+ Đối với người vay tiền: Họ sẽ được thảo mãn nhu cầu về vốn kinh doanh, nhucầu về chi tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí sức lực, thời gian,...+ Đối với bản thân ngân
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG SACOMBANK – CHI NHÁNH QUẢNG NAM 1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: Ngân hàng thương mại là loạihình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng (chức năng trung gian tài
chính)
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM là cầu nối giữa nhữngngười có vốn tạm thời dư thừa và những người co nhu cầu về vốn Ngân hàng hoạtđộng huy động các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nênquỹ cho vay cung ứng tín dụng cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế, chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng đóng vai tròhết sức quan trọng, tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia kinh doanh và lợi íchchung của nền kinh tế
+ Đối với người gửi tiền: Họ được hưởng lãi suất tiền gửi, các khoản tiền gửiđược đảm bảo an toàn, được sử dụng các dịch vụ thanh toán tiện lợi
+ Đối với người vay tiền: Họ sẽ được thảo mãn nhu cầu về vốn kinh doanh, nhucầu về chi tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí sức lực, thời gian, + Đối với bản thân ngân hàng: Được hưởng chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiềngửi và lãi suất tiền vay, được hưởng hoa hồng môi giới,
+ Đối với nền kinh tế: thông qua chức năng tín dụng làm thúc đẩy kinh tế tăngtrưởng vì đáp ứng nhu cầu về vốn, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Biến vốn không hoạt động thành vốnhoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Với chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là trung gian giữa người chi trả
và người thụ hưởng Thực hiện chức năng này cho phép làm giảm bớt khối lượng
Trang 2mặt Điều này làm giảm bớt chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền
tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán
Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là cơ bản tạo cơ sởcho việc thực hiện chức năng trung gian thanh toán Đồng thời ngân hàng thươngmại thực hiện tốt chức năng thanh toán sẽ làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộngquy mô hoạt động của ngân hàng
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác nhau củaNHTM là chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán Thôngqua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được đểcho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanhtoán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫnđược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ, Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phươngtiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàngtrung ương đã áp dụng đối với NHTM Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỷ
lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM
1.1.3.1 Căn cứ vào Bảng cân đối tài sản
Trang 3Là các nghiệp vụ không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản của NHTM,chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảo lãnh ngân hàng.
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng khách hàng
- Nhóm nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân: bao gồm các nghiệp vụ nhậntiền gửi, thanh toán, cho vay tiêu dùng, cho vay hộ kinh tế gia đình,
- Nhóm nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: bao gồm các nghiệp vụnhận tiền gửi, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán quốc tế,mua bán ngoại tệ, cho vay doanh nghiệp, bảo lãnh, tư vấn,
- Nhóm nghiệp vụ đối với các tổ chức tín dụng khác: đi vay, cho vay, thanhtoán,
1.2 Khái quát về cho vay tiêu dùng
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: Cho vay là hình thức cấp tíndụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Hiện nay, bên cạnh hình thức tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân ngàycàng phát triển đặc biệt là trong tình hình kinh tế nước ta đang trên đà phát triển vàhội nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, chất lượng dân trí và cuộc sốngcũng được cải thiện hơn Do sự canh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng, các sảnphẩm phục vụ cho tiêu dùng cũng ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng đượcnhu cầu của cá nhân và hộ gia đình, đồng thời cũng mang về nguồn lợi nhuận lớn vàthị phần tiềm năng cho các Ngân hàng
Như vậy, cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính chocác nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế
hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, và cácnhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống
1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng có thể chia thành cho vay kinhdoanh và cho vay tiêu dùng Do đó, cho vay tiêu dùng cũng là một trong những loạihình tín dụng của Ngân hàng và mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt động tín
Trang 41.2.2.1 Quy mô khoản vay
Đối tượng cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình Hầu hết các khoản chovay tiêu dùng có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn, do cho vay tiêu dùngđáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sảnxuất kinh doanh nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sảncủa ngân hàng, số lượng khoản vay lại rất lớn do đối tượng của cho vay là các cánhân và các hộ gia đình với số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng
1.2.2.2 Mục đích vay
Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân,
hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng và chu kìkinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn định, kháchhàng sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng sẽ có khoản thu nhậpnhiều hơn trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sảnxuất kinh doanh ở hiện tại Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, người dân có xuhướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư và sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăngcường tiết kiệm, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cườngtiết kiệm và hạn chế vay mượn ngân hàng
Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thôngthường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phảichịu Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố có tác động rất lớn đến nhu cầuvay của khách hàng
1.2.2.3 Rủi ro đối với cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhấttrong danh mục tài sản của ngân hàng Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn cóthể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khikhách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khỏe,công việc, Việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng cũng rất khó khăn.Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hìnhsức khỏe và công việc trong tương lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi
ro đạo đức khi cho vay Do khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro cao nhất nên các ngânhàng thường yêu cầu phải có tài sản đảm bảo khi vay và yêu cầu người vay phảimua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho hàng hóa đã mua
Trang 51.2.2.4 Lãi suất cho vay tiêu dùng
Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản cho vay để muabất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản
lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao
Do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất của các khoản cho vaykhác của NHTM
Từ trước đến nay, CVTD vẫn được các ngân hàng coi là khoản mục mang lạilợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc” Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chiphí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản cho vay khác hiệnnay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với CVTD ngân hàngphải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên Tuy nhiên, các khoảnvay này thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần rủi ro lãi suất)đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phảităng lên đáng kể thì hầu hết các khoản CVTD mới không mang lại lợi nhuận
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thểthay đổi tùy theo tình trạng công việc, sức khỏe của người vay cũng như tình hìnhsản xuất kinh doanh của họ Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định,
có trình độ học vấn hoặc có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả là những tiêuchí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay
1.2.2.5 Hạn mức cho vay tiêu dùng
Là số tiền tối đa mà ngân hàng cho khách hàng vay Hạn mức cho vay tiêudùng được xác định dựa trên các yếu tố như nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn tự
có của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo
Đối với các hình thức vay, các ngân hàng thường quy định các hạn mức khácnhau dựa trên giá trị tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý Thông thường, chovay cầm cố có hạn mức cao nhất, chẳng hạn như nếu khách hàng cầm cố sổ tiếtkiệm, trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi có thể được cấp một hạn mức bằng 90% giátrị tài sản cầm cố Để có thể xác định được hạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảmbảo của khách hàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Cuối cùng, ngân hàng sẽ so sánh nhu cầu vay hợp lý (nhu cầu vay hợp lý củakhách hàng = nhu cầu vốn hợp lý – vốn tự có của khách hàng – vốn khách hàng
Trang 6cầu vay hợp lý > hạn mức tín dụng thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay theo hạnmức tín dụng, nếu nhu cầu vay hợp lý < hạn mức tín dụng thì ngân hàng sẽ chokhách hàng vay số tiền theo nhu cầu vay hợp lý của khách hàng Như vậy, sẽ vừathỏa mãn nhu cầu vay của khách hàng vừa để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
1.2.2.6 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng
Lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng là đáng kể Tương ứngvới mức rủi ro cao như vậy thì các khoản CVTD có được một mức lợi nhuận rất lớntrong các nguồn thu của ngân hàng Bên cạnh đó, số lượng các khoản vay tiêu dùngkhá nhiều khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng rất lớn, và cùng với mức lợinhuận trên mỗi khoản vay tiêu dùng sẽ khiến cho lợi nhuận thu về từ hoạt động chovay là rất đáng kể trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Chính vì triển vọng về lợinhuận cũng như phạm vi về đối tượng khách hàng trong lĩnh vực này mà đối vớihầu hết các nước phát triển hiện nay, cho vay tiêu dùng đã trở thành một trongnhững nguồn thu chủ chốt của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò chủ đạotrong dịch vụ ngân hàng cũng như quản lý ngân hàng và vẫn tiếp tục hứa hẹn nhiềutriển vọng trong việc phát triển loại hình tín dụng này trong tương lai Tại các nướcđang phát triển, loại hình cho vay này cũng đang dần khẳng định được vai trò củamình, đem lại những khoản lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của ngânhàng
1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế xã hội Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tài chính để những luồngvốn được luân chuyển liên tục Đối với nền kinh tế, việc NHTM cho KH cá nhânvay vốn với mục đích tiêu dùng còn có nhiều ý nghĩa hơn thế
Trang 7a Đối với NHTM
- Trước hết, CVTD giúp NHTM nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Với chứcnăng trung gian trên thị trường tài chính, NHTM huy động vốn và cho vayhưởng lợi nhuận là việc chênh lệch lãi suất Trong khi đó lãi suất CVTD làkhá cao, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho NH
- Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Với nhiềukhoản cho vay khổng lồ đối với những KH lớn, lợi nhuận là rất lớn nhưng rủi
ro cũng cao Trong CVTD, số lượng KH lớn nhưng quy mô nhỏ lẻ, do đógiúp NH phân tán được rủi ro
- Ngoài ra, CVTD còn giúp NHTM mở rộng quan hệ KH, thu hút KH sử dụngthêm các hình thức dịch vụ khác như chuyển tiền hoặc sử dụng các dịch vụthẻ, quảng bá thương hiệu NH thông qua KH Thông thường KH cũng có xuhướng sử dụng kèm theo các dịch vụ tại NH đã có quan hệ CVTD Đây làđiều kiện giúp NH nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần
b Đối với người tiêu dùng
Do nền kinh tế hàng hóa ngày càng được mở rộng và phát triển nên nhu cầuchi tiêu nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của con người cũng ngàycàng gia tăng Đặc biệt là trong tình hình công nghệ thông tin bùng nổ như hiện naythì vay qua NHTM và thanh toán điện tử càng trở nên thuận tiện và hiện đại hơn.Việc CVTD của các NH hiện nay đã phần nào đáp ứng được những nhu cầu cấpthiết ấy của KH
Hơn thế nữa, ở Việt Nam, phần lớn người dân vẫn không có khả năng để chitrả hết những nhu cầu mà họ mong muốn trong cuộc sống ở thời điểm hiện tại vàđặc biệt là trong những trường hợp cấp bách thì lãi suất cho vay của NH hợp lí hơnnhiều so với lãi suất vay nóng bên ngoài thị trường Thời hạn cho vay và phươngthức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của KH Điều kiện và thủ tục để cóđược khoản vay tiêu dùng cùng không phức tạp Do đó, chính những hoạt động chovay tiêu dùng đã giúp người tiêu dùng được hưởng các tiện ích đó một cách nhanhnhất, bằng cách là họ chỉ phải trả một khoản tiền nhỏ hơn nhiều so với giá của sảnphẩm và trả dần theo những khoảng thời gian xác định thay vì phải trả một khoảntiền lớn ngày lúc Điều này rất hợp lý với những người có mức thu nhập trung bình,
Trang 8chiếm đa số trong xã hội và đây cũng là một cách hạn chế cho vay nặng lãi trên thịtrường.
c Đối với nền kinh tế
Có thể nói, hoạt động CVTD là đòn bẩy kích thích sản xuất phát triển, tạođiều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thựchiện xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, CVTD làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong dân cư
do hoạt động sản xuất được mở rộng, điều này vừa có ý nghĩa kinh tế, vừa có ýnghĩa xã hội Về mặt kinh tế, khi người dân có công ăn việc làm, có một khoản thunhập ổn định thì kinh tế gia đình được cải thiện, kéo theo là kinh tế đất nước pháttriển Về mặt xã hội, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống xã hội được nâng cao, các
tệ nạn xã hội cũng được đẩy lùi
CVTD góp phần cải thiện môi trường thanh toán, giảm lượng tiền mặt lưuthồn trên thị trường Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô thì dịch vụ NH bán lẻ đẩy nhanhquá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh
tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí, thờigian và tiền bạc cho xã hội
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu sản xuấtkinh doanh, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của các khách hàng là cá nhân hoặc
hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải cácchi phí mua sắm phương tiện, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí,chữa bệnh và du lịch
1.2.4.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo
a Cho vay có tài sản đảm bảo
Loại 1: các tài sản thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của chính khách hàng
- Cho vay cầm cố: là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điềukiện là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang chongân hàng trong thời gian đã cam kết Danh mục và điều kiện của tài sảncầm cố được ngân hàng quy định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật vàchính sách tín dụng của từng ngân hàng Các tài sản cầm cố thường là các tài
Trang 9sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản chắc chắn, đồng thời việcngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của kháchhàng, chẳng hạn như các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý,
- Cho vay thế chấp: là hình thức mà người vay phải chuyển toàn bộ các giấy tờchứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo khác sang cho ngânhàng nắm giữ trong thời gian cam kết Đối với thế chấp bằng tài sản thìnhững tài sản mang thế chấp thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sửdụng đất hoặc là những động sản mà người vay vẫn cần sử dụng như ô tô, xemáy, Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người nhận tài trợ tiếp tục được
sử dụng tài sản trong thời gian vay Tuy nhiên, quá trình sử dụng có thể làmbiến dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngânhàng bị hạn chế Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn lớn đòihỏi phải có sự thẩm định kĩ lưỡng, tránh định giá quá cao gây thiệt hại chongân hàng hoặc định giá quá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay củakhách hàng
Loại 2: cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tàisản đó không đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêucầu khách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngânhàng làm vật đảm bảo Bên cạnh đó, tài sản phải xác định được quyền sở hữu hoặcquyền quản lý, sử dụng, xác định được giá trị, số lượng và được phép giao dịch; đốivới tài sản là vật tư, hàng hóa thì chi nhánh phải có khả năng quản lý, giám sát; đốivới tài sản mà pháp luật có quy định mua bảo hiểm, khách hàng vay phải cam kếtbằng văn bản mua bảo hiểm khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng Nếukhách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản đó để thu nợ
Để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảmgiá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tàisản và người thụ hưởng là ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu chongân hàng
Trang 10b Cho vay không có tài sản đảm bảo
Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không cótài sản dảm bảo Ngân hàng lựa chọn khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt đểcho vay Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàngtrên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổnđịnh, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tíchlũy để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợpđồng dài hạn, ), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thểđược xem xét dùng làm nguồn trả nợ Hình thức này phù hợp với những khoản vaygiá trị không lớn, thời hạn vay ngắn
1.2.4.3 Căn cứ vào thời hạn khoản vay
Theo tiêu thức này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mắt thời gian của cáckhoản vay như thời hạn giải ngân, thời hạn thu nợ, Qua đó các ngân hàng có thểquản lý tốt khả năng thanh khoản của chính mình
a Cho vay ngắn hạn
Các khoản vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống,chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắnhạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân Ngân hàng có thể áp dụngcho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, cóhoặc không có đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển
b Cho vay trung và dài hạn
Các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp vào danh mục khoảnvay trung hạn và từ 5 năm trở lên là các khoản vay dài hạn Các khoản này thườngchiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các NHTM, chiếm phầnlớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay mang lại
1.2.4.4 Căn cứ vào hình thức cho vay
a Cho vay theo món
Là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó Như vậy,nếu trong một khách hàng có bao nhiêu món vay thì khách hàng phải làm bấy nhiêuthủ tục hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xemxét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể
b Cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 11Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuậnmột hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Đặc điểm cơbản của loại vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món.
c Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
d Cho vay hợp vốn
Đây là phương thức ngân hàng đứng ra cho vay đối với dự án vay của khách hàng,trong đó một ngân hàng đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàngkhác
e Cho vay trả góp
Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phảitrả cộng với số nợ gốc được chia để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
f Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chi vượt số tiền có trên tàikhoản thanh toán của khách hàng
1.2.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
a Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụnghoặc phát hành các loại séc được thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phươngthức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu
và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiệnviệc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo hạn mức tín dụng
b Cho vay trả một lần khi đáo hạn
Là các khoản cho vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhucầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Quy môcủa món vay là tương đối nhỏ, các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và đượcdùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô
tô, nhà ở, Rủi ro các món vay này không lớn lắm
c Cho vay trả góp
Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai hoặc
Trang 12lần theo thỏa thuận giữa NH và KH, phương thức này được dùng để tài trợ cho việcmua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà, hoặc để tài trợ cho các phương ánsản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản lưu động khác, Nhìnchung, các khoản cho vay trả góp này mang lãi suất cố định, tuy nhiên loại mang lãisuất thả nổi cũng đang dần trở nên phổ biến Thường thì trong tổng khối lượng chovay tiêu dùng do các NHTM cung cấp thì hơn 80% được thực hiện trên cơ sở trảgóp Điều này xuất phát từ việc khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chitrả khoản vay một lần duy nhất thêm vào đó việc định kì trả nợ vào mỗi tháng hayđến kì lương là thuận lợi hơn Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ thành: chovay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc hàng tháng bằngnhau, lãi trả theo số dư gốc (niên kim không cố định), hoặc trả lãi hàng kì còn gốctrả cuối kì.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.5.1 Nhân tố chủ quan
Hoạt động cho vay ngân hàng ngày càng tăng cường phụ thuộc phần lớn vàocác nhân tố tạo nên sức mạnh của ngân hàng
a Nguồn vốn của ngân hàng
Một Ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh thì phải có vốn Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn tự có
và vốn huy động
Ngân hàng thương mại nằm trong hệ thống Ngân hàng chịu sự tác động củachính sách tiền tệ, chịu sự quản lí của Ngân hàng trung ương và tuân thủ các quyđịnh của luật Ngân hàng Một Ngân hàng chỉ được huy động một số vốn gấp 20 lần
số vốn tự có Điều đó có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huyđộng càng cao và Ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt độngkinh doanh của mình
Đặc điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của thương mại và các doanhnghiệp phi tài chính là các Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồnvốn huy động từ các thành phần kinh tế còn các doanh nghiệp khác hoạt động bằngnguồn vốn tự có là chính
Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình Mà hoạt động chovay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho vay
Trang 13càng lớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh Khi nguồn vốn của Ngânhàng tăng trưởng đều đặn, hợp lí thì Ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách hàngvay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàng được tăng cường và
mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, Ngân hàng sẽ
bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của Ngân hàng sẽ không cao và việc tăngcường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế Nhưng nếu vốn quá nhiều, Ngân hàng chovay ít so với lượng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra hiện tượngtồn đọng vốn Lượng vốn tồn đọng này không sinh lời và lãi suất phải trả cho nó sẽlàm giảm lợi nhuận của Ngân hàng
Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quan trọngkhi muốn tăng cường hoạt động cho vay
b Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với mộtkhách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức chovay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay cóvấn đề, tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộngcho vay của Ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụngđúng đắn, hợp lí, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng vềvốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay,nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp
lí, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăngcường hoạt động cho vay của mình
Ngân hàng đa dạng hóa các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng,từng kì hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được kháchhàng, thực hiện tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay Nhưng nếu lãi suất khôngphù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hưt đượcnhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân hàng
c Thông tin tín dụng
Khó có thể tưởng tượng nổi một doanh nghiệp trong môi trường luôn biếnđộng và cạnh tranh gay gắt như ngày nay mà không cần đến thông tin Thông tin trởthành vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được với mọi doanh nghiệp nói chung, Ngân
Trang 14dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng Mức độ chính xác của sự tin tưởng này lạiphụ thuộc vào chất lượng thông tin mà Ngân hàng có được.
Để ngày càng tăng cường hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lượng cao,Ngân hàng thương mại phải nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài củaNgân hàng (những thông tin bên ngoài gồm có: khách hàng, những biến đổi của môitrường kinh tế, dân số, văn hóa, xã hội, chính trị, luật pháp, tự nhiên công nghệ, đốithủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, ) Luồng thông tin bên trong cung cấp cho biết
rõ những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong Ngân hàng mình Yêucầu thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời
Nếu một Ngân hàng nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thịtrường thì Ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp lí hơn
và chủ động hơn Điều đó sẽ giúp cho Ngân hàng không bỏ lỡ nhiều cơ hội cho vaytốt, đồng thời hạn chế được những rủi ro cho những khoản cho vay của mình
Ngược lại nếu thông tin không kịp thời, chính xác thì Ngân hàng sẽ cho vaykhông hợp lí Cho vay quá thấp sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp dolượng vốn đi vay chưa đủ để doanh nghiệp đầu tư hoàn thiện Nhưng nếu cho vayquá cao so với nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng do thông tin vềkhách hàng này là tốt trong khi thực tế thì không phải như vậy, cho nên khi kháchhàng làm ăn thua lỗ sẽ không có khả năng trả hết nợ
Thực tế ở Việt Nam, tiếp cận thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ là khókhăn Và khả năng cho vay còn nhiều hạn chế
d Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng Thực tế chứng minh, nhiều Ngân hàngthương mại tuy có được những nguồn lực khan hiếm và giá trị mà đối thủ cạnhtranh không có như trụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung nhiều khách hàng, vốn
tự có lớn, thu nhận được nhiều cán bộ giỏi Song do cán bộ điều hành lãnh đạokhông sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động Ngân hàng theo kịpcác tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường, dẫn đến lãng phínguồn lực Ngân hàng mình có, giảm hiệu quả chi phí, tất nhiên hạ thấp đi hoạt độngcho vay của Ngân hàng
Trang 15Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Nó thể hiện ở những mặt sau:
- Khả năng chuyên môn: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dànghơn trong công tác quản lí và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiệm của nhàlãnh đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiều khiđối với cả đối thủ cạnh tranh
- Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi trongmôi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lược,xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp
Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũng như khảnăng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng nghiệp,cấp trên, khách hàng Nó còn gồm những kĩ năng khác về lãnh đạo, tổ chức phỏngđoán, quyết toán công việc
e Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàngchính là hình ảnh của Ngân hàng Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm, chuyênmôn của mình, nhân viên Ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ Đa số các
ý tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh được đề xuất bởi nhân viên Ngân hàng
Nhân viên Ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyền thông tin từ khách hàng,
từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách Ngân hàng
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngânhàng Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của Ngân hàng sẽđược xử lý kém, chậm chạp, các hoạt động của Ngân hàng được thực hiện khókhăn Điều đó làm cho Ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút được nhiềukhách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ cácthiết bị tiên tiến phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời cácnhu cầu khách hàng với chi phí cả hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp Ngânhàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt độngcho vay
f Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiến lược
Trang 16được mở rộng Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin vềkhách hàng, về đối thủ khách hàng, xác định vị thế của Ngân hàng trên địa bàn hoạtđộng, Ngân hàng phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay hợp lí, nên chútrọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mớitiềm năng giúp mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông tin
về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủcạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việ mở rộng hoạtđộng cho vay
b Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Nó tạo môi trường rấtthuận lợi để mở rộng hoạt động cho vay
Bất cứ một Ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế.Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã hội cónhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng.Mặc khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệpthấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân vàtạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Ngược lại nền kinh tế
Trang 17suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn, do đó dư thừa ứ đọngvốn, không những hoạt động cho vay không được mở rộng mà còn bị thu hẹp.
c Hệ thống pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ vềhoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật
Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều
kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạtđộng cho vay nói riêng Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bọ sẽ tạođiều kiện cho Ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vựccho vay Đây là cơ sở pháp lý để Ngân hàng khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy
ra Điều đó giúp Ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay
Sự thay đổi những chủ trương chính sách về Ngân hàng cũng gây ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sáchxuất nhập khẩu một cách đột ngột gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương
án kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi
Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ hở Nhà nước chophép nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụvượt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chất lượng tíndụng
Do đó hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngânhàng thương mại
d Môi trường chính trị
Môi trường chính trị có ảnh hưởng rất rõ rệt tới các hoạt động của NHTM Ởquốc gia nào có tình hình chính trị ổn định thì các nhà đầu tư sẽ cảm thấy yên tâmhơn, do đó đầu tư nhiều hơn Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống của người dânđược đảm bảo, nhờ đó hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêudùng nói riêng ngày càng phát triển Ở quốc gia nào có tình hình chính trị không ổnđịnh, xảy ra tranh chấp liên miên thì ngay cả việc sản xuất kinh doanh trong nướccòn gặp khó khăn, thu hút đầu tư còn gặp khó khăn hơn nữa Kinh tế kém phát triển,đời sống của người dân không được quan tâm dẫn đến hoạt động ngân hàng sẽ bị
Trang 18e Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các yếu tố như trình độ nhận thức, lốisống, thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, tâm lý, Những yếu tố này tác độngtrực tiếp tới hành vi của người tiêu dùng Ở nơi nào người dân có trình độ dân trícao, người dân sẽ dễ dàng nắm bắt được thông tin và công nghệ ngân hàng thì ở đóhoạt động ngân hàng sẽ phát triển hơn Hay như ở một số nơi người dân có thóiquen tiết kiệm, đặc biệt là các nước Á Đông như Việt Nam Thường thì họ sẽ tiếtkiệm dần dần, khi nào có nhu cầu mua sắm sẽ trích ra từ đó Chỉ khi thật sự cấpbách họ mới tới ngân hàng để vay Thậm chí có những người mang tâm lý ngại đếnngân hàng vì có nhiều thủ tục
f Môi trường kỹ thuật – công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội Nólàm thay đổi phương thức sản xuất, cách thức tiêu dùng và cả phương thức trao đổicủa xã hội nói chung cũng như của ngân hàng nói riêng Ngân hàng là một trongnhững ngành rất quan tâm tới ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinhdoanh Có thể nói hoạt động của ngân hàng không thể tách rời khỏi sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ thông tin
Ngày nay khi đời sống ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngàycàng cao hơn đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng đổi mới để có thể thu hútkhách hàng nhiều hơn Việc áp dụng các công nghệ mới vào hoạt động kinh doanhgiúp ngân hàng có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp, đảm bảo chất lượngđáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt trongngành hiện nay cũng buộc các ngân hàng phải thường xuyên cập nhật các côngnghệ mới để tránh bị lạc hậu, mất lợi thế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển
g Chủ trương chính sách của nhà nước
Các chủ trương chính sách của nhà nước đều có ảnh hưởng tới hoạt động củangân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng, đặc biệt là các chínhsách kinh tế Nếu trong một thời kỳ nào đó chủ trương của nhà nước là mở rộng thuhút đầu tư nước ngoài thì nền kinh tế trong nước sẽ có điều kiện để phát triển, thunhập quốc dân tăng lên, thu nhập bình quân đầu người cao, thất nghiệp giảm Điều
đó làm cho nhu cầu tiêu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên, hoạt động cho vaytiêu của ngân hàng sẽ phát triển hơn
Trang 19Không có những chính sách kinh tế mới có ảnh hưởng tới hoạt động cho vaytiêu dùng mà bên cạnh đó các chính sách về xã hội cũng góp phần không nhỏ ví dụnhư xóa đói giảm nghèo, cho vay hỗ trợ sản suất, Những chính sách này giúp chongười có thu nhập thấp cải thiện đời sống của bản thân và gia đình, giúp thu hẹpkhoảng cách giàu nghèo trong xã hội Nhờ đó mà số lượng khách hàng vay tiêudùng tại các ngân hàng cũng tăng lên.
h Các yếu tố thuộc về khách hàng
Đối tượng vay tiêu dùng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình nên việc thu nhậpthông tin đánh giá tư cách đạo đức của khách hàng đối với cán bộ tín dụng là vôcùng khó khăn Khả năng xảy ra rủi ro ở đây là rất lớn Chính vì thế đối với nhứngkhách hàng đến vay lần đầu, số tiền khách hàng được vay rất hạn chế Nếu kháchhàng chứng minh được phẩm chất đạo đức tốt cũng như độ tin cậy của mình thìkhách hàng sẽ được vay số tiền lớn hơn
Khả năng tài chính của khách hàng là nguồn trả nợ chủ yếu cho ngân hàng.Các khoản cho vay tiêu dùng sẽ có độ rủi ro thấp hơn khi mà khách hàng có thunhập cao và ổn định Tuy nhiên đây lại là một yếu tố không ổn định, có tính biếnđộng Có thể tại thời điểm vay khách hàng có thu nhập cao và ổn định, nhưng có thể
có các biến cố bất thường như tai nạn, ốm đau, mất việc, xảy ra Khi ấy khả năngthu nợ của ngân hàng sẽ trở nên khó khăn Nguồn trả nợ thứ hai cho ngân hàng khikhách hàng không có khả năng trả được nợ đó là tài sản đảm bảo Giá trị tài sảnđảm bảo quyết định hạn mức cho vay và cả doanh số cho vay của ngân hàng
Các yếu tố thuộc về khách hàng này ảnh hưởng tới quyết định có cho kháchhàng vay hay không của ngân hàng Từ đó mà việc phát triển hoạt động cho vaytiêu dùng cũng bị ảnh hưởng theo
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.6.1 Doanh số cho vay
Là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặcchuyển khoản trong một thời gian nhất định
Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt độngcho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cốđịnh thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của
Trang 20ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi
cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt
1.2.6.3 Dư nợ cho vay
Dư nợ tín dụng phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại mộtthời điểm, nên chỉ tiêu này là một con số thời điểm Căn cứ vào mức dư nợ và tỷ lệ
dư nợ có thể cho ta biết ngân hàng thực hiện mở rộng tín dụng hay không Bởi khingân hàng thực hiện chính sách mở rộng tín dụng thì dư nợ thường ở mức cao Tuynhiên để có thể đánh giá chính xác việc mở rộng tín dụng của ngân hàng, phải kếthợp giữa chỉ tiêu dư nợ tín dụng với chỉ tiêu doanh số cho vay của ngân hàng
Dư nợ = Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
1.2.6.4 Tỷ lệ nợ quá hạn
Trang 21Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng của Ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi
nợ của Ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giáchất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càngcao thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại
1.2.6.5 Tỷ lệ trích lập dự phòng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng kiểm soát, phòng chống rủi ro TDTD củaNgân hàng Chỉ tiêu này quá cao thì lượng chi phí của đồng vốn cao, Ngân hàngkhông đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận Ngân hàng cần duy trì ở mức độnhỏ, đủ đảm bảo an toàn
Trên đây là một số chỉ tiêu đơn giản để đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùngcủa Ngân hàng Và trong môi trường kinh doanh không ngừng biến động cùng với
sự phát triển vượt bậc của xã hội, Ngân hàng muốn hoàn thiện chất lượng của sảnphẩm mình hơn, thì việc xây dựng hệ thống đo lường chất lượng của sản phẩmkhông phải là một vấn đề tương lai nữa mà đối với các Ngân hàng chậm trễ ngàynào thì rủi ro sẽ theo đó mà tăng thêm
Trang 22CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK – CHI
Chi nhánh Sacombank Quảng Nam được thành lập trên cơ sở tái lập từ chinhánh Hội An từ năm 2006 Ngày 19 tháng 5 năm 2008, khánh thành trụ sở chínhsacombank Quảng Nam tại Lô 08, khu thương mại thành phố Tam Kỳ, tỉnh QuảngNam Sacombank Quảng Nam đã khai trương hoạt động Đại lý giao dịch vàng SBJvào ngày 03/04/2009 và khai trương đại lý giao dịch chứng khoán SBS vào ngày19/05/2009
Từ khi tái thành lập đến nay, Sacombank chi nhánh Quảng Nam đã mở rộng
và phát triển không ngừng bằng việc thiết lập thêm nhiều hoạt động giao dịch đểđáp ứng nhu cầu khách hàng Sau 3 năm hoạt động, đến nay Sacombank chi nhánhQuảng Nam đã trở thành thương hiệu uy tín của người dân Quảng Nam Là ngườibạn đồng hành của các doanh nghiệp, của các tiểu thương, Với phương châm
“Không ngừng hoàn thiện để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng”, chi nhánh
đã và đang khẳng định được vị thế, uy tín của mình và trở thành một Sacombanknăng động, hiệu quả Đồng thời Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam cũng chútrọng đến công tác xã hội thông qua hàng loạt các hoạt động thường niên như traohọc bổng “Sacombank – Ươm mầm cho những ước mơ” cho học sinh, sinh viên,trao tặng nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sách, cứu trợ đồng bào thiên tai,
Tính đến thời điểm hiện nay, mạng lưới hoạt động của Sacombank ở QuảngNam gồm 1 Chi nhánh và 5 Phòng giao dịch tại TP Hội An, TP Tam Kỳ, huyệnDuy xuyên, huyện Núi Thành và huyện Đại Lộc
Trang 232.1.1.2 Sơ lược về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín
- Tên tổ chức: NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
- Tên quốc tế: SAI GON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCKBANK
Trang 242.1.2.2 Chức năng các phòng ban
a Ban Giám đốc
- Giám đốc là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Sacombank Việt Nam và pháp luật về các hoạt động của chi nhánh
- Phó Giám đốc là người được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số nghĩa vụ
và quyền hạn nhất định về công tác kế hoạch, tín dụng, kế toán, ngân quỹ
- Phân tích, thẩm định, đề xuấ cho vay và gia hạn hồ sơ cho vay bảo lãnh
- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
- Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đếnkhách hàng
- Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố thế chấp và đăng kí giaodịch đảm bảo
- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố
- Lập chứng thư bảo lãnh đối với nghiệp vụ bảo lãnh nội địa
- Kiểm tra sử dụng vốn định kì, đột xuất khi cho vay
Trang 25tham gia thực hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ công nhân viên và góp chợ theo quy định của Ngân hàng.
d Phòng hỗ trợ kinh doanh
Bộ phận quản lí tín dụng
- Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân
- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lí và lưu trữ hồ sơ tín dụng
- Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ
- Hướng dẫn hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Bộ phận thanh toán quốc tế
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đềxuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường nănglực cạnh tranh và phát triển thị phần
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế
- Kiểm tra về mặt kĩ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanhtoán, thông báo L/C và trong thực hiện các phương thức thanh toán quốc tếkhác
- Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoàitheo yêu cầu của khách hàng
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí ngân hàng phát hànhL/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ
- Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo quy định, quy chếkinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
- Thực hiện việc chuyển tiền phí mậu dịch ra nước ngoài
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo quy định
- Xây dựng kế hoạch tháng năm, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đềxuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp khắc phục khó khăn trong côngtác
Trang 26 Bộ phận xử lí giao dịch
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đềxuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường nănglực cạnh tranh và phát triển thị phần
- Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các dịch vụ khác có liên quanđến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng; các nghiệp vụtiền gửi tiết kiệm, các nghiệp vụ kế toán tiền vay; chuyển tiền nhanh nội địa,chi trả kiều hối, chuyển tiền phí mậu dịch; thu đổi ngoại tệ tiền mặt, séc vàcác loại thẻ quốc tế; các nghiệp vụ về thẻ Sacombank, các nghiệp vụ liênquan đến vốn cổ phần, thu chi tiền mặt
- Thực hiện các tác nghiệp mua bán vàng phục vụ cho hoạt động, cho vay vàhoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của Ngân hàng
- Lập các chứng từ kế toán có liên quan do bộ phận đảm trách
- Hướng dẫn và giới thiệu tất cả các sản phẩm của Ngân hàng
- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướngdẫn khách hàng đến quầy giao dịch liên quan
- Thu thập, tổng hợp và quản lí thông tin khách hàng phục vụ hoạt động củachi nhánh
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính chi nhánh
- Quản lý chi nhánh điều hành
- Quản lý thanh khoản
- Quản lý kho quỹ
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định
f Phòng hành chính
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh
Trang 27- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối các loại tài sản, vật phẩmliên quan đến hoạt động tại chi nhánh.
- Chủ trì việc kiểm kê tài sản, tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hànhtrên cơ sở có kê hoạch đã được duyệt
- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền; bảo vệ anninh, phòng cháy chữa cháy và đảm bảo tuyệt đối an toàn cơ sở vật chấttrong và ngoài giờ làm việc
- Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Ngân hàng và nhân sự phụ trách khohàng cầm cố
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hằng năm căn cứ kế hoạch mở rộngmạng lưới và kết quả định biên của chi nhánh
- Phối hợp với phòng Nhân sự tại Hội sở trong việc tuyển dụng tại chi nhánh
- Quản lý các vấn đề nhân sự liên quan đến luật lao động: Hợp đồng lao động,nghỉ phép, tại chi nhánh
- Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ chấp hành nội quy,quy chế, quy định có liên quan đến nhân sự trong toàn chi nhánh
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – Chi
nhánh Quảng nam
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm,tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư
- Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Đầu tư vào các tổ chức kinh tế
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc
- Thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán
- Cung cấp các dịch vụ đầu tư, các dịch vụ về quản lí nợ và khai thác tài sản,cung cấp các dịch vụ Ngân hàng khác
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm
Trang 28Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếptheo của quá trình kinh doanh của Ngân hàng Nếu Ngân hàng không có sự phù hợp
về kỳ hạn giữa nguồn vốn và cho vay mà không dự kiến nguồn bù đắp thì rủi rothanh khoản sẽ xảy ra Do đó ta phải phân tích tình hình huy động vốn để xem xéttổng thể về mức độ hài hòa giữa đầu vào và đầu ra
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010 2012/2011 Số
tiền
Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Ngắn hạn 474.370 551.040 609.880 76.670 16,16% 58.840 10,68%
Trung và dài
hạn 100.630 120.960 162.120 20.330 20,2% 41.160 34,03%
Tổng cộng 575.000 672.000 772.000 97.000 16,9% 100.000 14,88%
Nguồn: Phòng Kế toán Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam
Từ bảng 2.1 ta thấy khái quát về vốn huy động trung và dài hạn tăng nhanhhơn so với ngắn hạn Nhìn vào bảng trên ta thấy, nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn và ngày một tăng qua các năm Bình quân nguồnvốn ngắn hạn chiếm 81,72% và nguồn vốn trung – dài hạn chiếm 18,28% Như vậynguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn chủ yếu tài trợ cho hoạt động cho vay của Ngânhàng Tuy nhiên tốc độ tăng nguồn vốn ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 là76,67 tỷ đồng, tương đương với 10,67%; tốc độ tăng của nguồn vốn ngắn hạn chậmlại là do năm 2011 nhiều đối thủ cạnh tranh bất chấp các quy định của NHNN, lôikéo khách hàng với hình thức khuyến mại như vượt trần lãi suất, làm cho hoạt độngcủa Ngân hàng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra thì trong năm 2011, 2012 thị trườngvàng luôn là tâm điểm của các nhà đầu tư với mức sinh lời tăng lên nhanh chóng.Còn nguồn vốn trung – dài hạn có tỷ lệ thấp hơn vốn ngắn hạn, nhưng tốc độ tăng
Trang 29trưởng năm 2011 so với năm 2010 là 20,33 tỷ đồng, tương đương với 20,2%; năm
2012 so với năm 2011 tăng 41,16%
Như vậy ta thấy tỷ lệ vốn dài hạn đang tăng dần, đó là theo định hướng chiếnlược kinh doanh của Sacombank nhằm hướng tới một NHTM phát triển ổn định,bền vững Thực hiện đúng theo chỉ thị của NHNN theo hướng tái cơ cấu nguồn vốn,tạo sự thanh khoản cho hệ thống, kinh doanh theo năng lực và tình hình thực tế củabản thân Ngân hàng, Sacombank luôn nâng cao năng lực phục vụ, thực hiện tiêu chí
“Vì cộng đồng phát triển địa phương” nên Ngân hàng tạo niềm tin lớn mạnh trongdân chúng, đặc biệt là tại TP Tam Kỳ Thông qua phương thức truyền thông, Ngânhàng đã thay đổi ý thức của người dân ngày càng tăng cao trong việc hợp tác cùngNgân hàng để chia sẻ nguồn vốn nhàn rỗi cho những người cần vốn, nhằm tăngtrưởng đồng vốn từng ngày, người dân ở thị trường nông thôn thì tâm lí thích giaodịch ở một nơi cố định, quen thuộc mà mình cảm thấy đảm bảo Đồng thời thịtrường chứng khoán giảm sút, thị trường bất động sản đóng băng nên người dân có
xu hướng gửi tiền nhiều hơn là dùng tiền mua chứng khoán hay bất động sản, vì thếnguồn vốn của Ngân hàng trở nên nhiều hơn
Và trong bối cảnh kinh tế tại Quảng Nam cũng như đất nước có nhiều khókhăn, chỉ số lạm phát luôn ở mức cao, một địa phương mà tốc độ công nghiệp hóacòn chậm, nhưng nguồn vốn tại Chi nhánh luôn ổn định, thể hiện được sự nâng cao
uy tín của Sacombank trong long dân chúng Đó là kết quả của phương án kinhdoanh thành công của Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam
2.1.4.2 Hoạt động cho vay
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn chủ yếu của ngân hàng, nóquyết định khả năng tồn tại của ngân hàng vì phương châm của các ngân hàng là đivay để cho vay Nếu ngân hàng không cho vay thì sẽ bị tồn quỹ và ngân hàng phảichịu chi phí cho các khoản vốn đã huy động Hoạt động cho vay của các ngân hàngnói chung và ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam nói riêng đã đóng gópvai trò rất quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Từ khi Chinhánh được thành lập và đi vào hoạt động, chi nhánh đã xúc tiến cho vay đến cánhân, đoàn thể giúp người dân từng bước cải thiện đời sống và phát triển kinh tế
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của chi nhánh từ năm 2010 – 2012
Trang 30Chỉ tiêu Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch 2011-2010
Chênh lệch 2012-2011
Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Doanh số
cho vay 550.273 581.130 671.410 30.857 5,61% 90.280 15,54%Doanh số
thu nợ 410.326 498.750 561.530 88.424 21,55% 62.780 12,6%
Dư nợ bình
quân 448.500 530.880 640.760 82.380 18,4% 109.880 20,7%
Nguồn: Phòng Kế toán Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam
Ta nhận thấy rằng dư nợ bình quân tăng cao từ 448.500 triệu đồng năm 2010đến 530.880 triệu đồng năm 2011, tăng 82.380 triệu đồng so với năm 2010, tươngứng với tỷ lệ tăng là 18,4% Sở dĩ được như vậy là do ngân hàng đã thu hút đượcnguồn vốn lớn với chi phí thích hợp và do uy tín của chi nhánh trên địa bàn rất caonên nhận được sự tin tưởng của khách hàng khi đến vay Điều này thể hiện ở mụcdoanh số cho vay của chi nhánh đều tăng qua các năm Hơn nữa, Chi nhánh đã đápứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, mọi thành phần có nhu cầu vay vốn.Năm 2011, quy mô tín dụng tăng trưởng hiệu quả nhưng không bằng năm 2010,doanh số cho vay đạt 581.130 triệu đồng, tăng 5,61% so với năm trước Do chínhsách điều hành lãi suất giảm mạnh, cùng với áp trần lãi suất huy động thì lãi suấtcho vay cũng được điều chỉnh cho các đối tượng khác nhau ở mức khá cao Tíndụng tiếp tục tăng mạnh vào năm 2012, doanh số cho vay đạt 671.410 triệu đồngvào năm 2012, tăng 90.280 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 15,54% so với năm 2011.Nguyên nhân là do NHNN đã thể hiện tốt vai trò định hướng trong việc giảm chiphí vốn vay, làm cho gánh nặng lãi vay từng bước giảm xuống và tạo tiền đề chocác hoạt động kinh doanh sản xuất được cải thiện
Về doanh số thu nợ, năm 2011 tăng 88.424 triệu đồng so với năm 2010,tương ứng với tỷ lệ 21,55% và năm 2012 tăng 62.780 triệu đồng so với năm 2011,tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,6% Có được điều này là nhờ vào sự nỗ lực của toàn
bộ nhân viên tín dụng trong công tác thu hồi nợ - góp phần làm cho tình hình tàichính của chi nhánh thêm lành mạnh Mặc dù dư nợ của chi nhánh tăng, song chất
Trang 31lượng tín dụng là trọng tâm hàng đầu mà chi nhánh đặc biệt chú trọng, hạn chế vàgiảm thấp nợ quá hạn.
Nhìn chung hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm là khá tốt với mứctăng trưởng đều đặn cho thấy chất lượng tín dụng ở ngân hàng là khá cao và ít rủi
ro, đồng thời cũng cho thấy tình hình thu nợ tại chi nhánh là đúng hạn và hoạt độngkinh doanh tiến hành một cách thuận lợi với phương châm là “vì cộng đồng pháttriển địa phương” của ngân hàng
Trang 322.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011-2010 Chênh lệch 2012-2011
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Trang 33Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được xem là yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trong những năm qua, với sự cốgắng và nỗ lực trong công tác quản trị, điều hành tác nghiệp nhằm phát huy tối đanhững thuận lợi của mình, Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam đã có được nhữngkết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao năng lực cạnhtranh để ngày càng khẳng định vị thế, hình ảnh của mình.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cuốicùng của tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Lợi nhuận có thể là tài sảnhữu hình như tiền và vô hình như là uy tín của ngân hàng đối với khách hàng hay làphần trăm thị phần mà ngân hàng chiếm lĩnh được Từ số liệu trên ta thấy lợi nhuậncủa ngân hàng đều tăng qua 3 năm Trong năm 2011 thu nhập của ngân hàng là25.500 triệu đồng, tăng 2.250 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng9,8%; thu nhập năm 2012 tăng 3.825 triệu đồng so với năm 2011, tăng tương ứngvới tốc độ là 15% Khi xem xét đến chi phí, thường tốc độ tăng của chi phí thấp hơntốc độ tăng của thu nhập, đây là điều mà các ngân hàng mong muốn có được, nếuđạt được điều này chứng tỏ ngân hàng hoạt động có lãi Chi phí hoạt động kinhdoanh đều tăng qua 3 năm Mức lợi nhuận năm 2011 tăng 1.080 triệu đồng so vớinăm 2010 với tốc độ tăng là 11,1 %; năm 2012 cao hơn năm 2011 1.620 triệu đồngtương ứng với tốc độ tăng là 15%
Góp phần làm tăng lợi nhuận một mặt do các khoản thu nhập của ngân hàngtăng lên chủ yếu là thu từ lãi Trong tổng thu nhập của ngân hàng, nguồn thu chủyếu là nguồn thu từ tín dụng Thu từ hoạt động tín dụng tăng là minh chứng củahoạt động tín dụng là hoạt động chính tại chi nhánh và là nguồn thu chủ yếu củangân hàng Có được những kết quả đáng mừng như vậy phải kể đến nổ lực đáng kểcủa những cán bộ tín dụng đã ra sức làm việc không mệt mỏi nhằm hoàn thành tốtcông việc của mình Theo dõi thu nợ và thu nợ chặt chẽ nhằm tránh tổn thất chongân hàng Ngoài việc thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng thì thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ cũng tăng Ban lãnh đạo ngân hàng cần có những chiến lược quan tâm
để đẩy mạnh hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác
Tổng chi phí của chi nhánh chủ yếu là chi cho cho hoạt động huy động vốn.Khoản chi này tăng trưởng đồng đều qua 3 năm Nguyên nhân của vấn đề này là do
Trang 34hoạt động huy động vốn thì hoạt động dịch vụ cũng được ngân hàng quan tâm vàchú trọng.
Mặc dù tổng thu nhập tăng lên rất nhiều qua 3 năm nhưng bên cạnh đó cáckhoản chi phí cũng tăng lên khá cao làm cho lợi nhuận tăng tuy nhiên tăng vẫn chưacao
Chúng ta biết rằng hai nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động tín dụng của ngânhàng là hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay có quan hệ mật thiết vớinhau Huy động vốn là cơ sở để cho vay, ngược lại cho vay có hiệu quả sẽ tạo điềukiện xúc tiến mạnh mẽ cho hoạt động huy động vốn phát triển Huy động vốn phảitrên cơ sở tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn huy động Nếu xảy ra tìnhtrạng huy động được vốn nhưng không cho vay được hoặc thiếu hụt vốn không đủcho vay thì cả hai trường hợp đó đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngânhàng Đặc biệt khi thực hiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế lãi suất thị trường thìmối quan hệ giữa huy động vốn và cho vay càng quan trọng hơn và có tính chấtquyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Nhìn chung, trong những năm qua Sacombank – Chi nhánh Quảng Nam đãkinh doanh một cách hiệu quả nhờ việc không ngừng đổi mới trang thiết bị kĩ thuật
để đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ kinh doanh, phục vụ tốt hơn đối với các đối tượngkhách hàng
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh trong thời gian qua 2.2.1 Quy định chung về cho vay tiêu dùng
2.2.1.1 Phạm vi và nguyên tắc cho vay
- Quy định này áp dụng đối với loại cho vay đối với khách hàng là nhân viênlàm việc ổn định (ít nhất 1 năm) ở cơ quan nhà nước (khối quân sự, công an,hành chính sự nghiệp, cán bộ chuyên trách của đoàn thể), cơ quan ngoàiquốc doanh (công ty tư nhân, TNHH, liên doanh, 100% vốn nước ngoài, )
và các cá nhân là chủ cơ sở kinh doanh (có giấy phép kinh doanh) cùngthành phố, tỉnh nơi có Chi nhánh hoặc phòng giao dịch của Sacombank
- Nguyên tắc cho vay
Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Trang 35 Việc giải quyết cho vay phải trên cơ sở thẩm định khách hàng có khả nănghoàn trả nợ vay.
2.2.1.2 Điều kiện để được vay vốn
- Có hộ khẩu KT3 trên đất nước Việt Nam (KT3 là hộ khẩu thường trú tại TP
Hồ Chí Minh nhưng sinh sống tại Quảng Nam Khi đăng ký dài hạn tạiQuảng Nam thì giấy đăng ký đó là KT3)
- Có việc làm ổn định (trên 1 năm) ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, hànhchính sự nghiệp, cùng thành phố hoặc tỉnh nơi có Chi nhánh hoặc Phònggiao dịch của Sacombank
- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay
- Có tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảm cho khoản vay, hoặc người thứ 3 bảolãnh có tài sản thế chấp, cầm cố Nếu là cán bộ công nhân viên, giáo viên thìphải có sự bảo lãnh của thủ trưởng đơn vị và phải có ít nhất 5 người cùngvay trở lên
2.2.1.3 Thời hạn cho vay và thu nợ
- Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu của người vay nhưngtối đa không vượt quá mức cho phép theo từng loại hình vay của Sacombank
- Mỗi tháng là một kỳ hạn nợ, việc thu nợ và lãi vay được tiến hành theo kỳhạn nợ đã ghi trong hợp đồng
2.2.1.4 Mức cho vay
- Trường hợp người vay cầm cố chứng từ có giá (Tín phiếu, trái phiếu kho bạcnhà nước, sổ tiết kiệm của Sacombank, ) thì mức cho vay phụ thuộc vàonhu cầu của người vay nhưng số tiền vay gốc và lãi phát sinh không vượt quátrị giá của chứng từ có giá đem cầm cố
- Trường hợp người vay thế chấp bất động sản hay được người thứ 3 có tài sảnthế chấp là bất động sản bảo lãnh, mức cho vay phụ thuộc vào nhu cầu củangười vay nhưng không được vượt quá 70% tổng trị giá tài sản thế chấp
2.2.1.5 Lãi suất cho vay
Theo quyết định của Tổng Giám đốc Sacombank và có thể thay đổi theotừng thời kỳ
2.2.1.6 Phương thức giải ngân và trả nợ vay
Trang 36- Khách hàng phải trả nợ vay (vốn + lãi) trực tiếp tại ngân hàng hoặc gián tiếpqua kho bạc theo định kỳ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
2.2.1.7 Nguyên tắc xử lý một số trường hợp cụ thể
- Sacombank sẽ thu hồi nợ trước hạn trong những trường hợp sau:
Người vay vi phạm hợp đồng tín dụng vay, vi phạm thể lệ tín dụng
Người vay bị các vụ kiện đe dọa đến phần lớn tài sản
Sacombank phát hiện người vay không có khả năng trả được nợ
Người vay chuyển hộ khẩu đến nơi khác không cùng địa bàn vớiSacombank
- Trường hợp người vay thanh lý hợp đồng tín dụng trước hạn thì phải chịu lãisuất phạt trước hạn bằng lãi suất trần cho vay ngắn hạn (nếu thời hạn đã vay
< 12 tháng) hoặc trung hạn (nếu thời hạn đã vay >12 tháng) do Ngân hàngNhà nước quy định cùng thời kì Lãi suất phạt trả trước hạn này được tínhcho toàn bộ số tiền vay kể từ lúc bắt đầu vay cho đến thời điểm thanh lý theo
dư nợ giảm dần và được khấu trừ lãi suất trước góp đã trả
- Trường hợp người vay chậm trả trong việc trả nợ thì phải chịu lãi suất phạttrên số tiền chậm trả bằng 150% lãi suất trần cho vay ngắn hạn hoặc trunghạn do Ngân hàng Nhà nước quy định cùng thời kì
2.2.1.8 Quyền và nghĩa vụ của Sacombank
- Yêu cầu người vay cung cấp những thông tin tài liệu cần thiết liên quan đếnvốn vay
- Được quyền kiểm tra việc sử dụng vốn vay của người vay trước, trong và saukhi cho vay
- Có quyền rút, trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người vay ở bất cứ Ngânhàng nào mà người vay ký thác để thu nợ nếu đến hạn trả nợ mà người vaykhông chủ động trả nợ
- Được quyền sở hữu tài sản thế chấp (cầm cố), được quyền buộc người vay(người bảo lãnh) ủy quyền toàn diện cho Sacombank chủ động phát mãi tàisản thế chấp (cầm cố) theo qui định của pháp luật kể cả thực hiện các biệnpháp theo luật định khởi kiện người vay (người bảo lãnh) truy đòi các tài sảnkhác của người vay (người bảo lãnh) để thu hồi số nợ còn thiếu
Trang 37- Có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản cam kết trong hợp đồng tín dụngvay.
- Trách nhiệm và quyền lợi của người vay
- Sử dụng số vốn vay đúng mục đích, chủ động trả nợ vay và lãi vay đúng kìhạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Cung cấp những thông tin tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay theo yêucầu của Sacombank và tạo điều kiện thuận lợi khi Sacombank cần kiểm tra
- Không được chuyển nhượng, mua bán tài sản thế chấp trong suốt thời gianchưa trả hết nợ cho Ngân hàng
- Có quyền yêu cầu Ngân hàng thực hiện cam kết trong hợp đồng tín dụng
Trang 382.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng
Cấp có thẩm
Tờ trình thẩm định – Phiếuthẩm định TSĐB – Hồ sơvay vốn của KH
Hồ sơ TSĐB, hồ sơ kháctheo quy định
Phiếu giải ngân, nhập ngoạibảng TSĐB, toàn bộ hồ sơ
Tiếp nhận hồ
sơ vay
Xác minh thực tế
Thẩm định – Định giáTSĐB – Tổng hợp lập
Kiểm tra hồ sơ, trìnhgiải ngân
Ký giải ngân
Giải ngân nhập ngoạibảng – Lưu hồ sơ vay
vốn
Trang 392.2.2.2 Mô tả quy trình
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu, cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các quy định của Ngân hàng
mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn lập hồ sơ cần thiết đểđược ngân hàng cho vay
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
- Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay (nếu có) và của người bảo lãnh (nếu có)
- Quan hệ làm ăn với bạn hàng, giữa khách hàng với người bảo lãnh
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và địa phương
Kiểm tra xác minh thông tin thông qua các nguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của khách hàng tại chi nhánh
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay
- Các ngân hàng mà khách hàng đã từng vay vốn ở đó
Kiểm tra sau khi cho
vay
Thu nợ, tất toán khoản vay – Lưu trữ hồ sơ