Khái quát Dây đai dẫn động sẽ dẫn động các hệ thống phụ trợ. Quy trình làm việc để thay dây đai dẫn động khác nhau tùy theo phương pháp điều chỉnh độ căng đai. Một lực căng được tác dụng v
Trang 1Khái Quát
Khái Quát
Chương này sẽ mô tả cách lắp ráp nắp quylát và thân máy đã đại tu để tạo thành phần động cơ
Lắp ráp
Lắp ráp nắp quylát và thân máy, rồi sau đó kiểm tra và điều chỉnh khe hở xupáp
(1/1)
Lắp ráp
Các bộ phận
1 Lắp cácte dầu Cácte dầu được lắp cùng với keo làm kín
Những hướng dẫn và quy trình sau đây là cho việc bôi keo
và làm việc với keo làm kín
Về những thông tin liên quan đến vị trí bôi keo làm kín và số lượng bôi (chiều dày), hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa.
1 Vệ sinh bề mặt bôi keo GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Vệ sinh/Rửa (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 61-63 của file PDF)
2 Bôi keo GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Keo làm kín/ Gioăng (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 15-17 của file PDF)
3 Lắp cácte dầu GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Bulông (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 9-11 của file PDF)
Cácte dầu No.1 Gioăng
Lưới lọc dầu Cácte dầu No.2 Nút xả dầu
Giẻ Keo làm kín Cácte dầu No.1 Cácte dầu No.2
Trang 2Giẻ
Gioăng nắp quylát
Thân máy
2 Lắp gioăng nắp quylát
1 Lắp gioăng nắp quylát
(1) (2)
Trước khi lắp gioăng, hãy làm sạch phần bên dưới của nắp quylát và phần trên của thân máy Làm sạch các lỗ bulông và loại bỏ dầu hay hơi
ẩm
CHÚ Ý:
Nếu bulông được lắp mà dầu và hơi ẩm vẫn còn trong
lỗ bulông, thân máy có thể bị hỏng do việc nén chất lỏng
(3) Chỉnh gioăng theo đúng chiều và lắp nó lên thân máy
CHÚ Ý:
Nếu gioăng được chỉnh không đúng, các lỗ dầu và áo nước
có thể bị che kín, điều này có thể gây ra rò rỉ dầu và nước
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Vệ sinh/Rửa (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 61-63 của file PDF)
3 Lắp nắp quylát
1 Gióng thẳng nắp quylát với các chốt định vị của nắp quylát và thân máy, rồi đặt nắp quylát lên thân máy
CHÚ Ý:
Khi đặt nắp quylát lên thân máy, cẩn thận để không làm dịch chuyển nắp quylát, nếu không phần dưới của nắp quylát có thể bị hỏng do chốt định vị
2 Xiết các bulông bắt nắp quylát
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Bulông (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 9-11 của file PDF)
Bulông xiết biến dạng dẻo (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 13-15 của file PDF)
4 Lắp phớt dầu Lắp phớt dầu vào tấm giữ phớt dầu sau của động cơ
và nắp xích cam
Đặt SST lên phớt dầu và sau đó gõ SST bằng búa để đóng phớt dầu vào
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Phớt dầu (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 25-27 của file PDF)
GỢI Ý:
•Trước khi đóng phớt dầu vào, hãy bôi mỡ vào lợi của phớt dầu
•Phớt dầu không được dùng lại Hãy thay bằng phớt dầu mới sau khi tháo ra
SST (Dụng cụ thay phớt dầu) Phớt dầu
Thân máy
Nắp xích cam
Nắp quylát Gioăng quylát Thân máy Chốt hãm Bulông nắp quylát
Trang 3Chốt hãm
Bánh răng cam
Trục cam
Bulông bắt
Tấm nhôm
Êtô
5 Lắp bánh răng/đĩa xích cam
1 Lắp bánh răng trục cam (có VVT-i)
2 Lắp đĩa xích cam (không có VVT-i)
1 Lắp bánh răng trục cam (có VVT-i)
Gióng thẳng vị trí của chốt hãm trục cam trong khi quay bánh răng cam ngược chiều kim đồng hồ Quay bánh răng cam theo chiều kim đồng hồ khi không có
áp suất dầu tác dụng sẽ làm cho chốt hãm khóa lại khi đạt đến vị trí xa nhất về phía muộn
(1) Xiết bulông bắt
(2) Quay bánh răng cam theo chiều kim đồng hồ để chắc chắn rằng các bánh răng bị hãm
CHÚ Ý:
Nếu các bulông bắt bánh răng cam được xiết chặt trong khi chốt hãm bị khóa, lực ngang tác dụng lên chốt hãm có thể làm hỏng nó
2 Lắp đĩa xích cam (không có VVT-i)
(1) Giữ trục cam lên êtô
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Puly (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 12-13 của file PDF)
(2) Lắp đĩa xích cam
Đĩa xích cam Bánh răng cam
6 Lắp trục cam
Nắp bạc Trục cam
Trang 4-72-Lắp nắp bạc theo thứ tự từ đến
Dấu cam
1 Lắp trục cam
(1) Di chuyển píttông xuống dưới bằng cách quay trục khuỷu khoảng 40 độ ngược chiều kim đồng
hồ từ TDC kỳ nén của xylanh No.1
GỢI Ý:
Vị trí của dấu cam thay đổi tùy theo kiểu xe, nên hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa
(2) (3)
Đặt trục cam lên nắp quylát sao cho trục cam càng cân bằng càng tốt
Xiết đều các bulông bắt nắp bạc trục cam vài lần, một lần một ít Thứ tự xiết khác nhau tùy theo kiểu động cơ, nên hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Trục cam (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 18-19 của file PDF)
7 Lắp xích cam
1 Đặt vị trí của dấu cam
2 Lắp bộ giảm chấn xích cam
3 Lắp xích cam
1 Đặt vị trí của dấu cam
(1) Đặt trục khuỷu ở thời điểm sau điểm chết trên kỳ nén của xylanh No.1 khoảng 40 – 140 0
Đặt trục cam của đĩa xích nạp và xả ở thời điểm sau điểm chết trên kỳ nén của xylanh No.1 20O Đặt trục khuỷu ở thời điểm sau điểm chết trên kỳ nén của xylanh No.1 20O
CHÚ Ý:
Hãy khớp dấu cam trong quy trình trên Nếu không xupáp và píttông có thể va vào nhau
GỢI Ý:
Vị trí của dấu cam thay đổi tùy theo kiểu xe, nên hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa
(1/3)
Bộ căng xích cam Thanh trượt xích cam
Bộ giảm chấn xích cam Xích cam
Bộ căng xích cam Thanh trượt xích cam
Bộ giảm chấn xích cam Xích cam
Trang 5Nắp xích cam
Keo làm kín
Gioăng chữ O
2 Lắp bộ giảm chấn xích cam
3 Lắp xích cam
Đặt xích cam lên theo thứ tự đĩa xích của trục cam và trục khuỷu trong khi kéo dây xích từ phía bộ giảm chấn xích cam
GỢI Ý:
• Để tránh cho trục cam xả khỏi bị bật ngược lại, hãy quay
nó bằng chòng và đặt nó tại dấu trên xích
• Nếu xích và răng trên đĩa xích lệch một chút, hãy quay trục cam để gióng thẳng chúng
(2/3)
4 Kiểm tra sự thẳng hàng của dấu cam
Sau khi lắp thanh trượt bộ căng xích cam và bộ căng xích cam, quay trục khuỷu 2 vòng theo chiều kim đồng hồ để chắc chắn rằng các dấu cam của puly thẳng hàng
CHÚ Ý:
• Nếu xích cam bị lắp sai vị trí, thời điểm đóng và mở của xupáp sẽ bị lệch Tùy theo kiểu động cơ, píttông và xupáp có thể bị hư hỏng, làm cho trục khuỷu không quay được
• Quay trục khuỷu chậm
• Không tác dụng lực quá lớn khi trục khuỷu trở nên khó quay
• Nếu các dấu cam bị lện sau khi qua trục khuỷu 2 vòng, hãy lắp lại xích cam
Thanh trượt bộ căng xích cam
Bộ căng xích cam
Dấu cam
(3/3)
8 Lắp nắp xích cam Nắp xích cam được lắp cùng với keo làm kín
Những hướng dẫn và quy trình sau đây là cho việc bôi keo và làm việc với keo làm kín
Về những thông tin liên quan đến vị trí bôi keo làm kín
và số lượng bôi (chiều dày), hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa
1 Vệ sinh bề mặt bôi keo GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Vệ sinh/Rửa (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 61-63 của file PDF)
2 Bôi keo GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Keo làm kín/ Gioăng (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 15-17 của file PDF)
3 Lắp nắp xích cam GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Bulông (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 9-11 của file PDF)
Bộ giảm chấn xích cam Xích cam
Dấu cam Đĩa xích cam xả Đĩa xích cam nạp
Trang 6-74-9 Lắp puly trục khuỷu (1) Puly trục khuỷu
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Puly (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 12-13 của file PDF)
10 Lắp bơm nước (1) Bơm nước (2) Gioăng
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Bulông (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 9-11 của file PDF)
11 Lắp puly bơm nước (1) Puly bơm nước
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Puly (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 12-13 của file PDF)
12 Kiểm tra khe hở xupáp
1 Mục đích của việc kiểm tra khe hở xupáp
(1) Nếu khe hở xupáp quá lớn, tiếng ồn va đập không bình thường sẽ trở nên lớn hơn
(2) Nếu khe hở xupáp quá nhỏ, sự giãn nở nhiệt của xupáp sau khi động cơ nóng lên sẽ làm cho các xupáp đập vào vấu cam, nó sẽ ngăn không cho các xupáp đóng khít
GỢI Ý:
Đo và điều chỉnh khe hở xupáp khi động cơ nguội
Khe hở xupáp quá nhỏ
Trang 7Thước lá
Dấu cam
2 Kiểm tra khe hở xupáp
(1) Quay trục khuỷu đến TDC kỳ nén của xylanh No.1
GỢI Ý:
Gióng thẳng dấu cam của puly trục khuỷu và dấu cam trên nắp xích cam để sao cho cả xupáp nạp và xả của xylanh No.1 đều đóng
(2) Đo khe hở giữa vấu cam và con đội khi xupáp đóng (3) Cắm thước lá vào khe hở và đọc giá trị chiều dày trên thước khi có lực cản nhỏ khi thước được kéo thẳng ra (4) Quay trục khuỷu một vòng và đo khe hở của các xupáp khác
CHÚ Ý:
Dùng lực để cắm thước lá vào khe hở có thể làm cong thước
13 Điều chỉnh khe hở xupáp Phương pháp điều chỉnh khe hở xupáp khác nhau tùy theo loại động cơ
Loại căn đệm bên trong và loại cần thay thế con đội
Tháo trục cam và thay thế căn đệm
Loại căn đệm bên ngoài
Không tháo trục cam để thay thế căn đệm
1 Đo khe hở xupáp
Căn đệm Con đội xupáp
Trang 8
2 Tháo căn đệm (con đội) không đúng tiêu chuẩn
Loại cần tháo trục cam để tháo căn đệm (con đội) Loại dùng SST chỉ để tháo căn đệm (con đội)
3 Đo chiều dày của căn đệm (con đội)
Dùng panme, đo chiều dày của từng căn đệm (con đội)
Panme
4 Chọn căn đệm (con đội)
Tính tóan khe hở của xupáp đo được (A) và chiều dày của đệm cũ (con đội) (T) để chọn chiều dày của đệm mới (con đội)
5 Lắp đệm đã chon (con đội)
6 Đo lại khe hở xupáp GỢI Ý:
Điều chỉnh lại nếu khe hở xupáp không thỏa mãn giá trị tiêu chuẩn
SST (Bộ dụng cụ điều chỉnh khe hở xupáp) Con đội
Căn đệm Trục cam
Trang 9đến là trình tự lắp của bulông bắt nắp đậy nắp
quylát
đến là trình tự lắp của bulông bắt nắp đậy nắp
quylát
14 Lắp nắp đậy nắp quylát
1 Lắp gioăng vào nắp đậy nắp quylát
CHÚ Ý:
Không lắp gioăng bị xoắn hay bị bung ra
2 Xiết bulông bắt nắp đậy nắp quylát theo thứ tự từ trong ra ngoài
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA
Bulông (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 9-11 của file PDF)
Keo làm kín/gioăng (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 15-17 của file PDF)
(1/1)
Nắp đậy nắp quylát Gioăng
Bôi keo làm kín
Nắp đậy nắp quylát Gioăng
Bôi keo làm kín
Trang 10-78-Câu hỏi-1
Hãy đánh dấu đúng hay sai cho những câu sau đây:
1 Cácte dầu động cơ được dán vào thân máy bằng keo làm kín Đúng Sai
2 Gioăng nắp quylát không có hướng của bề mặt Thậm chí nếu
3 Gioăng của bơm nước đã tháo ra mà không hỏng có thể sử dụng lại Đúng Sai
4
Trong phương pháp điều chỉnh khe hở xupáp của loạui thay thế
đệm bên trong, có thể điều chỉnh khe hở xupáp mà không cần
5
Phương pháp chọn căn đệm khe hở xupáp là công thức sau,
N = T + (A –Giá trị khe hở xupáp tiêu chuẩn)
N = Chiều dày của con đội mới
T = Chiều dày của con đội cũ
A = Khe hở xupáp đo được
Câu hỏi-2
Khi lắp nắp quylát, hãy chọn một trong câu trả lời thích hợp nhất về mục đích của việc làm sạch lỗ bulông từ 1 đến 4
1 Nếu bạn xiết bulông khi có dầu hay nước trong lỗ bulông, nó có thể ép dầu hay nước và làm nứt thân máy
2 Nếu bạn xiết bulông khi có dầu hay nước trong lỗ bulông, có thể cháy dầu do nhiệt ma sát, rất nguy hiểm
3 Nếu bạn xiết bulông khi có dầu hay nước trong lỗ bulông, có thể gây ra rỉ
4 Nếu bạn xiết bulông khi có dầu hay nước trong lỗ bulông, có thể làm gẫy bulông sau này
Trang 11Câu hỏi-3
Hãy chọn vật liệu bôi vào lợi của phớt dầu khi đóng phớt dầu vào tấm giữ phớt dầu sau của động cơ và nắp xích cam
từ 1 đến 4
1 Bôi dầu ATF vào lợi phớt dầu
2 Bôi mỡ MP vào lợi phớt dầu
3 Bôi mỡ dầu phanh vào lợi phớt dầu
4 Bôi mỡ LLC (nước làm mát có tuổi thọ cao) vào lợi phớt dầu
Câu hỏi-4
Hãy chọn câu đúng về quy trình kiểm tra lại dấu cam thực hiện sau khi lắp xích cam từ 1 đến 4
1 Kiểm tra vị trí của dấu khi quay trục khuỷu 2 vòng ngược chiều kim đồng hồ
2 Kiểm tra vị trí của dấu khi quay trục khuỷu 1 vòng theo chiều kim đồng hồ
3 Kiểm tra vị trí của dấu khi quay trục khuỷu 2 vòng theo chiều kim đồng hồ
4 Kiểm tra vị trí của dấu khi quay trục khuỷu 1 vòng ngược chiều kim đồng hồ
Trang 12Câu hỏi-5
Câu nào trong những câu sau đây về khe hở xupáp là đúng?
1 Khi khe hở xupáp lớn, tiếng kêu va đập của xupáp sẽ lớn
2 Khi khe hở xupáp nhỏ, tiếng kêu va đập của xupáp sẽ lớn khi động cơ nóng lên
3 Tiến hành đo và điều chỉnh khe hở xupáp của động cơ DOHC khi động cơ nóng
4 Đo khe hở của xupáp bằng cách đặt dây đo nhựa vào khe hở