Bài làm: Quản trị về nhân lực là một công việc rất vất vả đối với các ông chủ ta có thể hiểu là tâm lý của người lao động luôn thay đổi theo từng ngày cho nên không biết thế nào là vừa l
Trang 1Bài tập Quản trị nguồn nhân lực – tạo động lực
Đề tài:Tạo động lực
Theo khảo sát của Navigos Group, mọi nhân viên đánh giá thù lao( Hiểu ở đây chính là: Tiền !) là yếu tố hàng đầu về sự thỏa mãn công việc Căn cứ vào thực tế, anh/ chị hãy thiết kế một chương trình chia sẻ lợi nhuận để tạo động lực cho nhân viên Chương trình đó nên thưởng công cho họ và tạo ra một chiếc bánh ‘’lớn hơn’’, như vậy số phần trăm cổ phần nhỏ bé hơn của chủ sở hữu sẽ chuyển thành
số lợi nhuận hoàn toàn lớn hơn Phân tích công ty dưới đây và vạch ra chương trình đó.
Công ty Bubba Gump Shrimp
Công ty Bubba Gump Shrimp là một doanh nghiệp thuộc sở hữu của Mỹ tại Việt nam Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp này là mua tôm, tạo nhãn hiệu cho chúng và bán sang thị trường Hoa Kỳ Dưới đây là thực tiễn về công ty này:
50 nhân viên, trong đó 25 người trực điện thoại nhằm bán hàng sang thị trường Hoa Kỳ và số còn lại tham gia vào hỗ trợ các công việc văn phòng.5/50 nhân viên phụ trách vấn đề mua tôm để công ty mang bán
Mỗi nhân viên kinh doanh kiếm US $900/tháng bất kể là họ bán được nhiều hay
ít Họ đã và đang cảm thấy “ chán ngắt’’ vì công việc và đôi khi họ chỉ gọi 10 cuộc điện thoại/ ngày trong khi bạn biết họ có khả năng gọi 90 cuộc mỗi ngày
Nhân viên văn phòng thuộc khối hỗ trợ than phiền rằng họ ‘’ chẳng có gì để làm’’ và họ dùng thời gian để chơi game máy tính và vào mail cá nhân Họ thường dùng 2 tiếng đồng hồ để ăn trưa và họ cần thời gian để đến một khoảng
Trang 2xa để tìm được nơi bán bữa trưa giá 20.000 VNĐ Sau bữa trưa, họ ngủ và bỏ lỡ một số mục tiêu công việc Những nhân viên hỗ trợ này kiếm US$ 600/ tháng
Doanh thu của công ty là US $ 30 triệu /năm và biên lợi nhuận là 15% sau thuế,
là mức cao so với ngành
Bạn muốn công ty tăng doanh thu lên $ 50 triệu / năm nhưng người quản lý dường như không thể khiến nhân viên bán thêm được sản phẩm Anh ta xin phê duyệt để thuê thêm 25 người nữa Người quản lý này cho rằng thuê thêm nhân viên sẽ mang lại doanh thu cao hơn
Công ty đang sẵn sàng niêm yết cổ phiếu trên thị trường phi tập trung và chỉ có
3 chủ sở hữu của toàn bộ số cổ phiêu
Quản lý nhân sự đang than phiền rằng công ty đang đánh mất nhân viên ở mức 40%/ năm và chi phí để tuyển dụng, kiểm tra, sàng lọc và đào tạo mỗi nhân viên mới là $ 5500
Bài làm:
Quản trị về nhân lực là một công việc rất vất vả đối với các ông chủ ta có thể hiểu là tâm lý của người lao động luôn thay đổi theo từng ngày cho nên không biết thế nào là vừa lòng họ nhất là trong thời đại yếu tố về nhân sự luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu Công việc này đòi hỏi nhà quản trị phải hết sức khéo léo, phải biết nắm bắt tâm sinh lý của từng con người trong tổ chức của mình, nên rộng rãi trao cho người lao động cái quyền tự chủ của họ nhưng đồng thời cũng phải có cách kiểm soát hành vi và những suy nghĩ của họ Công ty Bubba Gum Shrimp là một doanh nghiệp thuộc sở hữu của Mỹ tại Việt Nam.Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp này là mua tôm,
Trang 3tạo nhãn hiệu cho chúng và bán sang thị trường Hoa Kỳ.Hiện tại công ty đã có 50 nhân viên và được xếp đầy đủ vào các phòng ban Mục tiêu của công ty là muốn tăng doanh thu và tăng lợi nhuận vì lợi nhuận được tính sau thuế là 15% là mức cao so với ngành Một công ty không thể sắp xếp nhân sự hợp lý nếu không theo đuổi một chiến lược cụ thể nào trong kinh doanh Đối với công ty Bubba Gump Shrimp số lượng nhân viên hiện chưa đánh giá được hết số lượng bao nhiêu nhân sự là đủ Người quản lý nhân sự đang gặp khó khăn trong vấn đề quản lý con người và nhân sự luôn biến động giảm ở mức 40% /năm và công ty đã phải bỏ chi phí ra tuyển dụng, kiểm tra, sàng lọc
và đào tạo mỗi nhân viên mới là $5500.Hiện tại công ty đang có nhân viên ở các phòng ban như sau: Nhân viên trực điện thoại nhằm bán bán hàng sang thị trường Hoa
Kỳ, mức lương của họ là US$ 900/tháng; nhân viên hỗ trợ các công việc văn phòng mức lương là $600/tháng; nhân viên phụ trách mua tôm để công ty mang bán.Với số lượng người tổng cộng cho các phòng ban là 50 người này hàng năm đã đạt doanh thu cho công ty là US30 triệu /năm Tuy các nhân viên này họ không than phiền gì về thu nhập của họ nhưng đối với nhân viên kinh doanh họ đã và đang cảm thấy ‘’chán ngắt’’
vì công việc của họ và đôi khi họ chỉ gọi 10 cuộc điện thoại/ ngày trong khi bạn có biết
họ có khả năng gọi 90 cuộc mỗi ngày; nhân viên văn phòng thuộc khối hỗ trợ thì than phiền rằng họ ‘’chẳng có gì để làm’’ và họ dùng thời gian để chơi game máy tính và vào mail cá nhân Họ thường dành 2 tiếng đồng hồ để ăn trưa và và họ cần thời gian để đến một khoảng xa để tìm được nơi bán bữa trưa giá 20.000VND Sau bữa trưa, họ ngủ và bỏ lỡ một số mục tiêu công việc Với những thực trạng ở trên thì ta có thể phân tích như sau :
Trang 4lực làm việc,những nhân sự làm lâu năm họ sẽ rất chán, đặc biệt là những nhân sự có trình độ và kinh nghiệm làm việc họ sẽ ra đi nơi khác có thể họ đầu quân vào chính đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp và họ cũng không có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp
nơi không muốn thay đổi, hoặc năng lực kém không đi được nơi khác
của mình Họ thích làm gì thì làm và họ thích đi đâu tùy ý Tính theo thời gian trong ngày thì họ chỉ có thể làm một ít thời gian và chủ yếu là ngồi chơi vì họ không có tâm lý làm việc
không có mục tiêu phán đấu để làm việc
có nghĩa là tiền lương phải trả cho người lao động không tương xứng với kết quả thu được
thấy có bất kỳ sự kiểm soát nào của quản lý cho nên họ đã tự giải phóng bản thân họ bằng cách ra khỏi công ty và làm việc riêng
Như vậy là người quản lý chưa sát sao với họ, người quản lý chưa nắm bắt được tâm
lý của nhân viên chưa khai thác được niềm say mê công việc của họ, chưa gắn được trách nhiệm của họ vào công việc
Tuy nhiên đối với thực trạng của công ty Bubba Gum Shrimp thì nên thiết kế một chương trình chia sẻ lợi nhuận để tạo động lực cho nhân viên Và yếu tố hàng đầu
Trang 5về sự thỏa mãn công việc là thù lao và được hiểu bằng tiền.Vậy ta trả thù lao cho người lao động dựa trên những tiêu chí đánh giá nào để thỏa mãn họ
1.Đánh giá và quản lý hiệu quả công việc:
Đánh giá hiệu quả công việc là một phần quan trọng trong qui trình quản lý hiệu quả
công việc của một công ty Vậy xây dựng để đánh giá hiệu quả công việc của người lao động một cách thường xuyên và có hệ thống Ví dụ: Đánh giá các mục tiêu theo bảng ghi nhớ công việc là đưa ra các thang đánh giá theo 3 tháng, 6 tháng và 1 năm để tiến hành khen thưởng chẳng hạn như tăng lương hay tăng chức đối với những ai có kết quả đánh giá tốt Mục đích của việc đánh giá công việc này thực chất là xem xét số tiền lương trả cho mỗi công việc có xứng đáng với đóng góp của công việc đó cho hiệu quả của công ty không có thể là:
- Thiết lập các mục tiêu thích hợp: cho phép người lao động ở mọi cấp độ tập trung và hoàn thành những mục tiêu của công ty
- Phát triển văn hóa làm việc; để làm vậy cần cải thiện các kỹ năng huấn luyện của các giám đốc, tăng mức kỳ vọng, và giúp các lao động tiến lên một bậc
Phương pháp tăng năng suất bằng cách gắn tiền lương bổng với thành tích làm việc
của người lao động Muốn đạt thành tích cao, ngoài động lực còn cần rất nhiều tố Khả năng của bản thân,trang thiết bị lao động đầy đủ, các điều kiện làm việc tốt, ban lãnh đạo và các cấp quản lý sẵn sàng hỗ trợ công việc, sức khỏe, sự an toàn, và các điều kiện khác, tất cả các yếu tố này làm tăng thành tích làm việc Nhưng động lực giúp người lao động làm việc chăm chỉ hơn và tốt hơn, nên rõ ràng nó là một yếu tố quan trọng Nghiên cứu cho thấy rằng nếu tiền lương dựa vào hiệu quả làm việc thì người lao động tạo ra chất lượng và số lượng công việc cao hơn
Trang 62.Phân tích mục tiêu doanh thu của công ty: Đầu tiên chúng ta phân tích lại mục
tiêu lợi nhuận 50 triệu USD của công ty Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hoa Kì là rất rộng lớn, công ty hiện mới chiếm được 1 phần nhỏ thị phần Chính
vì vậy mục tiêu đạt doanh thu 50 triệu USD (so 30 triệu USD thực hiện được) của công ty là hoàn toàn phù hợp
3 Xây dựng mô hình công ty để đạt được mục tiêu: Giờ chúng ta sẽ đánh giá lại
tổng quan mô hình tổ chức của công ty, xem để đạt được mục tiêu trên công ty cần nhân sự quản lí như thế nào và cần bao nhiêu nhân viên kinh doanh, nhân viên hỗ trợ
là có thể đạt hoặc vượt chỉ tiêu Như vậy chúng ta phải tính được khối lượng công việc của từng nhân viên kinh doanh và từng nhân viên hỗ trợ Sau đó tính tổng khối lượng công việc của tất cả nhân viên kinh doanh, tổng khối lượng công việc của tất cả nhân viên hỗ trợ Sau đó ta so sánh với hiệu quả công việc trung bình của tất cả NVKD Căn
cứ theo danh thu cần đạt được và doanh thu hiện tại cùng với tổng khối lượng công việc của toàn bộ nhân viên kinh doanh cũng như nhân viên hỗ trợ, chúng ta tính ra số lượng nhân viên kinh doanh và nhân viên hỗ trợ cần thiết để đạt được mục tiêu trong thời gian 06 tháng (đây là con số dự đoán)
4 Tính toán lợi nhuận tăng thêm khi doanh thu tăng lên 50 triệu USD: chúng ta sẽ
tính được tổng chi phí tăng thêm (hoặc giảm đi)/ 1tháng khi chúng ta thay đổi lại tổ chức Lợi nhuận tăng thêm (chưa tính phân chia lợi nhuận cho NVKD + nhân viên hỗ trợ) = 50 – 30- tổng chi phí hiện tại- tổng chi phí tăng thêm (dự kiến)
5 Xác định lợi nhuận mà chủ công ty mong muốn khi đã chia sẻ lợi nhuận cho NVKD và nhân viên hỗ trợ HĐQT của công ty cần cân đối giữa mục tiêu lợi nhuận
với mục tiêu doanh thu, giữa ngắn hạn và dài hạn Trên cơ sở lợi nhuận mong muốn
Trang 7của chủ công ty chúng ta sẽ tính được tổng lợi nhuận mà công ty chia se cho người lao động như công thức dưới:
6 Công thức tính tổng lợi nhuận chia sẻ = tổng lợi nhuận dự kiến (khi chưa chia
sẻ cho người lao động)- tổng lợi nhuận mong muốn của chủ công ty Trên cơ sở
tổng lợi nhuận chia sẻ hàng tháng cho người lao động chúng ta sẽ lên chương trình chia sẻ lợi nhuận để tạo động lực cho nhân viên như sau:
6.1 Bảng lợi nhuận tăng thêm trong 06 tháng
Đvt: triệu USD
Lợi nhuận chưa chia
sẻ
Trong đó - Li: là lợi nhuận chưa chia sẻ dự kiến của tháng thứ i (i=1-6)
- LGi: là lợi nhuận chủ doanh nghiệp giữ lại dự kiến của tháng thứ i (i=1-6)
- LCi: là lợi nhuận chia sẻ cho người lao động dự kiến của tháng thứ i (i=1-6)
7 Phân chia lợi nhuận chia sẻ cho người lao động dựa trên hiệu quả công việc của người lao động.
Mục đích: Trả lương gắn với yêu cầu công việc được giao và kết quả thực hiện công việc của Tập thể và từng cá nhân; Khuyến khích sự nỗ lực làm việc và trách nhiệm của CBNV, giúp CBNV phấn đấu nâng cao năng lực, phát triển nghề nghiệp; Trả lương dựa trên mức độ phức tạp của công việc, khối lượng công việc và năng lực của mỗi
Trang 8CBNV Giúp cho CBCNV chấp hành kỷ luật lao động một cách tự giác.
7.1 Hàng tháng CBNV có trách nhiệm phải lập kế hoạch công việc tháng tiếp theo và báo cáo công việc thực hiện để làm cơ sở cho việc đánh giá thành tích trong tháng Việc xây dựng kế hoạch và báo cáo công việc CBNV thực hiện theo phụ lục 01a và 02a ban hành kèm theo Quy chế này.
Căn cứ kết quả thực hiện công việc của CBNV các đơn vị, xếp loại thành tích cá nhân được quy định như sau:
- Cá nhân được xếp loại K1 khi có số điểm từ 8,5 đến 10 điểm và được xếp hệ số thành tích: 1.1.
- Cá nhân được xếp loại K2 khi có số điểm từ 7,5 đến 8,4 điểm và được xếp hệ số thành tích: 1.0
- Cá nhân được xếp loại K3 khi có số điểm từ 5 ,0 đến 7,4 điểm và được xếp hệ số thành tích: 0.9
- Cá nhân được xếp loại K4 khi có số điểm dưới 5,0 điểm và được xếp hệ số thành tích: 0.8.
7.2 Hàng tháng phụ trách bộ phận NVKD, phụ trách bộ phận có trách nhiệm lập
kế hoạch công việc tháng tiếp theo và báo cáo công việc thực hiện trong tháng làm cơ sở đánh giá thành tích tập thể
Căn cứ kết quả thực hiện công việc của các đơn vị phòng ban, xếp loại thành tích được quy định như sau:
- Tập thể được xếp loại D1 khi có số điểm từ 8,5 đến 10 điểm và được xếp hệ số thành tích: 1.1.
- Tập thể được xếp loại D2 khi có số điểm từ 7,0 đến 8,4 điểm và được xếp hệ số thành tích: 1.0
- Tập thể được xếp loại D3 khi có số điểm từ 6,0 đến 6,9 điểm và được xếp hệ số thành tích: 0.9
- Tập thể được xếp loại D4 khi có số điểm dưới 6,0 điểm và được xếp hệ số thành tích: 0.8.
Việc đánh giá các đơn vị Tập thể do GĐ công ty kí duyệt
7.3 Tiền lương tháng của CBNV là tiền lương cơ bản cộng với tiền lương theo hiệu quả Công việc:
Tiền lương của CBNV nhận được hàng tháng bao gồm 2 phần:
TLi = TL1i + TL2i + Phụ cấp (nếu có) Trong đó:
Trang 9TLi: Tiền lương tháng của CBNV i
TL1i: Tiền lương cơ bản của CBNV i
TL2i: Tiền lương hiệu quả công việc của CBNV i
7.4 Tiền lương theo hiệu quả công việc được xác định theo công thức:
V 2
TL2i = x Ti x H i x Ki x Di
n
Ti x H i x Ki x Di
1
Trong đó:
lao động thứ i
- V2 : tổng quỹ lương theo hiệu quả Công việc của đơn vị phòng ban
- Di : hệ số thành tích chung của đơn vị trong tháng
Ở đây tổng quĩ lượng theo hiệu quả công việc V2 chính là LC : lợi nhuận chia
sẻ cho người lao động Như vậy ngoài mức lương cơ bản thì người lao động có thêm động lực làm việc là mức lương tính theo hiệu quả công việc (bao gồm của cả tập thể) Người lao động có định hướng rõ ràng về chiến lược của công ty, cũng như cách thức phân chia lợi nhuận của lãnh đạo công ty cho người lao động, nếu người lao động làm việc có hiệu quả thì mức lương sẽ là rất thỏa đáng Ngoài ra người lao động cũng phải
có trách nhiệm xây dựng và phát triển bộ phận của mình, vì cách thức phân chia lợi nhuận tính đến cả thành tích chung của tập thể, điều này là rất cần thiết cho sự phát triển của công ty
Ngoài những phần rất thiết thực về chính sách lương thưởng ở trên có thể công
ty Subba Shrimp cũng thưởng cho nhân viên của mình bằng những cổ phiếu mà công
ty đang niêm yết để người lao động thấy rằng họ như là một người chủ trong công ty
Trang 10họ không có cảm giác mình là người làm thuê mà làm vì chính công ty của họ Toàn
bộ cá nhân và tập thể nếu đạt được những thành tích mà công ty đưa ra thì cũng nên thưởng cho họ bằng những bữa liên hoan, hoặc tổ chức đi du lịch ở một nơi nào đó cho
họ được thay đổi môi trường.Các cá nhân có thành tích suất sắc thì nên tạo cho họ có
cơ hội được tăng chức để họ được hiểu là họ là những người rất quan trọng ở công ty