1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN lược đưa VIETTEL lọt vào TOP 10 CÔNG TY đầu tư QUỐC tế lớn NHẤT về VIỄN THÔNG

28 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So với các tập đoàn quốc tế khác thì Viettel đã muộn hơn họ từ 10- 20 năm, và còn rất non trẻ về cả tiềm lực kinh tế lẫn kinh nghiệm; khó khăn về rào cản về ngôn ngữ, văn hoá, chính tr

Trang 1

“CHIẾN LƯỢC ĐƯA VIETTEL LỌT VÀO TOP 10 CÔNG TY ĐẦU TƯ QUỐC TẾ LỚN NHẤT VỀ VIỄN

THÔNG”

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 1 Đầu tư nước ngoài là một xu hướng tất yếu, khách quan đối với Viettel

 2 Thị trường mục tiêu Viettel hướng tới

 3 Những khó khăn thách thức

 4 Những thành tựu bước đầu đạt được

 5 Chiến lược đầu tư nước ngoài của Viettel từ nay đến năm 2020

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

• 1 Giải pháp nguồn nhân lực

• 2 Giải pháp về mặt tổ chức

• 3 Giải pháp về thiết bị và sản phẩm

• 4 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

• 5 Giải pháp điều hành triệt để, nhanh theo phong cách quân đội

• 6 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp

V KẾT LUẬN

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

Trụ sở chính: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP

Tên viết tắt: VIETTEL

 Vốn Điều lệ : 50.000 tỷ đồng (năm mươi nghìn tỷ đồng)

 Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin; sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin

Trang 4

II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

Trang 5

II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

Trang 6

II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

 Là doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt Nam

 Xếp thứ 83/100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới (Informa bình chọn 2008)

 Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn)

 Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại các nước đang phát triển (World Communication Awards 2009 bình chọn)

 Hiện là doanh nghiệp số 1 về di động tại thị trường Việt Nam, với trên 40 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần.

Trang 7

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1 Đầu tư nước ngoài là một xu hướng tất yếu, khách quan

Nếu một công ty mà thiếu đi sự tăng trưởng thì rất nguy hiểm

Viettel cần có sự tăng trưởng, nhưng nếu chỉ nhìn vào thị trường bị giới hạn hơn 80 triệu dân ở Việt Nam thì đến một thời điểm nào đó sẽ hết tăng trưởng

Hiện thế giới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng được dự báo là trong vòng vài năm tới con số trên sẽ chỉ còn hai chữ số

Do vậy sẽ có khoảng 600 nhà mạng dần biến mất vì không còn thị phần, không còn thuê bao

Nếu Viettel không đầu tư nước ngoài, không mở rộng thị trường, không có một lượng thuê bao lớn thì rất có thể sẽ nằm trong số 600 nhà mạng đó

Trang 8

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2 Thị trường mục tiêu Viettel hướng tới

 Viettel chia thị trường viễn thông trên thế giới thành ba loại: Thị trường bão hoà, thị trường đang tăng trưởng và thị trường còn non trẻ

 Thị trường non trẻ là nơi tiềm năng nhất, nhưng chỉ còn không nhiều nước trên thế giới như: Myanmar, Bắc Triều Tiên và Cuba

 Thị trường đang tăng trưởng thì có khoảng 60 nước với 2 tỷ dân Viettel hiện đang tập trung xúc tiến, tìm kiếm cơ hội đầu tư tại những quốc gia này.

 Hầu hết các quốc gia mà Viettel tập trung tìm kiếm cơ hội đầu tư đều là các thị trường đang phát triển, về cả kinh tế lẫn viễn thông.

 Đây cũng chính là lợi thế của Viettel khi tiếp xúc với họ Trong tổng số khoảng 30 nhà đầu tư viễn thông quốc tế, Viettel là nghèo nhất Chính vì nghèo, lại trưởng thành ở một thị trường cũng nghèo nên Viettel có nhiều kinh nghiệm để kinh doanh ở những thị trường khó khăn.

Trang 9

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

3 Những khó khăn thách thức

Ngay khi bước chân ra nước ngoài, Viettel đã gặp nhiều khó khăn vì

hệ thống pháp luật, tài chính và quản lý của Việt Nam chưa sẵn sàng cho việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

So với các tập đoàn quốc tế khác thì Viettel đã muộn hơn họ từ 10-

20 năm, và còn rất non trẻ về cả tiềm lực kinh tế lẫn kinh nghiệm;

khó khăn về rào cản về ngôn ngữ, văn hoá, chính trị; khó khăn trong việc xin được giấy phép viễn thông, cạnh tranh mạnh tại thị trường đầu tư, xu hướng doanh thu đang giảm nhanh

Mặt khác khi ra nước ngoài, Viettel sẽ phải cạnh tranh với các tập đoàn lớn trên thế giới như: Vodafone, Telenor, Orange , đây cũng là một thách thức lớn đối với Viettel

Trang 10

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

4 Những thành tựu bước đầu đạt được

 Hiện nay, Tập đoàn đã đầu tư ở 3 châu (châu Á, Phi, Mỹ) tại 6 nước: Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Peru và Đông Ti-mo

 Đang xúc tiến đầu tư tại Tanzania, Argentina, cameroon, Dominica, Ukraina…

 Hiện Metfone tại Campuchia và Unitel tại Lào của Viettel đã vươn lên vị trí số một về hạ tầng mạng lưới và thuê bao Cả hai mạng đều nhận được giải thưởng Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất tại các nước đang phát triển (Metfone 2011, Unitel 2012)

 13/11/2012 vừa qua Movitel do Viettel đầu tư tại Mozambique cũng trở thành Doanh nghiệp có giải pháp tốt nhất giúp cải thiện viễn thông vùng nông thôn Châu Phi

 Năm 2011, đầu tư nước ngoài đã mang lại cho Viettel doanh thu hơn 10.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 1.192 tỷ đồng

Trang 11

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5 Chiến lược đầu tư nước ngoài của Viettel từ nay đến năm 2020 5.1 Mục tiêu chiến lược

 Từ nay đến 2015, Viettel sẽ đầu tư ra nước ngoài 10 -15 nước, với thị trường khoảng 300-400 triệu dân, mang lại doanh thu 2-2,5 tỷ USD;

 nằm trong tốp 30 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế

giới, một trong 10 Công ty đầu tư ra quốc tế lớn nhất về viễn thông

 Đến năm 2020, Viettel sẽ có thị trường khoảng 1 tỷ dân, với doanh thu trên 20 tỷ USD

 Tại thị trường mà Viettel đầu tư thì mạng viễn thông của Viettel sẽ

phải đứng vị trí số 1 hoặc số 2 ở quốc gia đó

Trang 12

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5 Chiến lược đầu tư nước ngoài của Viettel từ nay đến năm 2020 5.1 Mục tiêu chiến lược

 Từ nay đến 2015, Viettel sẽ đầu tư ra nước ngoài 10 -15 nước, với thị trường khoảng 300-400 triệu dân, mang lại doanh thu 2-2,5 tỷ USD;

 nằm trong tốp 30 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế

giới, một trong 10 Công ty đầu tư ra quốc tế lớn nhất về viễn thông

 Đến năm 2020, Viettel sẽ có thị trường khoảng 1 tỷ dân, với doanh thu trên 20 tỷ USD

 Tại thị trường mà Viettel đầu tư thì mạng viễn thông của Viettel sẽ

phải đứng vị trí số 1 hoặc số 2 ở quốc gia đó

Trang 13

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5 Chiến lược đầu tư nước ngoài của Viettel từ nay đến năm 2020 5.1 Mục tiêu chiến lược

 Từ nay đến 2015, Viettel sẽ đầu tư ra nước ngoài 10 -15 nước, với thị trường khoảng 300-400 triệu dân, mang lại doanh thu 2-2,5 tỷ USD;

 nằm trong tốp 30 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế

giới, một trong 10 Công ty đầu tư ra quốc tế lớn nhất về viễn thông

 Đến năm 2020, Viettel sẽ có thị trường khoảng 1 tỷ dân, với doanh thu trên 20 tỷ USD

 Tại thị trường mà Viettel đầu tư thì mạng viễn thông của Viettel sẽ

phải đứng vị trí số 1 hoặc số 2 ở quốc gia đó

Trang 14

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2 Một số chiến lược Viettel sử dụng khi bước vào cạnh tranh quốc tế

5.2.1 Chiến lược cạnh tranh về giá:

Viettel sử dụng “Chiến lược chi phí thấp” Người cung cấp dịch vụ

ra đời sau bao giờ cũng phải có cái tốt hơn người đi trước Một

trong những cái tốt hơn đó là giá cả Dự kiến, giá Viettel cung cấp

sẽ thấp hơn đối thủ khoảng 15-20% Chiến lược này đã được áp dụng thành công tại thị trường Việt Nam, Lào và Campuchia

Trang 15

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:

 Khi Viettel đầu tư ra nước ngoài, Viettel là doanh nghiệp đi sau

 Đã đi sau mà lại muốn làm giỏi hơn những gì người khác đang làm

là rất khó, nhưng làm khác người khác thì dễ hơn, và xét về bản chất thì làm khác người khác tức là đã hơn người khác rồi

 Không có sự khác biệt tức là chết Do đó Viettel chòn cách làm khác với các Công ty khác và sẽ tiếp tục làm khác với mục tiêu

sáng tạo hơn, hiệu quả hơn

 Chiến lược cạnh tranh của Viettel là chiến lược biển xanh tức là tạo

ra sản phẩm mà người khác không có

 Để tạo ra sự khác biệt, Viettel kiên trì các chiến lược:

Trang 16

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:

Chiến lược đầu tư theo hướng “kỹ thuật đi trước, kinh doanh theo sau”:

 Tại thị trường Việt Nam, năm 2000 khi bắt đầu tham gia thị trường Viễn thông, hạ tầng của Viettel có thể coi là con số “0”, nhưng chỉ sau 5 năm Viettel đã vươn lên vị trí số 1 về hạ tầng mạng lưới viễn thông tại Việt Nam;

 Tại các thị trường Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique cũng vậy, khi khai trương Viettel có hạ tầng mạng lưới tương đương đối thủ lớn nhất, và sau khi khai trương 1 năm Viettel vương lên vị trí số 1

về hạ tầng mạng lưới tại thị trường đó

 Và điều này đã tạo nên sự bùng nổ về thuê bao của Viettel sau khai trương như tại Mozambique, sau khai trương 2,5 tháng Viettel đã có

1 triệu thuê bao

Trang 17

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:

Thực hiện triết lý 4 any (anytime: mọi lúc, anywhere: mọi nơi, anybody: mọi người, anyprice: mọi giá)

 Khác với các nhà cung cấp khác chỉ tập trung hướng tới những khách hang có thu nhập cao;

 Viettel hướng tới khách hàng không chỉ là những người có khả năng chi trả mà là tất cả những người có nhu cầu sử dụng dịch vụ

Trang 18

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:

Triết lý "kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội“:

 Miễn phí Internet trường học, hỗ trợ các hoạt động xã hội, từ

thiện,nhân đạo…

 Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

 Viettel đã cung cấp internet miễn phí cho gần 40.000 trường và cơ

sở giáo dục tại Việt Nam, tại thị trường Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Viettel cũng cam kết miễn phí internet cho các

trường học và cơ sở giáo dục

Trang 19

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:

Chiến lược “sử dụng nhân lực tại chỗ”:

 Khác với những nhà đầu tư khác, tập trung thuê các chuyên gia nước ngoài đã có chuyên môn để đảm bảo công việc, thay vì đào tạo một lớp nhân lực cấp cao cho chính đất nước đó

 Viettel chủ trương cách làm là cử những chuyên gia tốt nhất sang xây dựng bộ máy, đào tạo và chuyển giao tri thức

 Sau 3 năm triển khai, bộ máy đó phải được vận hành bởi chính những người địa phương, từ kỹ thuật đến kinh doanh

 Cách làm này sẽ được người dân đánh giá cao, vì những giá trị

thực sự mà Viettel sẽ mang đến cho đất nước họ

Trang 20

III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

5.2.3 Chiến lược xây dựng thương hiệu:

dựng thương hiệu của chính công ty tại thị trường đó

Viettel đã không dùng thương hiệu Viettel mà lại đầu tư hàng trăm ngàn USD để nghiên cứu và chọn lựa cái tên Metfone

người bản xứ đảm nhiệm, ưu tiên các đối tác cung cấp thiết bị và dịch vụ là của địa phương để góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội nước sở tại phát triển.

rằng khác biệt văn hoá sẽ còn không phải là vấn đề lớn.

Trang 21

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

1 Giải pháp nguồn nhân lực

Từ nay đến 2020, Viettel xác định đầu tư khoảng 20 nước nên cần khoảng 2.000-3.000 cán bộ, nhân viên làm việc tại nước ngoài

Viettel xác định bộ máy chủ chốt để xây dựng, triển khai hạ tầng mạng lưới và tổ chức kinh doanh phải là những cán bộ, nhân viên người Việt Nam, sau đó mới chuyển giao dần dần cho người bản địa

Để đáp ứng nguồn nhân lực cho đầu tư nước ngoài, Viettel cần phải tiếp tục thu hút những sinh viễn xuất sắc tại các trường đại học trong

Trang 22

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

2 Giải pháp về mặt tổ chức

Mở rộng Phòng Chiến lược xúc tiến đầu tư quốc tế và Phòng Pháp chế Tập đoàn để đảm bảo đủ khả năng nghiên cứu, đánh giá, tham mưu cho Tập đoàn về chiến lược đầu tư tại các thị trường;

Trong những năm tới Tập đoàn tập trung đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại châu Phi và Châu Mỹ, cách xa Việt Nam tới nửa vòng trái đất, nên

sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành Do đó cần thành lập thêm: Trung tâm kỹ thuật, kinh doanh toàn cầu trong nước

và 2 trung tâm tại châu Phi và châu Mỹ để hỗ trợ kịp thời các thị

trường triển khai hạ tầng mạng lưới và tổ chức kinh doanh

Trang 23

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

3.Giải pháp về thiết bị và sản phẩm

 Để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo thế chủ động, tránh bị lệ thuộc vào đối tác, trong những năm tới Viettel cần tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu sản xuất thiết bị viễn thông, trong đó tập trung sản xuất cáp quang, thiết bị đầu cuối (USB 3G, máy điện thoại…), trạm BTS, tổng đài…

 Bên cạnh dịch vụ viễn thông, Viettel cần tiếp tục khuyến khích các công ty thành viên: Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post), Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu Viettel (Viettel Store) …đầu tư kinh doanh dịch vụ bưu chính, bán lẻ tại các thị trường Viettel đầu tư Hiện Viettel Post đã triển khai đầu tư kinh doanh tại thị trường Lào và Campuchia

Trang 24

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

4.Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

 Viettel đẩy mạng đầu tư quốc tế, đồng nghĩa với quy mô ngày càng lớn, phạm vi ngày càng rộng, tính chất ngày càng phức tạp Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành Viettel phải tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

 Hiện toàn bộ phần mềm quản lý kỹ thuật và kinh doanh đều do chính người Viettel thiết kế Viettel hiện có trên 1.000 điểm cầu truyền hình, hàng ngày, hàng tuần có thể tổ chức giao ban, chỉ đạo điều hành trực tuyến đến tuyến huyện ở trong nước và đến tỉnh tại các thị trường nước ngoài

 Viettel cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu

Trang 25

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

5 Giải pháp điều hành triệt để, nhanh theo phong cách quân đội:

 Viettel xác định thời gian chính là tiền

 Viettel ra đời sau muốn có thị trường lớn thì phải nhanh Ra quyết định nhanh, đầu tư nhanh, lắp đặt nhanh, phát triển thuê bao nhanh, thay đổi và thích ứng nhanh và rất nhiều cái nhanh khác nữa đã tạo nên diện mạo Viettel hôm nay

 Đối với các doanh nghiệp khác việc điều chuyển cán bộ từ tỉnh này sang tỉnh khác, thậm trí thay đổi vị trí trong phòng có khi mất đến

cả tuần, thậm chí cả tháng, còn cử cán bộ đi nước ngoài có khi mất đến vài tháng thì Viettel có thể thực hiện điều đó trong ngày nếu như thấy cần thiết…

 Viettel cần tiếp tục duy trì các điều hành nhanh, triệt để theo phong cách quân đội để tạo lợi thế cạnh tranh trên quy mô toàn cầu

Trang 26

IV GIẢI PHÁP CẠNH TRANH TOÀN CẦU

6 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp

 Vấn đề khác biệt văn hoá và cách làm việc tại thị trường luôn là thách thức lớn nhất mà các nhà đầu tư Ví dụ như: Tại Lào, thói quen không làm việc ngoài giờ và nghỉ toàn bộ các ngày cuối tuần của nhân viên bản xứ khiến cho Viettel đã gặp nhiều khó khăn trong việc đảm bảo việc phục vụ khách hàng 24/7 như các công ty viễn thông cần phải làm

 Chính vì vậy, bộ máy nhân viên Viettel đã quyết định vừa phải thay đổi bản thân, vừa phải thay đổi chính cách nhìn và làm việc của nhân viên bản xứ.

 Viettel đã xây dựng nên văn hóa doanh nghiệp gồm: 8 giá trị cốt lõi,

bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực người Viettel, binh pháp Viettel…đó

là những đặc trưng riêng có của Viettel, cần phải tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và vận dụng phù hợp với từng thị trường để tạo lợi thế cạnh tranh toàn cầu

Ngày đăng: 09/11/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w