Kiến thức: - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của Bộ Ăn sâu bọ, Bộ Gặm nhấm, Bộ Ăn thịt thích nghi với đời sống.. Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống ở nước?
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài 50: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của Bộ Ăn sâu bọ, Bộ Gặm nhấm,
Bộ Ăn thịt thích nghi với đời sống
- Phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Bảng phụ bảng SGK tr.164
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Kẻ bảng SGK tr.164 vào tập
- Tìm hiểu về chuột, hổ, báo, sóc
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trang 2- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1.1 Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống ở nước?
Yêu cầu: Cơ thể hình thoi, lông tiêu biến hoàn toàn, lớp mỡ dưới da dày, cổ không phân
biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, chi trước biến đổi thành vây chèo, chi sau tiêu biến,
đuôi biến đổi thành vây
2.2 Đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay lượn?
Yêu cầu: Chi trước biến đổi thành cánh da, thân ngắn, đuôi nhỏ, chi sau yếu, bám chặt
vào cành cây treo ngược cơ thể, khi bay rời vật bám
2.3 Đặc điểm khác biệt giữa cánh da của dơi và cánh chim?
Yêu cầu:
- Cánh da là một màng da rộng, phủ lông mao thưa, nối liền với thân, chi sau và đuôi.
- Cánh chim được tạo từ phiến lông vũ, lông ở phía sau mọc tì lên phần lông ở phía trước sao cho cánh chim khi xòe ra thì tạo thành diện tích rộng nhất song vẫn khít
3 Bài mới : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ: BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI
3.1 Mở bài
Hoạt động 1: Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm và bộ Ăn thịt
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống và tập tính của 3 bộ thú
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin của SGK tr.162,163,164,
quan sát hình vẽ 50.1, 50.2,
- HS đọc thông tin của SGK tr.162,163,164, quan sát hình
vẽ 50.1, 50.2, 50.3, thảo luận
Trang 350.3, thảo luận nhóm -> hoàn
thành bảng
- GV nhận xét
- GV hỏi:
1 Qua nội dung trên, các em
nhận thấy đại diện của các bộ
có chung đặc điểm gì ?
2 Qua bộ răng, hãy phân biệt
3 bộ thú Ăn sâu bọ, Gặm
nhấm, Ăn thịt
- Cho HS kẻ bảng bài tập vào
vở
nhóm -> hoàn thành bảng
- HS tự sửa lỗi sai
- HS trả lời đạt:
1 Cấu tạo răng
2 Như nội dung phiếu học tập
- HS kẻ bảng vào vở
Kết luận:
Nội dung bảng Cấu
tạo, đời sống và tập tính của một số đại diện thuộc bộ Ăn sâu
bọ, bộ Gặm nhấm, bộ
Ăn thịt
Cấu tạo, đời sống và tập tính của một số đại diện thuộc
bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt
Bộ Thú Loài
ĐV
Môi trường sống
Đời sống
Cấu tạo răng Cách bắt
mồi
Chế độ ăn
Ăn sâu
bọ
Chuột chù
Trên mặt đất
Đơn độc
Các răng đều nhọn
Chuột chũi Đào hang trong đất Đơn độc Các răng đều nhọn Tìm mồi Ăn ĐV
Gặm
nhấm
Chuột đồng
Trên mặt đất
khoảng trống hàm
Sóc
khoảng trống hàm
Trang 4Ăn thịt
Báo
Trên mặt đất và trên cây
Đơn độc
Răng nanh dài nhọn , rang hàm dẹp bên sắc
Rình mồi, vồ mồi
Ăn ĐV
Sói
Trên mặt đất
nhọn , rang hàm dẹp bên sắc
Rình mồi, vồ mồi
Ăn ĐV
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của
bộ Gặm nhấm, bộ Ăn sâu bọ và bộ Ăn thịt
Mục tiêu : Nêu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống đặc trưng của 3 bộ thú.
1 Bộ ăn sâu bọ
- GV yêu cầu HS sử dụng nội
dụng bảng 1, kết hợp với quan
sát tranh và đọc SGK trả lời câu
hỏi :
1 Mô tả bộ răng thú ăn sâu bọ
(kết hợp với quan sát tranh)
2 Răng thích nghi với thức ăn
là sâu bọ như thế nào ?
3 Chuột chũi có đặc điểm cấu
tạo gì thích nghi với đời sống
đào hang?
* Giáo viên cung cấp thêm :
đây là bộ thú tập trung những
thú nhỏ có mõm kéo dài thành
vòi
2 Bộ gặm nhấm
- GV yêu cầu HS sử dụng nội
dung bảng 1, kết hợp với quan
- HS xem thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi đạt:
1.Các răng đều nhọn, răng hàm có 3,4 mấu nhọn
2 Cắn giập võ cứng của sâu
bọ
3 Chi trước ngắn, bàn tay rộng và các nhón tay to khoẻ
để đào hang Thị giác kém phát triển khứu giác rất phát triển, lông xúc giác dài trên mõm
- HS xem thông tin , thảo luận
Kết luận :
1 Bộ Ăn sâu bọ
- Các răng đều nhọn , mõm dài
- Chi trước ngắn, bàn tay rộng, các
Trang 5sát tranh và đọc SGK trả lời câu
hỏi :
1 Bộ răng thú gặm nhấm có
cấu tạo như thế nào ?
2 Hiều gì về cụm từ “ chế độ
gặm nhấm ?”
- GV mở rộng: Quá trình gặm
nhấm luôn làm cho các răng
bị mòn dần, để thích nghi thì
răng cửa của thú gặm nhấm
luôn mọc dài ra Vấn đề là:
Vì sao răng thú gặm nhấm có
thể mọc dài ra theo thời gian?
3 Bộ ăn thịt
- GV yêu cầu như 2 phần trên
1 Bộ răng thú thích nghi với
chế độ ăn thịt như thế nào ?
2 Đặc điểm cấu tạo chân phù
hợp với thú săn mồi và ăn thịt
như thế nào ?
3 Các em biết gì về tập tính
săn mồi của thú ăn thịt
- GV nhận xét, bổ sung nếu
nhóm trả lời câu hỏi đạt :
1 Răng cửa lớn, sắc cách răng hàm 1 khoảng trống hàm
Thiếu răng nanh
2 Bào nhỏ thức ăn bằng cách gặm và khoét bằng răng cửa , nghiền nhỏ bằng răng hàm
- Lớp thảo luận ; nếu có câu trả lời cho học sinh trả lời, nếu chưa về nhà tìm hiểu thông tin
- HS thực hiện như trên
1 Răng cửa ngắn sắc -> róc xương
+ Răng nanh dài lớn, nhọn -> xé mồi
+ Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc -> cắt nghiền mồi
2 Ngón chân có vuốt cong ->
xé thịt con mồi + Dưới có đệm dày -> đi rất
êm
3 Hổ di săn mồi vào ban đêm , rình mồi và vồ mồi + Sói lửa săn mồi vào ban
ngón tay to khoẻ
để đào hang
2 Bộ Gặm nhấm
Răng cửa lớn luôn mọc dài, thiếu răng nanh, răng hàm 3,4 mấu nhọn
3 Bộ Ăn thịt
- Răng cửa sắc nhọn, răng nanh dài nhọn, răng hàm có mấu dẹp sắc
- Ngón chân có vuốt cong, dưới
có đệm thịt êm
Trang 6cần ngày, đuổi mồi theo đàn
- HS ghi bài
V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Sử dụng câu hỏi 1, 2 SGK tr.161
VI DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc mục Em có biết
- Kẻ bảng SGK tr.167 vào tập
- Tìm hiểu về đặc điểm sống của trâu, bò và khỉ
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt