựng mạng thông tin di động với công nghệ GMS
Tổng công ty cổ phần Viễn thông toàn cầu GTel:
Có thể nói rào cản gia nhập ngành ở thị trường viễn thông của Việt Nam hiện naychưa cao, do đó Gtel, một doanh nghiệp mới gia nhập thị trường có thể có nhiều cách đểtừng bước chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp đi trước và rất có thể Gtel lại lặp
Trang 13lại cách mà Viettel Telecom đã làm để chiếm lĩnh thị phần, đây là nguy cơ đe doạ đốivới Viettel Telecomcũng như các nhà khai thác dịch vụ trên thị trường Vì vậy trongchiến lược cạnh tranh của mình, Viettel Telecom luôn phải tính đến việc tạo ra các ràocản đối với các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường.
Như vậy, áp lực của đối thủ cạnh tranh là rất mạnh.
2.2.2 Đánh giá khách hàng
- Hiện nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông còn cao do phát sinh nhiều nhu cầu vềgiao dịch
- Độ tuổi của Khách hàng sử dụng dịch vụ cũng giảm ở độ tuổi 15-19 tuổi
- Có xu hướng sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng ngoài các dịch vụ cơ bản là thoại
và SMS
- Khách hàng thường trờ đợi khuyến mại mới nạp tiền và đã có thói quen về khuyếnmại thì mới sử dụng
- Khách hàng ngày càng khó tính hơn với việc lựa chọn và sử dụng dịch vụ
- Áp lực của KH ngày càng cao
2.2.3 Đánh giá các sản phẩm thay thế
- Theo đánh giá của các nhà cung cấp thì khó có thể có một loại hình liên lạc nào có thể
thay thế được điện thoại di động vì tính tiện ích của nó, có chăng chỉ là các thay đổi vềcông nghệ không chỉ là 3G mà 4G hoặc 4,5 G Về bản chất là tăng băng thông để có thểcung cấp các tiện ích trên nền điện thoại như Tivi, banking mà thôi
2.2.4 Đánh giá nhà cung cấp
- Hiện nay các nhà cung cấp thiết bị mạng và thiết bị đầu cuối cũng nhiều và rất đa dạng,trước đây năm 2005 trở về trước thì chủ yếu là các nhà cung cấp thiết bị của các nướcchâu âu như Ericsson, alcatel, nokia, siemen nên suất đầu tư cao Tuy nhiên hiện naysuất hiện các nhà cung cấp thiết bị của trung quốc là Huawei, ZTE nên suất đầu tư rấtcạnh tranh và chất lượng thiết bị cơ bản đáp ứng tốt
- Đối với thiết bị cho công nghệ 3G hiện đang còn cao, do đây là giai đoạn đầu của côngnghệ tuy nhiên suất đầu tư sẽ giảm 30 – 50% trong 2-3 năm nữa
Áp lực của nhà cung cấp ngày càng giảm
2.3 Dự báo về thị trường di động đến năm 2015.
Trang 14Lập luận, giả định và dự báo về tổng thị trường di động và tốc độ phát triển thuêbao di động tại thị trường Việt Nam
- Cuối năm 2010, mật độ thuê bao di động của Việt Nam đạt 82% dân số tươngứng với khoảng 70 triệu thuê bao, dự báo năm 2011 sẽ vẫn tiếp tục tăngtrưởng mạnh (nguồn wirelessintelligence và BMI), dự kiến cuối năm 2012, thịtrường di động của Việt Nam sẽ đạt 100% dân số
- Từ 2010 đến khoảng 2013, tốc độ tăng trưởng của thuê bao di động tại ViệtNam sẽ chậm lại, chỉ đạt khoảng 9%/năm thay vì các mức phát triển cao gấpđôi như các năm trước (theo dự báo của wirelessintelligence) Sau năm 2013,khi mật độ thuê bao đạt 158% thì tốc độ tăng trưởng thuê bao di động tại ViệtNam sẽ chỉ tăng khoảng 1.36%/năm (tương đương với tỷ lệ tăng trưởng củacác nước đã đạt mật độ thuê bao trên 100%)
- Khi thị trường di động tại Việt Nam đạt mật độ 100% (tính theo thuê bao hoạtđộng ít nhất 1 chiều trên hệ thống tính cước) vào cuối năm 2012, Viettel đánhgiá thị trường vẫn còn tiếp tục tăng vì những lý do sau:
Thuê bao dùng để tính mật độ được tính theo quy định của Bộ TT&TTtrong quy định tại công văn số 2275/BTTTT-VT ngày 16/7/2008 (thuê baohoạt động ít nhất 1 chiều trên hệ thống tính cước) chưa phản ánh được sốlượng người dùng điện thoại di động vì trong những thuê bao này vẫn tồntại và chứa đựng những thuê bao “ảo” (là những thuê bao có trạng tháiđang hoạt động 1 chiều hoặc 2 chiều nhưng không phát sinh cước);
Chỉ số đánh giá lượng thuê bao “thật” nhất của doanh nghiệp là chỉ số thuêbao Register (là những thuê bao bật máy trong ngày + thuê bao tắt máychưa quá 24h) Lượng thuê bao Register chiếm khoảng 60% lượng thuêbao hoạt động trên hệ thống tính cước
Trong số thuê bao Register (là những thuê bao đang bật máy sử dụng) baogồm 15% số người sử dụng 2 sim đồng thời (sử dụng 1 máy 2 sim, hoặc
sử dụng 2 máy 2 sim theo điều tra của Viettel)
Như vậy, số lượng người sử dụng di động thật của Việt Nam được tínhtheo công thức:
Số người đang sử dụng di động = (100% - 15%) * Thuê bao Register;
(thuê bao đăng ký)
Số người chưa sử dụng di động và có khả năng sẽ sử dụng = Dân số *
Trang 1580% - Số người đang sử dụng di động (Trong đó: 20% dân số là người
già có độ tuổi từ 70 trở lên và trẻ nhỏ có độ tuổi dưới 12 tuổi không sửdụng điện thoại di động); Như vậy, nếu dân số Việt Nam có khoảng 85triệu người thì chỉ có khoảng 68 triệu người là có khả năng sẽ dùng điệnthoại di động, số còn lại không sử dụng điện thoại
- Ở đây người viết lựa chọn mô hình phát triển của một số nước trong khu vựcChâu Á như Malaysia, Phillipine, Thái Lan, Trung Quốc làm căn cứ dự báo,
do các nước này có nhiều nét tương đồng về điều kiện kinh tế, xã hội, tốc độphát triển về viễn thông gần giống với Việt Nam Dự báo thuê bao di động củaViettel Telecom cũng như của Việt Nam