Kiến thức: - Nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ.. - Nếu được vị trí, thành phần và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng - Chứng m
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài 47: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ
- Nếu được vị trí, thành phần và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng
- Chứng minh bộ não thỏ tiến hóa hơn não của các lớp động vật khác
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, bảo vệ động vật
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh Cấu tạo trong của thỏ
- Bảng phụ bảng SGK tr.153 vào tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Kẻ phiếu học tập vào vở
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Trang 2IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống
Yêu cầu:
Bộ lông mao dày xốp -> Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Chi trước ngắn -> Đào hang
Chi sau dài, khỏe -> Bật nhảy xa -> chạy trốn nhanh
Mũi tinh, có lông xúc giác -> Thăm dò thức ăn và kẻ thù
Tai dài, có vành lớn, cử động được -> Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
Mắt có mí, cử động được -> Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm
2.2 Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh
Yêu cầu:
+ Phôi được nuôi bằng chất dinh dưỡng của cơ thể mẹ qua nhau thai nên ổn định
+ Phôi phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn và có đầy đủ các điều kiện sống thích hợp + Con sơ sinh và con non được nuôi bằng sữa mẹ (chủ động, ổn định, bổ) không lệ thuộc vào con mồi trong tự nhiên và khả năng bắt mồi của con non
3 Bài mới : THỎ
3.1 Mở bài
Hoạt động 1: Bộ xương và hệ cơ
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo bộ xương và hệ cơ của thỏ đặc trưng cho lớp thú
và phù hợp với việc vận động
a Bộ xương:
- Yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 47.1
Trang 347.1 SGK tr.152, rồi đối
chiếu với bộ xương thằn lằn,
nêu điểm giống và khác giữa
chúng
+ Các thành phần của bộ
xương
+ Xương lồng ngực
+ Số lượng đốt sống cổ
+ Vị trí của xương chi so với
cơ thể
- GV gọi đại diện nhóm trình
bày ý kiến
- GV hỏi: Tại sao có sự khác
nhau đó?
- GV chốt đáp án
b Hệ cơ:
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK tr.152, trả lời câu hỏi:
1 Hệ cơ của thỏ có đặc điểm
nào liên quan đến sự vận
động
2 Hệ cơ của thỏ tiến hóa
hơn các lớp động vật trước ở
những điểm nào?
- GV yêu HS rút ra kết luận
SGK tr.152, rồi đối chiếu với bộ xương thằn lằn ->
thảo luận nhóm -> nêu điểm giống và khác giữa chúng
- Đại diện nhóm trình bày
ý kiến
- HS trả lời: Liên quan đến đời sống
- HS ghi bài
- HS đọc thông tin SGK tr.152, trả lời câu hỏi đạt:
1 Cơ vận động cột sống, các chi liên quan đến vận động của cơ thể
2 Có cơ hoành, cơ liên sườn tham gia vào qúa trình thông khí ở phổi
- HS ghi bài
Kết luận:
a Bộ xương:
Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động
Cấu tạo gồm
- Xương đầu
- Xương cổ: 7 đốt
- Xương cột sống
- Xương sườn kết hợp với xương cột sống -> lồng ngực
- Xương chi: các chi thẳng góc nâng cơ thể lên cao
b Hệ cơ:
- Cơ vận động cột sống phát triển
- Cơ hoành: tham gia vào hoạt động hô hấp
Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng
Trang 4Mục tiêu : Chỉ ra được cấu tạo, vị trí và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK, kết hợp với
quan sát tranh tr 47.2, 3 SGK
tr 153, 154 -> hoàn thành
bảng
- GV kẻ bảng lên bảng
- GV tập hợp ý kiến các nhóm
-> nhận xét
- GV chốt lại đáp án
- GV yêu cầu HS tìm đặc
điểm tiến hóa hơn của thỏ
trong cấu tạo trong so với các
thằn lằn
- GV nhận xét
- HS đọc thông tin trong SGK, kết hợp với quan sát tranh ->
hoàn thành bảng
- Các nhóm thảo luận -> đại diện nhóm trình bày ý kiến
- HS ghi nhận
- HS tìm đặc điểm tiến hóa của thỏ:
+ Tiêu hoá: răng phân hoá thành
3 loại (răng cửa, nanh, hàm), trong đó răng cửa cong sắc manh tràng lớn
+ Tuần hoàn: tim 4 ngăn 2 vòng tuần hoàn
+ Phổi: cấu tạo gồm các phê nang, sự thông khí phổ nhờ cơ liên sườn và cơ hoành
+Bài tiết: thân sau hoàn chỉnh nhất
Kết luận:
Nội dung bảng
THÀNH PHẦN CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN
Hệ cơ
quan
Tuần hoàn Tim trong khoang ngực Các
mạch máu phân bố khắp cơ tim, hệ mạch
Trang 5Hô hấp Trong khoang ngực khí quản, phế quản, 2 lá phổi
Tiêu hóa Chủ yếu trong khoang bụng miệng, thực quản, dạ dày, ruột non,
manh tràng, ruột già, gan, tuỵ Bài tiết Trong khoang bụng, sát sống
lưng
2 quả thận, ống dẫn nước tiểu bóng đái, đường tiểu
Sinh sản Phía dưới khoang bụng - Con cái: Buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung
- Con đực: Tinh hoàn, ống dẫn tinh,
cơ quan giao phối
Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan
Mục tiêu : Nêu được đặc điểm tiến hóa của hệ thần kinh và giác quan của thú so với các lớp động vật có xương sống khác
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS quan sát bộ não
của cá, bò sát, thỏ và trả lời câu
hỏi:
1 Bộ phận nào của não thỏ
phát triển hơn não cá và bò sát?
2 Các bộ phận phát triển đó có
ý nghĩa gì trong đời sống của
thỏ?
3 Đặc điểm giác quan của thỏ?
- GV nhận xét
- HS quan sát bộ não của cá, bò sát, thỏ và trả lời câu hỏi đạt:
1 Bán cầu đại não và tiểu não
2 Có tập tính phong phú, cử động phức tạp
3 Giác quan phát triển
- HS ghi bài
Kết luận:
Bộ não thỏ phát triển hơn hẳn các lớp ĐV khác:
- Đại não phát triển che lấp các phần khác
- Tiểu não lớn nhiều nếp gấp -> liên quan tới các
cử động phức tạp
- Giác quan: tai thính, xúc giác nhạy bén
Trang 6V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Sử dụng câu hỏi 1, 2 SGK tr.155
Trả lời câu 1: Những đặc điểm cấu tạo trong của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các
lớp ĐVCXS đã học:
- Bộ não phát triển, đặc biệt là đại não, tiểu não liên quan đến hoạt động phong phú, phức tạp
- Có cơ hoành tham gia vào hô hấp Phổi có nhiều túi phổi làm tăng diện tích trao đổi khí
- Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Thận sau: cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất
Trả lời câu 2: Cơ hoành co dãn, làm thay đổi thể tích lồng ngực
- Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi
- Khi cơ hoành dãn: thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra)
VI DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Kẻ bảng SGK tr.157 vào tập
- Tìm hiểu về thú mỏ vịt, thú có túi
VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7