1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề án đổi mới hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

35 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một phần hết sức quan trọng trong quá trình hạch toán, các phương pháp sử dụng để hoạch toán sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ, đến việc nộp thuế và khuyến khích đầu tư vào doanh nghiệp (như đầu tư chứng khoán, mở rộng sản xuất, tạo uy tín cho doanh nghiệp...). Chính vì vậy cần phải đổi mới cho phù hợp với giai đoạn hiện nay. Có đổi mới thích hợp mới tạo tiền đề vững chắc cho hội nhập quốc tế và phát triển bền vững lâu dài trong tương lai.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

I Một số khái niệm chung 4

II Hạch toán quá trình tiêu thụ 5

1.Hạch toán giá vốn hàng bán: 5

1.1 Tại những doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hoạch toán hàng tồn kho 5

1.2 Tại những doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hoạch toán hàng tồn kho (gồm phản ánh giá vốn và xác định kết quả) 8

2 Hạch toán chi phí bán hàng 10

2.1 Tài khoản sử dụng: 10

2.2 Hạch toán 10

3 Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp 11

3.1.Tài khoản sử dụng: 11

3.2 Hạch toán 12

4 Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 12

4.1.Tài khoản sử dụng 12

4.2 Trình tự hạch toán 14

5.Hạch toán kết quả tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 16

5.1 Tài khoản sử dụng 16

5.2 Hạch toán 16

III Các phương thức tiêu thụ 18

1 Tiêu thụ theo phương thức trao đổi hàng 18

2 Hàng tiêu thụ theo phương thức đại lý 18

3 Hàng được bán với hình thức trả góp 19

IV.Tổ chức sổ sách kế toán 20

2 Trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ theo hình thức NK - SC 21

3 Trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 21

4 Trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ theo hình thức NK - CT 22

PHẦN 2: THỰC TRẠNG, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 23

I Nhận xét chung 23

1 Nhận xét về chuẩn mực kế toán mới ban hành 23

2 Thực trạng của doanh nghiệp 25

2.1.Thực trạng về sự khác biệt giữa chế độ tài chính về xác định thu nhập với kế toán thu nhập: 25

2.2 Về cách phân loại doanh thu: 26

2.3 Về chiết khấu bán hàng: 27

2.4 Về tính thuế đối với hoạt động trao đổi hàng hoá - dịch vụ: 27

II Kiến nghị và giải pháp 27

Trang 2

III So sánh kế toán đã học với chuẩn mực kế toán quốc tế 30

1 So sánh với chuẩn mức kế toán quốc tế 30

2 So sánh giữa chế độ kế toán Việt Nam với chế độ kế toán của một số nước trên thế giới : 30

2.1 So với hệ thống kế toán Pháp 30

2.2 So với hệ thống kế toán Mỹ 31

PHẦN 3: KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

35

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào quá trình đổi mới đất nước ta còn gặp nhiều khó khăn, tháchthức trong việc công nghiệp hoá hiện đại hoá Một trong những khó khăn trướcmắt là hội nhập nền kinh tế thế giới nói chung và hội nhập nền kinh tế khu vựcnói riêng Trên con đường hội nhập đó kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng

Kế toán của ta phải phù hợp với kế toán quốc tế, các chuẩn mực kế toán,nguyên tắc chung về kế toán vừa đáp ứng được các yêu cầu có tính quốc tế vừaphải thích hợp với hoàn cảnh nước ta Chỉ có như vậy chúng ta mới khuyếnkhích được các nhà đầu tư nước ngoài vào ta, làm cho họ an tâm khi đầu tư vàoViệt Nam

Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một phần hết sứcquan trọng trong quá trình hạch toán, các phương pháp sử dụng để hoạch toán

sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ, đến việc nộp thuế và khuyếnkhích đầu tư vào doanh nghiệp (như đầu tư chứng khoán, mở rộng sản xuất, tạo

uy tín cho doanh nghiệp ) Chính vì vậy cần phải đổi mới cho phù hợp vớigiai đoạn hiện nay Có đổi mới thích hợp mới tạo tiền đề vững chắc cho hộinhập quốc tế và phát triển bền vững lâu dài trong tương lai Đó cũng là lý dokhi em chọn đề tài này, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việcxây dựng, nghiên cứu kế toán

Đề án được trình bày gồm hai phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận

Phần 2: Thực trạng và giải pháp

Phần 3: Kết luận

Trang 4

PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN.

I Một số khái niệm chung.

+ Thành phẩm: Là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn cuối cùngcông nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, được kiểm điểm đủ tiêu chuẩn nhậpkho

+ Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

+ Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hànghóa sản phẩm, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, lao động cho khách hàng

+ Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cáckhoản giảm giá, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuếdoanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

+ Chiết khấu bán hàng: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả chokhách hàng Nó bao gồm:

- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho ngườimua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

+ Lãi gộp: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán

Trang 5

+ Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Là số chênh lệch giữadoanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản

lí doanh nghiệp

+ Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợdược thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sựtrao đổi ngang giá

+ Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ khoản cho người khác sử dụngtiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như:Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu tín phiếu, chiết khấu thanhtoán

+ Cổ tức lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắmgiữ cổ phiếu góp vốn

1.1 Tại những doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hoạch toán hàng tồn kho.

1.1.1 Tài khoản sử dụng: Dưới đây là một số tài thường được sử dụng trong

quá trình hạch toán và kết cấu của chúng

+ TK 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản dùng để theo dõi trị giá vốn củahàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán cóthể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực

tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ

Trang 6

Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để xác định giáhàng tồn kho TK 632 có kết cấu như sau:

- Bên Nợ (PS tăng): Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá đơn (được coi là tiêu thụ trong kỳ)

- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

vào tài khoản xác định kết quả

- Dư cuối kỳ: Cuối kỳ TK 632 không có số dư.

+ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Được sử dụng để tổnghợp chi phí sản xuất Kết cấu như sau:

- Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ.

- Bên Có (PS giảm): Gồm các khoản ghi giảm chi phí sản xuất và

tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ đã hoàn thành

- Dư cuối kỳ: TK 154 cuối kỳ dư Nợ thể hiện chi phí thực tế của

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở danh, chưa hoàn thành

+ TK 155- Thành phẩm: Được sử dụng để hạch toán tình hình tăng, giảm

và tồn kho thành phẩm Kết cấu tài khoản nay như sau:

- Bên Nợ (PS tămg): Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

(dùng kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ)

- Bên Có (PS giảm): Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

(gồm trị giá của thành phẩm thiếu hụt và kết chuyển trị giá thực tế của thànhphẩm tồn kho đầu kỳ)

- Dư cuối kỳ: TK 155 có số dư cuối kỳ bên Nợ (thể hiện trị giá

thực tế của thành phẩm tồn kho)

+ TK 157- Hàng gửi bán: Tài khoản theo dõi sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ tiêu thụ theo phương thức gửi bán Có kết cấu như sau:

Trang 7

- Bên Có (PS giảm): Thể hiện giá trị hàng gửi bán giảm trong kỳ

(hàng tiêu thụ hoặc bị trả lại)

- Dư cuối kỳ: TK 157 cuối kỳ dư Nợ thể hiện số hàng còn gửi bán

Xuất bán tại kho

+ Hạch toán giá vốn thành phẩm theo phương thức gửi bán

TK 155 TK 157 TK 632

Khi sản phẩm Xuất thành phẩm gửi bán được chấp

Trang 9

+ TK 631- Giá thành sản xuất: Dùng xác định trị giá thành phẩm, lao vụ,dịch vụ sản xuất trong kỳ.

- Bên Nợ (PS tăng): Thể hiện chi phí và giá thành thực tế của

thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch

vụ sản xuất trong kỳ

- Dư cuối kỳ: TK 631 cuối kỳ không có số dư.

+ Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho

+ Trường hợp hàng bán bị trả lại giá vốn được hạch toán như sau:

Nợ TK 631 (Chuyển về phân xưởng sửachữa)

Trang 10

Nợ TK 334, 111, 338.1 ( Xử lí thiệt hại)

Có TK 632 ( Giá vốn hàng bán bị trả lại)Riêng trường hợp gửi lại kho khách hàng hoặc nhập lại kho khách hàng

kế toán không phải phản ánh giá vốn của nó

2 Hạch toán chi phí bán hàng.

2.1 Tài khoản sử dụng:

-TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để theo dõi chi phí bán hàng

phát sinh trong kỳ

- TK 641 có các tài khoản chi tiết (TK641.1, TK641.2, ,

TK641.8) thể hiện cụ thể các khoản chi phí bán hàng chi tiết cho nhân viên,cho bao bì, dụng cụ, khấu hao

Kết cấu:

- Bên Nợ (PS tăng): Dùng tập hợp chi phí bán hàng phát sinh.

- Bên Có (PS giảm): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi

phí bán hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ kỳ này, chi phí bán hàng để lại kỳ sau

- Dư cuối kỳ: Tài khoản nay cuối kỳ không có số dư.

Trang 11

+ Chi phí bảo hành sản phẩm được hạch toán vào chi phí bán hàng nếusản phẩm đang trong thời gian bảo hành trừ trường hợp doanh nghiệp hạchtoán bộ phận bảo hành độc lập.

Tính ngay vào chi phí bán hàng.

TK 335

TK 155 Trích trước Trích chi phí bán hàng.

Xuất kho sản phẩm khác thay thế.

Phần thu hồi từ sản phẩm hỏng.

3 Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp.

3.1.Tài khoản sử dụng:

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp phát

sinh trong kỳ

- Chi tiết: TK642 có các tiểu khoản từ TK642.1, TK642.2, , đến TK642.8 thể

hiện chi tiết các khoản chi phí quản lý cho nhân viên, cho văn phòng, cho vậtliệu, khấu hao

- Kết cấu:

Trang 12

+ Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ

+ Bên Có (PS giảm): Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh

nghiệp (Nếu có), chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ kỳnày, chi phí quản lý doanh nghiệp để lại kỳ sau

+ Dư cuối kỳ: TK 642 cuối kỳ không có số dư.

4 Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

4.1.Tài khoản sử dụng.

4.1.1 TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh

+ TK 511 có các tiểu khoản (511.1, 511.2, , 511.4) thể hiện chi tiếtdoanh thu của hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và thu từ trợ cấp, trợgiá

+ Kết cấu:

Trang 13

- Bên Nợ (PS giảm) : Thể hiện các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm

giá hàng bán (do chất lượng không bảo đảm), hàng bán bị trả lại, thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Và dùng để kết chuyển doanh thu thuần

- Bên Có (PS tăng): Tổng hợp tổng doanh thu.

- Dư cuối kỳ: TK 511 cuối kỳ không có số dư.

4.1.2 TK 512- Doanh thu nội bộ.

+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu nội bộ doanh

nghiệp trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ TK 512 có các tiểu khoản (512.1, 512.2, 512.3) phản ánh chi tiếtdoanh thu nội bộ (thu nội bộ về hàng hoá, thành phẩm hay dịch vụ)

+ Kết cấu:

- Bên Nợ (PS giảm): Thể hiện các khoản giảm trừ nội bộ và kết chuyển

doanh thu tiêu thụ thuần nội bộ vào tài khoản xác định kết quả

- Bên Có (PS tăng): Tổng hợp doanh thu nội bộ.

- Dư cuối kỳ: TK 512 cuối kỳ không có số dư.

4.1.3 TK 531- Hàng bán bị trả lại.

+ Nội dung: Tài khoản này dùng tập hợp doanh thu của hàng đã tiêu thụ

bị trả lại trong kỳ

+ Kết cấu:

- Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp doanh thu tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ để xác

định doanh thu thuần

- Dư cuối kỳ: TK 531 cuối kỳ không có số dư.

4.1.4 TK 532- Giảm giá hàng bán.

+ Nội dung: TK 532 được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm

giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quancủa doanh nghiệp

Trang 14

+ Kết cấu:

- Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp các khoản giảm giá phát sinh trong kỳ được

chấp thuận

- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán để xác

định doanh thu thuần

- Dư cuối kỳ: TK 532 cuối kỳ không có số dư.

Chưa thu tiền.

+ Doanh thu nội bộ

TK512 Trả lương nhân viên TK334

bằng sản phẩm

TK 3331 Đem biếu tặng

(lấy từ quỹ phúc lợi)

TK641,642 Đem biếu tặng (tính vào chi phí)

Trang 15

+ Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại.

TK 111 TK 531, TK 532, TK 635 TK511

Trả lại bằng tiền mặt.

TK333.11

TK 112 Cuối kỳ kết chuyển doanh

thu hàng bán bị trả lại trừ vàoTrả lại bằng tiền gửi doanh thu bán hàng

+ Chiết khấu thanh toán

Trang 16

TK 111, TK 112 TK811

Chấp nhận chiết khấu và đã thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

TK 131, TK 138.8

Chấp nhận chiết khấu nhưng chưa thanh toán.

5.Hạch toán kết quả tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

5.1 Tài khoản sử dụng

+ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 911 được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Bên Nợ: Kết chuyển các loại chi phí và tính số lãi trước thuế của doanh

nghiệp trong kỳ

- Bên Có: Kết chuyển các loại doanh thu và tính số lỗ của hoạt động kinh

doanh trong kỳ

- Dư cuối kỳ: TK 911 cuối kỳ không có số dư.

+ Ngoài ra còn một số tài khoản xác định doanh thu và chi phí thể hiệncác khoản chi và thu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các tài khoản nàydùng cho việc xác định kết quả kinh doanh

- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 711- Thu nhập khác

- TK 635- Chi phí hoạt động tài chính

- TK 811- Chi phí khác

Trang 17

chi phí quản lý doanh nghiệp TK 515

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính.

Trang 18

TK 421.2 Lỗ

Lãi.

III Các phương thức tiêu thụ.

Bên cạnh việc tiêu thụ trực tiếp và gửi bán sản phẩm doanh nghiệp còn cóthể có nhiều hình thức tiêu thụ khác như sau

1 Tiêu thụ theo phương thức trao đổi hàng.

+ Giá vốn của hàng trao đổi được hạch toán tương tự với giá vốn củahàng tiêu thụ trực tiếp

+ Doanh thu và thanh toán được hạch toán như sau

TK 511 TK 131 TK 152, TK 153, TK 156

Ghi nhận doanh thu Nhận hàng trao đổi.

VAT đầu ra VAT đầu vào.

2 Hàng tiêu thụ theo phương thức đại lý.

+ Giá vốn được hạch toán theo hình thức gửi bán

+ Doanh thu và thanh toán được hạch toán như sau

Đã thu được Doanh thu tiền.

Trang 19

TK 3331 Còn phảI thu

từ đại lý.

Hoa hồng đại lý.

Trang 20

IV.Tổ chức sổ sách kế toán

Được vận dụng theo từng hình thức sổ lựa chọn cho phù hợp với đơn vị

Sổ Nhật ký chung, Sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ Nhật ký sổ cái, Sổ Nhật ký chứng

từ 1.Trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ theo hình thức Nhật ký chung

Nhật kí chungchung chun chung

Sổ chi tiết GV, DT, CPBH, Thanh toán với khách

hàng

Sổ cái TK 155,156,157,511,512

Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 21

2 Trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ theo hình thức NK - SC

3 Trình tự hạch toán quá trình tiêu thụ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

21

Chứng từ ghi sổ

Chứng từ

gốc

Sổ chi tiết GV, DT, CPBH, Thanh toán với khách

hàng

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Nhật ký sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết GV, DT, CPBH, Thanh toán với khách

hàng

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 09/11/2018, 00:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w