1.3.1 Phát triển sản xuất cây ăn quả trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phương nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo việc làm, tăng t
Trang 1 Chương 1:
Vai trò của CAQ và tình hình sx CAQ trên
thế giới và trong nước
1.1 Vai trò của CAQ
-Cung cấp dinh dưỡng
-Cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác: chế biến, dược phẩm, mỹ phẩm
-Cải tạo môi trường sinh thái
-Mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 2Loại quả NL Nước Xơ Protin Đường Vit A Vit C Vit B1 Vit B2 Vit B2 Vit E
Trang 31.2 T×nh h×nh sx c©y ¨n qu¶ trªn thÕ giíi
Trang 91.2 Tình hình sx cây ăn quả trên thế giới
và trong nước
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ CAQ Việt ở
Nam
Trang 102 Red river delta
3 North center coast
4 South center coast
Trang 11Regions Area
(1000ha)
Value (%)
Main fruit crops are cultivation
North mountain
and midland
199.3 29.42 Plum, peach, persimmon,
apricot, litchi, longan, citrus Red river delta 33.4 4.93 Litchi, longan, citrus, banana,
mango, papaya, persimmon
North center coast 51.4 7.59 Citrus, pineapple, coconus South center coast 26.7 3.94 Mango, dragon fruit, grape Center highland 18.0 2.66 persimmon, jack fruit,
avocado Southeastern
region 117.7 17.37 Rambutan, durian, Banana, citrus, dragon fruit Mekong river delta 231.0 34.1 Longan, mango, rambutan,
pomelo, guava, mangosteen,,,
Trang 12Development plan for fruit crops
Regions Area 2005
(1000tons) Old project in 2010 New project in 2010
Area (1000tons)
Production (1000 tons)
North mountain and
Southeastern region 128.4 90 150 1755
Mekong river delta 269.3 250 380 4325
Trang 13The production fruit crop for export ( 2005-2010)
Type of fruit crop Old project in 2010 New project in 2010
Production (1000tons) Value (Mil USD) Production (1000tons) Value (Mil USD)
Trang 141 2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong SX CAQ
ở Viet Nam
Thuận lợi:
+ Có lịch sử trong CAQ lâu đời
+ Có khí hậu đa dạng để trồng trọt nhiều loại CAQ
+ Tiếp thu nhanh các tiến bộ KT trong SX CAQ
Trang 15Khó khăn:
+ Khí hậu nóng ẩm, sâu bệnh nhiều
+ Địa hình phức tạp, đất xấu, phân tán
+ Chưa có qui hoạch thiết kế tổng thể pt
CAQ
+ Hệ thống cung cấp và SX giống còn
yếu, chưa có giống tốt
+ Chưa thiết lập được hệ thống ĐBCL quả nên sp không đồng đều, thiếu sức canh
tranh trên thị trường
+ Trình độ công nghệ trong SX, Bảo quản
và CB còn thấp
Trang 161.3.1 Phát triển sản xuất cây ăn quả trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của mỗi
vùng, mỗi địa phương nhằm tạo ra sản
phẩm hàng hoá có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân
Cần phân tích và tìm ra những vùng có điều kiện phát triển từng loại cây ăn quả Từ đó lên kế hoạch, qui hoạch tạo ra sản phẩm sản xuất có
1.3 Các quan điểm về phát triển cây ăn quả
Trang 171.3.2 Để có sản phẩm CAQ phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cần xuất phát từ nhu
cầu của thị trường, lấy thị trường làm
căn cứ để xd kế hoạch, qui hoạch sản
xuất kinh doanh
Cần làm tốt công tác nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu khách hàng, từ đó xác định thị trường trọng
điểm, ổn định với các mặt hàng có khả năng
canh tranh cao, đem lại hiệu quả kinh tế lớn
Trên cơ sở đó định hướng qui hoạch sản xuất,
xây dựng các vũng CAQ chuyên canh, gắn với
công nghệ STH để nâng cao số lượng và chất lư ợng của sản phẩm
Trang 181.3.3 Phát triển sản xuất CAQ trên cơ sở ừng dụng các tiến bộ KHKT với công
nghệ tiên tiến nhằm nâng cao sản xuất, giá trị và chất lượng sản phẩm Làm tốt quá trình cung ứng dịch vụ sản xuất
CAQ
Cần chú ý ứng dụng kết quả NCKH trong lĩnh vực chọn tạo giống, áp dụng công nghệ canh tác
tiêntiến, đổi mới công nghệ và thiết bị bảo quản
và chế biến theo hứơng hiện đại để sản phẩm có thể canh tranh trên thị trường
Trang 191.3.4 Để phát triển nhanh CAQ cần
khuyến khíc nhiều thành phần kinh tế
tham gia, huy động mọi tiểm năng trong xã hội vào quá trình sản xuất
Cần có chính sách khuyến kích mọi thanh phần kinh tế cùng tham gia vào quá trình sản xuất
và xuất khẩu các sản phẩm quả để phát huy
tiềm năng và thế mạnh của từng thành phần kinh tế
Trang 211.4 Phương án và kiến nghị phát triển
CAQ
1.4.1 Phát triển các vùng sản xuất hàng hoá
Qui hoạch vùng sản xuất CAQ tập trung, chuyên canh nhằm tạo điều kiện đầu tư áp dụng TBKT, thực hiện thâm canh tổng hợp, tạo ra vùng
nguyên liệu gắn với công nghệ sau thu hoạch, gắn với hệ thống tiêu thụ
Trang 221.4.2 Đầu tư cho công tác nghiên cứu, áp dụng các TBKT trong sản xuất cây ăn quả
Đầu tư cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống mới, có chất lượng, thích ứng với các vùng sinh thái Đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch để
nâng cao và duy trì chất lượng các loại quả
Thu hút các thành phần kinh tế vào đầu tư
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cây ăn quả.
Trang 231.4.2 Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm
Tập trung vào công tác vệ sinh an toàn thực
phẩm theo tiêu chuẩn một số nước có thị trường lớn với Việt Nam: Mỹ, EU, Nhật, Trung Quốc: kiểm dịch thực vật, dư lượng thuốc trừ sâu, độc
tố trong sản phẩm
Trang 24- Nhà khoa học cần tập trung nghiên cứu và
chuyển giao các tiến bộ ky vào sản xuất, tạo ra sản phẩm có năng suất cao, chất lượng tốt
- Nhà nông cần thực thi nghiêm chỉnh các hợp
đồng đã kỹ, cùng đầu tư sức lao động và tài
Trang 25đ Tổ chức mạng lưới tiêu thụ có hiệu quả.
- Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cho bảo quản và tiêu thụ sản phẩm: kho tàng, phư
ơng tiện vận chuyển, chợ đầu mối
- Tạo môi trường thuận lợi trong vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm
- Cải tiến và có chính sách thông thoáng trong
làm thủ tục Hải quan để xuất nhập khẩu quả và các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất.
Trang 26e Hoàn thiện chính sách thương mại và
khuyến khích xuất khẩu
- Có chính sách bảo hộ trong sản xuất và xuất khẩu quả: thuế quan, thuế thời vụ
g Phát triển thị trường xuất khẩu và xúc tiến thương mại
Tăng cường công tác dự báo và mở rộng thị trư ờng xuất khẩu.ở các văn phonmgf đại diện để xúc tiến thương mại các mặt hàng ưu thế và có
lị thế canh tranh
h Xây dựng thương hiệu quả Việt Nam
Có kế hoạch xây dựng thương hiệu và bảo vệ thư
ơng hiệu đối với các loại quả có ưu thế của nư
ớc ta: Bưởi Phúc Trách, xoài cát Hoà Lộc, vải