cấp trực tiếp + Cơ quan hành chính sự nghiệp + Qua DNNN + Tạo thị trường Tiêu dùng + Thuế + Trợ cấp C.cấp gián tiếp + Thuê ngoài trực tiếp + Thuê ngoài gián tiếp Giảm NCTT + Dự trữ quốc
Trang 1Chương 6:
Các công cụ chính sách can thiệp chủ yếu của chính phủ trong nền
kinh tế thị trường
Trang 2Tóm tắt các công cụ
Qui định
pháp lý
Cơ chế thúc đẩy T.trường
Đòn bẩy kinh tế
Sử dụng KVNN
BH và giảm nguy
cơ tổn thương
Qui định khung Tự do hóa
+ Nới lỏng + Hợp thức hóa + Đa dạng hóa
Sản xuất
+ Thuế + Trợ cấp
C cấp trực tiếp
+ Cơ quan hành chính sự nghiệp + Qua DNNN
+ Tạo thị trường
Tiêu dùng
+ Thuế + Trợ cấp
C.cấp gián tiếp
+ Thuê ngoài trực tiếp
+ Thuê ngoài gián tiếp
Giảm NCTT
+ Dự trữ quốc gia + Đền bù tạm thời + Trợ cấp khó khăn
Mô phỏng
Trang 3Nhóm công cụ về qui định pháp lý
• Qui định khung: tạo điều kiện thuận lợi
cho phép cá nhân được lựa chọn các
phương án ứng xử phù hợp trên thị
trường
• Các qui định kiểm soát trực tiếp: tìm
cách thay đổi những lựa chọn mà người
sản xuất và người tiêu dùng có thể đưa ratrong thị trường
Trang 4Qui định về giá - giá trần
Khái niệm: Giá trần là mức giá tối đa được qui định.
Tác dụng: Giá trần được qui định thấp hơn giá cân bằng trên thị trường nhằm “bảo vệ” người tiêu dùng
Hạn chế:
Qui định giá trần gây ra tính phi hiệu quả
Tác động về tính công bằng do qui định giá trần là chưa rõ
Trang 6Qui định về giá - giá sàn
Khái niệm: Giá sàn là mức giá tối thiểu đã
được qui định.
Tác dụng: Giá sàn được qui định cao hơn giá cân bằng thị trường nhằm bảo vệ người sản xuất
Hạn chế:
Qui định giá sàn gây ra tính phi hiệu quả
Tác động về tính công bằng do qui định giá sàn
là chưa rõ
Trang 9Tác động của qui định về lượng
Trang 10Qui định về cung cấp thông tin
• Mục đích nhằm khắc phục thất bại thông tinkhông đối xứng
• Cung cấp thông tin trực tiếp hoặc gián
tiếp
– Cung cấp thông tin trực tiếp thông qua qui định người sản xuất phải cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm
– Cung cấp thông tin gián tiếp thông qua việc cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ nghề
nghiệp
Trang 11Nhóm cơ chế và thúc đẩy thị trường
• Tự do hóa
– Nới lỏng
• Giảm bớt các qui định quá chặt chẽ không cần thiết.
• Nới lỏng không có nghĩa là bãi bỏ đồng loạt các qui định trong ngành
• Bán khoán, cho thuê, cổ phần hóa DNNN
• Hạ thấp rào cản gia nhập thị trường
Trang 12Nhóm cơ chế và thúc đẩy thị trường
Trang 13Nhóm sử dụng khu vực nhà nước
• Cung cấp trực tiếp
– Cơ quan hành chính sự nghiệp
• Phân biệt cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp?
• Cơ chế tài chính dành cho cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp?
– Qua DNNN (kinh doanh, công ích)
• DNNN kinh doanh khác công ích ở chỗ nào?
• Cơ chế tài chính cho 2 loại hình trên?
Trang 14Nhóm sử dụng khu vực nhà nước
• Cung cấp gián tiếp
– Thuê ngoài trực tiếp
• Thuê khu vực tư nhân: Hình thức hợp tác công –
tư (BOT, BTO, BO…)
• Nhà nước tổ chức + tư nhân cung cấp
– Thuê ngoài gián tiếp
• Sử dụng khu vực phi lợi nhuận
• Khu vực phi lợi nhuận là gì?
• Vì sao sử dụng khu vực này mà không phải KVTN?
Trang 16Thuế: các khái niệm (1)
• Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các
cá nhân và doanh nghiệp cho NSNN đểtrang trải chi phí cung cấp HHCC hoặc
hạn chế lượng cung hàng hóa trên thị
trường
Trang 17Thuế đánh vào bên cung
Thuế đầu ra: là thuế đánh vào sản lượng do các doanh nghiệp sản xuất
Thuế quan: là loại thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu
Trang 18Thuế đánh vào bên cầu
Thuế tiêu dùng: là loại thuế đánh vào việctiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
dụng các hàng hóa và dịch vụ công cộng
do chính phủ cung cấp phải trả
Trang 19Tác động của thuế
• Bên cầu: thuế làm giá của người tiêu dùngphải trả cao hơn trước thuế
• Bên cung: thuế làm giá của người sản
xuất nhận được thấp hơn trước thuế
Trang 20Thuế đơn vị đánh vào bên cung
Trang 21Thuế đơn vị đánh vào bên cầu
Trang 22Kết luận
• Thuế đánh vào bên cung hay bên cầu tácđộng của thuế là như nhau
• Thuế đánh vào cung hay cầu chỉ cho biết
sự dịch chuyển của đường cung hay
đường cầu
• Xác định người chịu gánh nặng của thuếcăn cứ vào độ co giãn của đường cunghoặc cầu
• Thuế gây ra tính phi hiệu quả
Trang 23Trợ cấp: các khái niệm (1)
• Trợ cấp là chuyển giao của chính phủ tạo
ra một khoản đệm giữa giá mà người tiêudùng trả và chi phí sản xuất khiến cho giáthấp hơn chi phí
Trang 25Tác động của trợ cấp
• Bên cầu: giá của người tiêu dùng phải trảthấp hơn trước khi có trợ cấp
được cao hơn trước trợ cấp
Trang 26Trợ cấp đơn vị vào bên cung
Trang 27Trợ cấp đơn vị vào bên cầu
Trang 28Kết luận
• Trợ cấp đánh vào bên cung hay bên cầutác động của trợ cấp là như nhau
• Trợ cấp đánh vào cung hay cầu chỉ cho
biết sự dịch chuyển của đường cung hayđường cầu
• Ai hưởng lợi ích từ trợ cấp căn cứ vào độ
co giãn của đường cung hoặc cầu
• Trợ cấp gây ra tính phi hiệu quả
Trang 29Nhóm bảo hiểm và giảm nguy cơ
tổn thương
• Bảo hiểm: nhằm giảm thiểu rủi ro bằng
cách phân tán rủi ro cho một số đông
người
• Giảm nguy cơ tổn thương: nhằm đối
phó với các cú sốc thông qua cơ chế tậptrung
Trang 30Hạn chế của thị trường bảo hiểm
tư nhân
người gặp rủi ro nhiều nhất lại là người
tích cực tham gia bảo hiểm nhiều nhất
• Lợi dụng bảo lãnh cố ý làm liều: là hiện
tượng cá nhân thay đổi hành vi sau khi
được bảo hiểm đã làm tăng nguy cơ tổn
thất và xác suất bồi thường
Trang 31Bảo hiểm bắt buộc
• Cách thức: bắt buộc đối tượng nào đóphải tham gia bảo hiểm
• Lý do:
– Hạn chế hiện tượng lựa chọn ngược
– Bảo hiểm là hàng hoá khuyến dụng
– Đa dạng hoá các đối tượng tham gia cung cấp bảo hiểm
• Ví dụ:
Trang 33Công cụ giảm nhẹ nguy cơ tổn
thương
• Dự trữ quốc gia
• Đền bù tạm thời
• Trợ cấp khó khăn