1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty Vinamilk từ năm 2018 đến năm 2022

35 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 20,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là công ty cổ phần sữa Việt Nam Chức năng chính: sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa Một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trên tất cả các mặt Thế giới ngày nay là thế giới của hội nhập và tự do kinh doanh. Trong những năm qua, mặc dù môi trường kinh doanh cải thiện, nhưng cái doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong quá trình phát triển.

Trang 1

Chiến lược phát

triển nguồn nhân lực

của công ty Vinamilk

từ năm 2018

đến năm 2022

Trang 3

 Là công ty cổ phần sữa Việt Nam

 Chức năng chính: sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa

 Một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trên tất cả các mặt

Trang 4

Môi trường ngoại vi

Dân số và lực lượng lao động

Luật nhà nước, văn hóa xã hội

Trang 6

Môi trường kinh tế

Hiện nay VN đang đối mặt với tình

trạng lạm phát cao hai con số

Điều này ảnh hưởng đến nguồn vốn

của công ty, chi phí cho nguyên vật liệu cũng tăng cao

Trang 7

Dân số và lực lượng lao

độngViệt Nam với quy mô dân số lớn: 95.608.426 người, tốc

độ tăng dân số cao 1,04 %.

Dân số khu vực thành thị: 25,37 triệu người chiếm

Trang 9

◉ Với cơ cấu dân số như vậy, có thể dự báo khối lượng sữa

tăng cao hơn nữa

◉ Dân số ở khu vực nông thôn vẫn

chiếm tỷ trọng rất lớn, vì vậy Vinamilk cần quan tâm đến việc

mở rộng kênh phân phối bán lẻ ở những khu vực này; tạo

ra những sản phẩm có giá thành hợp lý

◉ Nhu cầu về sữa khá lớn và ngày càng tăng cao Đây là cơ

hội để Vinamilk mở rộng quy mô thị trường đáp ứng quy

mô nhu cầu tăng đó

Trang 10

Kết luận:

Dân số đông, tỉ lệ sinh cao, thu nhập, đời sống vật chất ngày càng cao, vấn đề sức khỏe ngày được quan tâm.

Tất cả tạo nên thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam nói chung và

Vinamilk nói riêng.

Trang 11

Chính trị :

Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có

ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai chiến lược của các doanh

nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói

riêng

Trang 12

Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp

rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả.

Trang 13

Luật nhà nước, văn hóa xã hội:+ Pháp luật: Quốc hội đã ban hành và tiếp

tục hòan thiện các Bộ Luật như Luật thương

mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật

thuế…để đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh tế

ở Việt Nam.

Trang 14

Luật nhà nước, văn hóa xã hội:+Văn hóa xã hội: Đối với Việt Nam, thói quen

sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các

sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở

nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh

ảnh, băng rôn… khiến con người càng cảm

thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc

chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu về thể chất người việt thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm và ít khi thay đổi người việt có

hình thể thấp kém so với các nước trên thế giới.

Trang 15

Đối thủ cạnh tranh:

Các lợi thếcủa vinamilk so với các đối thủ cạnh tranh là :

▪ Vịtrí đầu ngànhđược hỗtrợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt;

▪ Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh;

Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp;

Quan hệbền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy;

Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thịtrường;

Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quảhoạt động kinh

doanh bền vững;

Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế

Do đó doanh nghiệp cần phải phát huy nhưng điểm mạnh hơn so với đối thủ cạnh tranh và hạn chế những điểm yếu để có thể tăng được thị phần trong nước và xâm nhập thị trường trên thế giới.

Trang 17

Toàn cầu hóa

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ

ngoại giao với 171 quốc gia thuộc tất cả các

châu lục.Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ Và là thành viên của WTO

Trang 18

Yếu tố bên trong

Cơ hội và chiến lược kinh doanh của bất kỳ

một công ty luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêu tố phản ánh tiềm lực của công ty đó.

Tiềm lực hay nguồn lực của công ty phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan bên trong công ty, có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó mà doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận.

Trang 19

Yếu tố bên trong

A

B

C

01 02 03

Trang 20

Nguồn lực tài chính

◉ là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng nguồn vốn

mà doanh nghiệp có thể huy động được và khả năng phân phối quản lý hiệu quả nguồn vốn đó.

Trang 21

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

 Bảng 1: Tình hình tài chính của vinamilk(đơn vị: tỷ đồng)

“kết thúc năm 2011, doanh thu vinamilk đạt hơn 1 tỷ đô la Mỹ, chính thức gia nhập vào đội ngũ các doanh nghiệp lớn của châu Á-Thái Bình Dương”

Trang 22

Nguồn lực tài chính

Bảng 2: Các công ty con liên kết với Vinamilk

Trang 23

Nguồn lực tài

chính

→ Với một sức mạnh tài chính như vậy,

vinamilk có khả năng thực hiện thành công

những chiến lược marketing đề ra, tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước nghiên cứu và mở rộng cơ cấu sản phẩm, hệ

thống phân phối sản phẩm; đầu tư dây chuyền công nghệ cao, mở rộng nguồn nguyên liệu, từ

đó tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường công ty.

Trang 24

Kỹ thuật công nghệ sản

xuấtKỹ thuật công nghệ sản xuất là yếu tố quan trọng, góp phần

tăng năng suất sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm cũng như năng cao thương hiệu và uy tín cho công ty.

Không ngừng đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất, sử dụng công nghệ dây chuyền mang tính đồng bộ thuộc thế hệ mới, hiện đại tiên tiến với chi phí đầu tư cao được nhập khẩu

từ các hàng cung cấp thiết bị nghành sữa nổi tiếng trên thế giới.

Phát triển bền vững và lợi ích cộng đồng tìm kiếm giải pháp

để phòng ngừa ô nhiễm, giảm lượng chất thải, tiết kiệm và tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên, nhiên liệu theo hướng thân thiện với môi trường Hiện có 10 nhà máy đang hoạt động

trong khối sản xuất của vinamilk có chứng nhận đạt chuẩn ISO 14001:2004.

Trang 25

Kỹ thuật công nghệ sản xuấtLượng nước nguồn và năng lượng tiêu hao

bình quân trên một tấn sản phẩm trong năm

2011 tiếp tục giảm đáng kể so với năm 2010:

điện - giảm 5,5%, dầu FO - giảm 6,91%, nước nguồn - giảm 9,69%, nước đã qua xử lý và thải

ra môi trường bình quân trên 1 tấn sản phẩm - giảm 3,41% chứng tỏ vinamilk đang áp dụng tiếp tục phát huy hiệu quả và tích cực.

Tại Bình Dương có nhà máy sản xuất sữa trẻ

em với công suất 54000 tấn / năm.

Trang 26

NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trang 27

Nguồn nhân lực và tổ chức quản lý

Chặt chẽ phối hợp hiệu quả đem lại sức

mạnh tổng hợp để thực hiện hiệu quả mục tiêu

kế hoạch đề ra.

Đội ngũ bán hàng kinh nghiệm

Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh

bởi hoạt động kinh doanh bền vững

Đội ngũ quản lý hùng mạnh và đầy tham

vọng đã gắn bó với công ty từ khi vinamilk còn

là doanh nghiệp nhà nước

Trang 28

Xác định mục tiêu

Trang 29

Xác định phương án

Trang 30

Xác định phương án

Tổ chức cuộc thi tìm ra nvien ưu tú để đầu tư cho học hỏi

ở nước ngoài về KH-KT máy móc tiên tiến.

P

Mời chuyên viên nước ngoài về training cho nhân viên về cả lý thuyết lẫn thực hành Tổ chức nơi để nhân viên

luyện tập sau khi học lý thuyết

Đãi ngộ dành cho nhân viên

Trang 31

Phương án 1: Tổ chức cuộc thi tìm ra

nvien ưu tú để đầu tư cho học hỏi ở nước

ngoài về KH-KT máy móc tiên tiến.

 - strenghts: Giúp mở rộng tầm nhìn cũng như kiến thức của nhân viên ra phạm vi rộng hơn không chỉ là trong nước

 - weaknesses: tốn nhiều thời gian và chi phí cho các competitions và phí khi đi nước ngoài.

 - oppotunities: nhân viên mang về công ty những kiên thức hữu ích đồng thời tạo động lực cho cac nhân

viên khác có thể noi theo mà cố gắng làm việc.

 - threats: có người cạnh tranh không lành mạnh, tình trạng chỉ có đi không có về làm xấu danh tiếng công ty

Trang 32

Phương án 2: Mời chuyên viên nước ngoài về training

cho nhân viên về cả lý thuyết lẫn thực hành Tổ chức

nơi để nhân viên luyện tập sau khi học lý thuyết

+Strengths: Các chuyên viên nước ngoài với trình độ và chuyên môn cao, được trang bị những kĩ năng cũng như tay nghề vững Có kinh nghiệm và khả năng thích ứng với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại

+Weaknesses: tốn tiền bác và thời gian

+Oppotunities: trau dồi vốn thành thạo tay nghề do được luyện tập+ Threats: khó khăn thời gian đầu để tiếp thu dễ nản chí, chi phí mời chuyên viên có thể quá cao, không tìm được chuyên viên đúng như mong muốn của công ty

Trang 33

Phương án 3: Đãi ngộ dành cho nhân viên

+Oppturnities: trình độ tay nghề ngày càng nâng cao

Cơ hội công ty đi lên ngày một lớn

+Threats: cạnh tranh không lành mạnh để giành nhau được chính sách đãi ngộ

Trang 34

Phương án 4: Tổ chức khảo sát:

làm việc của những đối tượng khác, những nơi khác từ đó chỉnh đốn cách làm việc của cá nhân

muốn tham gia

không đúng trước đó

Trang 35

Phương án tốt nhất

Ngày đăng: 08/11/2018, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w