Ngoài các nguyên nhân như sự cạnh tranh với các ngành nghề khác,các chính sách, chi phí đầu vào, chi phí thức ăn… ngành chăn nuôi lợn cònphải đối mặt với tình hình dịch bệnh ngày càng di
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
TRẦN ĐÌNH TIẾN
Đ ề tài :
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI
TRANG TRẠI BẢY TUÂN, CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,
XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
TRANG TRẠI BẢY TUÂN, CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,
XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 – TY – N03 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Nhật Thắng
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tại trường, em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chănnuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đến nay em đã hoànthành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơnsâu sắc tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Ths Trần Nhật Thắng,
giảng viên khoa Chăn nuôi Thu y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại trang trại BảyTuân – công ty TNHH Bảo Lộc, Chương Mỹ, Hà Nội Đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành khóa luận trong quá trình thực tập tại trại
Em xin cảm ơn bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, độngviên em trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành khóa luận này.Trong quá trình thực tập, bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong được sự quan tâm, giúp đỡ đóng góp ý kiến của các thầy cô để emđược trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
Trần Đình Tiến
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây 4
Bảng 2.2.Một số chỉ tiêu phân biệt các thể viêm tử cung 12
Bảng 3.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện 26
Bảng 3.2 Phác đồ điều trị một số bệnh 27
Bảng 4.1 Kết quả tiêm phòng bằng vắc xin cho lợn 32
Bảng 4.2: Lịch sát trùng trại lợn nái 33
Bảng 4.3: Kết quả một số công tác khác tại trại chăn nuôi 41
Bảng 4.4: Tình hình mắc bệnh đường sinh dục của đàn lợn nái tại trại 42
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh đường sinh dục của lợn nái theo tháng theo dõi
43 Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh đường sinh dục cho lợn tại trại chăn nuôi 44
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 4
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 5
2.2.1 Tổng quan tài liệu 5
2.2.2 Tình hình nghiên trên thế giới và trong nước 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 25
3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
25 3.3.1 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 25
3.4 Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng
25 3.5 Phương pháp xác định lợn mắc bệnh đường sinh dục tại trại chăn nuôi 25
3.6 Phương pháp điều trị một số bệnh đường sinh dục ở đàn lợn nái tại trại 27
Trang 73.7 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 28
3.8 Phương pháp xử lý số liệu 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 29
4.1.1.Quy trình chăm sóc đàn lợn nái sinh sản tại trại 29
4.1.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 32
4.2 Công tác khác 41
4.3.Công tác phòng trị một số bệnh đường sinh dục trên đàn lợn nái trại trang trại Bảy Tuân 42
4.3.1 Tình hình mắc bệnh đường sinh dục của đàn lợn nái tại trại 42
4.3.2 Tỷ lệ nái mắc bệnh đường sinh dục theo tháng theo dõi 43
4.4 Kết quả điều trị bệnh đường sinh dục cho lợn tại trại chăn nuôi 44
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 81
Trang 9ở hầu hết các tỉnh trên toàn quốc.
Trong những năm gần đây, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuậtvào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển như: tổngđàn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lượng cao… Chăn nuôi theokiểu hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏ
và vừa ngày càng tăng…
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn cũng gặp phải nhiều khó khăn, thửthách Ngoài các nguyên nhân như sự cạnh tranh với các ngành nghề khác,các chính sách, chi phí đầu vào, chi phí thức ăn… ngành chăn nuôi lợn cònphải đối mặt với tình hình dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp, lợnthường mắc một số bệnh như: bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng và đặcbiệt là bệnh sản khoa, trong đó những bệnh sản khoa thường gặp ở lợn náisinh sản là bệnh viêm tử cung, bệnh sát nhau Bệnh viêm tử cung, sát nhau ở
Trang 10lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dục của lợn nái sau khi
sinh Bệnh do một số vi khuẩn như: Escherichiacoli, Streptococcus, Staphylococcus… gây ra Bệnh không xảy ra ồ ạt như các bệnh truyền nhiễm
nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản như:gây xảy thai, chết thai, lưu thai… nghiêm trọng hơn nữa bệnh vẫn âm thầmlàm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hưởngđến năng suất, chất lượng con giống
Với mục đích góp phần vào nâng cao khả năng sinh sản và giảm chi phíthuốc thú y cho đàn lợn nái nuôi tại trang trại Bảy Tuân, Công ty TNHH BảoLộc, Chương Mỹ, Hà Nội
Xuất phát từ thực tế sản xuất của trại chúng em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh đường sinh dục trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Bảy Tuân, Công ty TNHH Bảo Lộc, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu đề tài.
- Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản tại trại
- Xác định được tình hình mắc 1 số bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôitại trại
- Phát hiện, chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng, điều trị bệnh một cáchhiệu quả
- Đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất góp phần nâng cao năngsuất sinh sản và giảm chi phí thuốc thú y cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại
1.3 Yêu cầu của đề tài.
- Năm bắt được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tạitrang trại
- Phát hiện được một số bệnh đường sinh dục trên đàn lươn nái sinh sản
- Áp dụng được các phác đồ điều trị bệnh đường sinh dục hiệu quả
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập.
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Trang trại Bảy Tuân, nằm giữa cánh đồng, xa các khu dân cư, thuộc
huyện Chương Mỹ, Hà Nội Đây là một trong những trại có quy mô lớn Trại
có tổng diện tích khoảng hơn 7 ha, trong đó diện tích hơn 4 ha là khu chănnuôi tập trung cùng các công trình phụ cận và gần 3 ha trồng cây xanh và
ao hồ xung quanh
Trại nằm cách quốc lộ 6 khoảng 3km, đây chính là điều kiện thuận lợicho việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y, tiêu thụ sản phẩm cũng như chuyểngiao khoa học kỹ thuật
2.1.1.2 Cơ sở vật chất của cơ sở thực tập.
-Trại chăn nuôi của công ty được đặt trên một khu vực cao dễ thoátnước xa khu dân cư, xung quang trại có hàng rào chắn bảo vệ, cổng chính vàcổng phụ của trại đều có hố sát trùng để ngăn ngừa dịch bệnh xâm nhập từngoài vào Tổng diện tích của trại là 7ha
+ 2,5ha phục vụ chăn nuôi
+ 3ha là diện tích ao cá
+ 1,5ha còn lại là diện tích xây dựng các khu vực như: nhà điều hành,khu nhà ở của cán bộ công nhân viên, bếp ăn, bể chứa và các công trình phụ
- Cơ cấu nhân sự của trại:
+Kĩ thuật trưởng: 01 người
+Quản lí trại: 01 người
+Kế toán: 02 người
+Bảo vệ: 01 người
Trang 12+Nhà bếp: 03 người
+Sinh viên thực tập: 07 người
+Công nhân: 15 người
+Kĩ thuật trại: 03 người
-Trong thời gian thực tập tại trang trại được sự giúp đỡ của Ban lãnhđạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên cùng với sự cố gắng của bản thân em
đã thu được một số kết quả sau
2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở.
2.1.2.1 Đối tượng sản xuất.
Trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là Landrace vàDuroc Lợn nái sinh sản tại trang trại Bảy Tuân
2.1.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây.
Trang trại Bảy Tuân là một trong những trang trại có quy mô lớn Với
số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, trại luôn đạtkết quả sản xuất cao Một số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 3 năm gần đâyđược thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây.
Chỉ tiêu
Số lợn qua các năm Năm 2015 Năm 2016
Năm 2017
(6 tháng đầunăm)
Tổng số lợn con sinh ra (con) 22.725 23.615 12.324
Tổng số lợn con sinh sống (con) 21.958 22.886 11.944
Số lợn con chết, loại sau sinh (con) 767 729 380
Số lợn con cai sữa/nái/năm (con) 21.151 22.096 11.489
Trang 13Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹthuật và đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghềcao…, trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với phươngchâm “phòng dịch hơn dập dịch.” Trang trại Bảy Tuân là một gương sángđiển hình về mô hình chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa hiện nay.
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
2.2.1 Tổng quan tài liệu.
2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn nái.
Sinh sản là một thuộc tính sinh vật nhằm duy trì nòi giống và đảm bảocho sự tiến hoá của sinh vật Quá trình sinh sản là một quá trình sinh lý phứctạp chịu sự điều khiển của thần kinh và thể dịch Thần kinh và thể dịch luônluôn xuất hiện Mối quan hệ này tuân theo một quy luật, hệ thống kế tiếp vàthống nhất trong một cơ thể với cơ chế hoạt động nhiều chiều của thần kinh
và thể dịch Một trong những khâu nào đó của mối quan hệ nhiều chiều này bịrối loạn thì cơ thể gia súc thay đổi theo chiều có lợi hoặc có hại với khả năngsinh sản, có thể chậm động dục ở lợn nái hậu bị hoặc ở lợn nái sinh sản haygia súc động dục nhưng không rụng trứng Một số tình trạng sinh sản của lợn
có thể thay đổi theo điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý Đánh giá khảnăng sinh sản của lợn nái thường thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật như: số con
sơ sinh, số con cai sữa, tỷ lệ con chết trong thời gian bú sữa mẹ, thời gianđộng dục trở lại sau cai sữa, thời gian lợn con theo mẹ Sinh lý của lợn náibiểu hiện ở các chỉ tiêu như: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thờigian động dục, khối lượng phối giống lần đầu, tuổi đẻ, thời gian động dụctrở lại
Trang 14Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [3] khối lượng lợn nội động dụclần đầu mới chỉ đạt 20 - 25 kg, tầm vóc nhỏ Trong thời điểm này cơ thể lợnchưa phát triển đầy đủ, chưa tích luỹ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứngchưa chín một cách hoàn chỉnh Vì vậy, để đạt được hiệu quả sinh sản tốt vàduy trì nái lâu bền thì không nên phối giống ngay mà bỏ qua từ 1 - 2 chu kỳđầu rồi mới cho phối giống.
Theo Nguyễn Văn Thiện và cs (1996) [13] tuổi động dục lần đầu cókhác nhau Lợn nội tuổi động dục lần đầu sớm hơn lợn ngoại, lợn lai:
Theo Vũ Triệu An và cs (1990) [1] lợn Ỉ, lợn Móng Cái lúc 3 tháng tuổi
đã có con có biểu hiện động dục, lúc ấy thể trọng của chúng chỉ bằng 1/4 sovới trưởng thành Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ Lợn nái hậu
bị được sinh ra vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn lợn nái hậu bị được sinh ravào mùa Xuân
Trang 15* Tuổi phối giống đầu tiên.
Là một vấn đề quan trọng, phối giống cho lợn cái đúng thời điểm lợnthành thục về tính, có tầm vóc, sức khoẻ đạt yêu cầu sẽ nâng cấp được khảnăng sinh sản của lợn cái và phẩm chất của lợn con Nếu phối giống quá sớm,
sẽ ảnh hưởng tới tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ Nhưng nếu phối giốngquá muộn sẽ ảnh hưởng đến sự phát dục của lợn và những hoạt động vềtính của nó
Tuổi đẻ lứa đầu: sau khi phối giống, lợn chửa 114 ngày, cộng thêm sốtháng tuổi lợn sẽ có tuổi đẻ lứa đầu Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái) tuổi đẻ lứađầu thường là 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai và nái ngoại nên cho đẻ lứa đầulúc 12 - 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh, 2003) [3]
Sau khi thành thục về tính dục lợn bắt đầu có có hoạt động sinh sảndưới sự điều hoà của hormone sinh dục
2.2.1.2 Chẩn đoán lâm sàng một số bệnh đường sinh dục của lợn nái.
Phương pháp quan sát:
- Quan sát (Inspectio):
Quan sát là phương pháp khám bệnh đầu tiên Đây là phương phápkhám bệnh đơn giản nhưng hiệu quả cao, được sử dụng rộng rãi trong chẩnđoán lâm sàng Bằng phương pháp quan sát này có thể xác định được trạngthái vật nuôi, cách đi đứng, màu sắc và tình trạng lông, da, niêm mạc, cáctriệu chứng bệnh Đồng thời quan sát cũng giúp chúng ta đánh giá chất lượngđàn vật nuôi, sàng lọc những con có nghi vấn mắc bệnh Khi quan sát tùy theomục đích, vị trí nhìn, cần đứng xa hay gần con vật Tuy nhiên, nên quan sát từ
xa tới gần, từ tổng quát tới bộ phận
Quan sát toàn thân là quan sát trạng thái, cử chỉ, cử động, tình trạngdinh dưỡng, dáng điệu,… của vật bệnh
Trang 16Quan sát cục bộ là quan sát lần lượt từ trước ra sau, từ trái qua phải, lầnlượt các cơ quan bộ phận để phát hiện những thay đổi bất thường nếu có Nênquan sát khi đủ ánh sáng Nếu thiếu ánh sáng có thể sử dụng ánh sáng đènđiện hay đèn chiếu Cần quan sát đối chiếu, so sánh giữa 2 bộ phận tương ứngcủa con vật và cần so sánh giữa cơ quan tổ chức bệnh với cơ quan tổ chứclành để thấy được những biến đổi bất thường.
Phương pháp sờ nắn :
- Sờ nắn (Palpatio)
Người khám dùng tay sờ, nắn vào các bộ phận cơ thể gia súc bị bệnh đểbiết nhiệt độ, độ ẩm, độ cứng và độ mẫn cảm của tổ chức cơ thể gia súc Sờnắn để bắt mạch, đo huyết áp, khám trực tràng là phương pháp thường dùngtrong thú y
Sờ, nắn đây là phương pháp dùng cảm giác của ngón tay, bàn tay đểkiểm tra chỗ khám, xác định thân nhiệt, độ ẩm, trạng thái,… và sự mẫn cảmcủa cơ thể vật nuôi Sờ, nắn cũng biết được cảm giác đau của con vật Qua sờ,nắn người khám còn xác định được tình trạng mạch của gia súc, khám quatrực tràng Sờ, nắn có 2 cách:
Sờ, nắn nông là việc sờ nắn những cơ quan bộ phận nông để biết đượcnhiệt độ, độ ẩm của da, lực căng cơ,…
Sờ, nắn sâu là để khám các khí quan, tổ chức sâu bên trong cơ thể vậtnuôi Khi sờ nắn kiểm tra các cơ quan, tổ chức cơ thể vật nuôi, có thể nhậnbiết các trạng thái sau:
+ Dạng rất cứng như sờ, nắn xương
+ Dạng cứng như sờ, nắn gan, thận
+ Dạng bột nhão: cảm giác mềm như bột
+ Dạng ba động: khi sờ có cảm giác lùng nhùng di động, ấn giữa thìlõm xuống Ví dụ các tổ chức mưng mủ
Trang 17+ Dạng khí thũng: sờ vào có cảm giác mềm, chứa đầy khí.
Tuy nhiên, để sờ nắn có hiệu quả cao đòi hỏi người khám phải nắmvững vị trí giải phẫu và có kinh nghiệm trong chẩn đoán
Phương pháp gõ:
Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật có cấu tạo về mặt giải phẫu
và tổ chức khác nhau Vì vậy, khi gõ vào các cơ quan tổ chức đó âm hưởngthu được cũng khác nhau Lúc có bệnh, tính chất của tổ chức thay đổi thì âmhưởng phát ra lúc gõ cũng thay đổi Gõ là phương pháp khám bệnh dựa trên
cơ sở là âm hưởng, âm thanh do các vật thể chấn động tạo ra Các vật thể khácnhau, ở trong các trạng thái khác nhau, khi gõ sẽ cho các âm thanh khác nhau.Các cơ quan, tổ chức trong cơ thể có cấu tạo và tính chất khác nhau nên khi gõ
sẽ phát ra các âm thanh khác nhau Trong trạng thái bệnh lý, các cơ quan tổchức cũng thay đổi về tính chất, do đó âm phát ra khi gõ cũng thay đổi
- Kỹ thuật gõ
+ Gõ trực tiếp: Dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay thuận gõ theophương vuông góc với bề mặt của cơ quan, tổ chức cần khám Với cách gõnày lực gõ không lớn, âm phát ra nhỏ, thường áp dụng với gia súc nhỏ
+ Gõ gián tiếp: Là phương pháp gõ qua một vật trung gian Gõ quangón tay: dùng ngón giữa và ngón trỏ tay trái đặt sát lên bề mặt cơ quan, tổchức cần khám, ngón giữa và ngón trỏ của tay phải gõ lên vuông góc với 2ngón của tay trái Phương pháp này thường áp dụng để khám cho các loài giasúc nhỏ như dê, cừu, chó, mèo Gõ bằng búa gõ qua bản gõ: búa gõ có khốilượng và kích thước khác nhau tùy theo vóc dáng của gia súc Gia súc nhỏdùng loại búa có trọng lượng từ 60 - 75 gam, gia súc lớn dùng loại búa 120 -
160 gam Bản gõ và búa gõ được làm cùng loại vật liệu, có thể bằng gỗ, sừng,nhựa hay kim loại
Trang 18Bản gõ có dạng hình vuông, hình bầu dục hay hình chữ nhật,… sao chothuận tiện, dễ thao tác, áp sát được vào thân con vật Cách gõ: tay trái cầmbản gõ, đặt sát lên bề mặt của cơ quan, tổ chức cần khám Tay phải cầm búa
gõ, gõ dứt khoát từng tiếng một lực gõ mạnh hay nhẹ phụ thuộc vào cơ quan,
tổ chức gõ lớn hay bé, ở nông hay sâu
Khi gõ mạnh các chấn động có thể lan 4 - 6 cm và sâu đến 7 cm, còn nếu
gõ nhẹ các chấn động lan 2 - 3 cm và sâu 4 cm Khi gõ nên để gia súc nơi yêntĩnh, không có tạp âm bên ngoài để tránh làm lẫn tạp với âm gõ
Có hai phương pháp nghe là nghe trực tiếp và nghe gián tiếp
Nghe là phương pháp dùng tai hoặc dụng cụ chuyên dùng để nghe âmphát ra từ các cơ quan, bộ phận của cơ thể để biết được trạng thái và sự hoạtđộng của các cơ quan, bộ phận đó Có 2 phương pháp nghe:
+ Nghe trực tiếp là dùng tai áp sát vào cơ thể vật nuôi để nghe Ngườinghe có thể dùng miếng vải hoặc miếng khăn sạch phủ lên vùng cần nghe đểgiữ vệ sinh Khi nghe phần ngực vật nuôi thì người khám quay mặt về phíađầu vật nuôi Còn khi nghe phần bụng của vật nuôi thì người nghe quay mặt
Trang 19về phía sau của con vật Khi nghe tay phía bên trong của người nghe đặt lênsống lưng của con vật.
+ Nghe gián tiếp là phương pháp nghe qua ống nghe Hiện nay người tathường dùng ống nghe 2 loa, có độ phóng đại âm thanh lớn, sử dụng thuận lợinhưng dễ lẫn tạp âm, làm tính chất âm thay đổi
- Điều kiện nghe
Để vật nuôi nơi yên tĩnh, tránh gió to, con vật phải đứng ở tư thế thoảimái Nghe từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, ở mỗi vị trí nghe đủ lâu để xácđịnh rõ âm thanh nghe được Khi nghe phải có sự so sánh đối chiếu giữa 2 bên
2.2.1.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái.
a, Bệnh viêm tử cung.
Nguyên nhân: Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thường là hậu quả củanhững sai sót về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là cáctrường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêmmạc cổ tử cung bị xây sát Ngoài ra, viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm
âm đạo, viêm tử cung (Trần Tiến Dũng và cs, 2002 [2])
Triệu chứng:
Bệnh ở dạng điển hình, heo có biểu hiện mệt mỏi hay nằm úp bầu vú,
bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sưng tấy đỏ, dịch xuất hiện từ âm đạo chảy ra màu trắngđục nếu nặng dịch có máu Heo đứng nằm bứt rứt không yên, heo con thườngthiếu sữa kêu nhiều
Trong trường hợp bệnh nhẹ, heo không sốt, âm hộ không sưng đỏ nhưn
g vẫn có dịch nhầy trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy chảy không liên tục
mà chỉ chảy ra từng đợt vài ngày đến một tuần
Bệnh tích:
Trang 20Phần cổ tử cung nhô ra âm đạo sung huyết và sưng, các vòng nhẫn bêntrong của cổ tử cung sung huyết Lối vào của lỗ cổ tử cung biến dạng và niêmmạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía Mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung.
Chú ý: trong trường hợp bị viêm nặng dịch chảy ra có máu không được thụt r
ửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng Trong trường hợp này
có thể dùng PG-F2α hoặc oxytoxin tiêm, giúp đẩy dịch viêm ra ngoài
- Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổđược đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển Mọi quá trình bệnh lý ở tửcung đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh,
2003 [10])
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu.Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [2] thì viêm tử cung chia làm 3 thể: viêmnội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung
Bảng 2.2.Một số chỉ tiêu phân biệt các thể viêm tử cung.
Viêm tương mạc tử cung
Dịch viêm Màu Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Đau có phảnứng
hoặc hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn
Trang 21* Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis).
Nguyên nhân: Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻkhó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn
thương, vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, Brucella, roi trùng xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử cung Mặt
khác, một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn,bệnh lao… thường gây ra viêm nội mạc tử cung Căn cứ vào tính chất, trạngthái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm hai loại:
Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ
Viêm nội mạc tử cung có màng giả
- Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis Catarhalis purulenta acuta)
Nguyên nhân:
Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều ở bò, trâu vàlợn Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị tổn thương, xây sát,nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp
Triệu chứng :
Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm Con vật có trạng tháiđau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dụcthải ra ngoài hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, những mảnh tổ chứcchết…
Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn Xung quanh
âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hìnhthành từng đám vẩy, màu trắng xám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịchviêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêmmạc âm đạo bình thường
Trang 22Bệnh tích:
Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tửcung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau Thành tử cung dày vàmềm hơn bình thường Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phảnứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịchviêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng
- Viêm nội mạc tử cung màng giả
Nguyên nhân:
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương
đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử
Triệu chứng toàn thân :
Thân nhiệt lên cao, ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mấtsữa Con vật biểu hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên Từ
cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, nhữngmảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…
Bệnh tích:
Vi khuẩn bám vào niêm mạc tử cung phát triển nhanh về số lượng, gây
ra ổ viêm sung huyết, có mủ, gây tróc niêm mạc và xuất huyết Trường hợpnặng, vi khuẩn xâm nhập vào lớp cơ vòng của tử cung, tạo ra các ổ mủ vàdịch thể lan toả trong lòng tử cung, có thể dẫn đến thủng tử cung
Điều trị: Tiêm Vetrimoxin 1ml/10kg T.T/2 ngày, tiêm bắp, điều trịtrong 6 ngày liên tục
Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịchnước sinh lý ngày một lần trong 2 - 3 ngày
Chú ý: trong trường hợp bị viêm nặng dịch chảy ra có máu không được thụt r
ửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng Trong trường hợp này
có thể dùng PG-F2α hoặc oxytoxin tiêm, giúp đẩy dịch viêm ra ngoài
Trang 23* Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis).
Nguyên nhân:
Nguyễn Văn Thanh (2002) [11], viêm cơ tử cung thường kế phát từviêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩmsuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tử cung làm niêm mạc bị phângiải, thối rữa gây tổn thương mạch quản và lâm ba quản Từ đó làm cho cáclớp cơ và một ít lớp tương mạc tử cung bị hoại tử Trường hợp này có thể dẫnđến hiện tượng nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm
mủ, có khi vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tửcung bị thủng hay hoại tử từng đám
Triệu chứng toàn thân :
Thân nhiệt lên cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảmhay mất hẳn Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục Từ đó cơ quansinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu lợn cợn mủ và những mảnh
tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối
Bệnh tích:
-Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càngchảy ra ngoài nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn Khám qua trựctràng thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không đềunhau, thành tử cung dày và cứng Khi kích thích lên tử cung, con vật rấtmẫn cảm, đau nên càng rặn mạnh hơn, hỗn dịch bẩn trong tử cung càngthải ra nhiều
-Thể viêm này thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau
Điều trị:
-Vetrimoxin 1ml/10kg T.T/2 ngày, tiêm bắp, điều trị trong 6 ngàyliên tục
Trang 24-Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung dịchnước sinh lý ngày một lần trong 2 - 3 ngày.
Chú ý: trong trường hợp bị viêm nặng dịch chảy ra có máu không được thụt r
ửa, tránh trường hợp viêm ngược và tắc ống dẫn trứng Trong trường hợp này
có thể dùng PG-F2α hoặc oxytoxin tiêm, giúp đẩy dịch viêm ra ngoài
* Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis).
Nguyên nhân:
Đặng Đình Tín (1985) [14], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từthể viêm cơ tử cung Bệnh này thường ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuấthiện những triệu chứng điển hình và nặng
Triệu chứng:
Lúc đầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang màu đỏsẫm, mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩmxuất rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù xì Trường hợp viêm nặng, nhất là thểviêm có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xungquanh dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh Con vật ủ rũ,
uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Con vật luôn luônbiểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ
âm hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùithối khắm
Bệnh tích:
Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy cứng, hai sừng tử cungmất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặnmạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phậnxung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dángcủa tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng
Trang 25Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,huyết nhiễm mủ.
+ Viêm tiết dịch đặc trưng quá trình viêm ở mô liên kết của tuyến vú,sữa thay đổi Khi bị viêm tiết dịch cata, quá trình viêm lan đến niêm mạckhoang vú, đường tiết sữa và dẫn sữa Trong trường hợp này sữa loãng chứanhiều cục casein Viêm mủ đặc trưng chảy mủ khi vắt sữa, gốc vú viêm cứnghoặc có nhiều hạch di động khi sờ
+ Khi bị viêm dạng cấp tính, vú bị viêm một bầu hoặc vài bầu vú bịviêm sờ thấy cứng, đau, sưng, thành phần sữa thay đổi Tình trạng này kéo dàikhoảng 4 ngày Lợn con chết khoảng 30-100% do thiếu sữa và bú sữa nhiễmtrùng gây tiêu chảy Dạng viêm vú kéo dài 7-21 ngày sau khi đẻ, triệu chứnggiống như viêm cấp tính nhưng ở mức độ nhẹ hơn Khi bị viêm mãn tính
Trang 26trong vú sẽ phát triển tăng sinh các mô liên kết, thông thường những chỗ này
về sau sẽ phát triển thành các ổ áp xe (Phạm Sỹ Lăng và cs ,2003) [5]
Theo Trương Lăng (2000) [6] thì sau khi đẻ 1-2 ngày thấy vú sưng đỏ,lợn mẹ ăn ít hoặc bỏ ăn Vú viêm không cho sữa, đầu vú sưng nóng, sờ lợn cóbiểu hiện đau, không cho con bú, đàn con thiếu sữa gầy yếu nhanh chóng vàkêu rít nhiều Sốt cao 40-420C vú viêm chứa mủ màu xanh, lợn cợn, lắc cóvẩn đục, để ra gió có mùi hôi Nếu không điều trị kịp thời vú sẽ cứng gâyviêm kinh niên không cho sữa Khi viêm, ban đầu chỉ một vú viêm, khôngchữa trị sẽ lây lan sang vú khác
Sau khi đẻ 2 ngày xuất hiện những vú sưng thường thấy đối xứng giữahai hàng vú, sờ có cảm giác nóng, ấn vào nái có phản ứng đau Nếu viêmnặng thì nái bỏ ăn, không cho con bú, sốt 40,5 – 420C, vắt ở những vú viêmthấy vón cục Vú viêm lây sang các vú khác rất nhanh, nếu điều trị không kịpthời nái sẽ bị mất sữa và sơ hóa nang tuyến mất khả năng tạo sữa
Penicillin: 10.000 UI/kg T.T
Streptomycin: 10 mg/kg T.T
Mỗi ngày tiêm một lần tiêm quanh vú bị viêm cho tới khi hết Tiêmdung dịch Tetramycin vào vú viêm theo lỗ sữa sau khi đã vắt cạn sữa viêm
Trang 27Theo Nguyễn Huy Hoàng (1996) [4] có thể điều trị viêm vú bằng cáchkết hợp điều trị toàn thân và điều trị cục bộ:
+ Điều trị toàn thân: Tiêm thuốc Septotryl (hoặc Sulphamid) 1
ml/10-15 kg T.T ngày 1 lần, liên tục 3-5 ngày hoặc Benzyl Penicillin (hoặcAmpicillin) 2-3 triệu UI/nái 120 kg T.T tiêm bắp 2 lần, tiêm đến khi khỏibệnh, nên tiêm kèm với vitamin C 1000 g/nái
+ Điều trị tại vú viêm: Dùng ống hút để hút sữa chứa viêm mủ, máu,hút lúc lợn mẹ cho con bú lúc đó mới có sữa Tiêm kháng sinh vào vú100.000 UI Penicillin cho 1 vú, vị trí tiêm giữa hai gốc vú hoặc tiêm tại vúvới kim thật nhỏ, không bơm mạnh mà vừa se vừa ấn sâu khoảng 1 cm bơmthuốc là được
Theo nghiên cứu của Nguyễn Như Pho (2002) [9] thì việc tăng cườngđiều kiện vệ sinh đến hội chứng MMA như là thực hiện tốt việc sát trùng náisinh sản, chọn thuốc sát trùng phổ rộng, pha thuốc đúng với khuyến cáo, đểtrống chuồng 3 ngày trước khi cho nái vào sinh Vệ sinh thân thể nái như tắmxịt toàn thân, nhất là vùng thân sau và bốn móng trước khi cho vào chuồngsinh, sử dụng bao tay đã sát trùng khi can thiệp đẻ khó, sử dụng đúng mứcdụng cụ thụt rửa tử cung, tiêm Oxytocin 10 UI/nái thụt rửa tử cung 1 lần/ngàytrong 3 ngày liên tục Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc hội chứng MMA giảm rõ rệt(ở lô thí nghiệm là 16,6%; ở lô đối chứng là 33,3%)
Trương Lăng và cs (2000) [6] cho biết: Trước khi lợn đẻ tắm lau sạchcho lợn nái, đẻ xong rửa sạch bằng nước ấm hai chân sau, hai hàng vú vànhững nơi bẩn, bấm nanh cho lợn con, cố định đầu vú và trực cho lợn con búsữa đầu càng sớm càng tốt Giảm bớt chất lượng đạm và số lượng khẩu phầnthức ăn trước khi đẻ một ngày và sau khi đẻ vài ba ngày
c, Đẻ khó.
- Nguyên nhân: Do lợn nái không được chăm sóc tốt trong suốt quá
Trang 28trình nuôi từ hậu bị đến khi lợn chửa, đẻ, như ít vận động, cơ bụng, cơ hoành,
cơ liên sườn yếu và xương chậu hẹp Trong quá trình chăm sóc chúng ta nênlưu ý đến chế độ ăn, bổ sung đầy đủ các khoáng chất, vitamin, cân đối chấtđạm, chất xơ
- Triệu chứng: Lợn nái dặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được,
cơn co bóp rặn đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nước ối tiết ra nhiều cólẫn cả máu (màu hồng nhạt), có những trường hợp lợn nái đẻ một conrồi nhưng vẫn khó đẻ con tiếp sau Khi kiểm tra thấy thai vướng ngay ở khungxương chậu không qua được (Nguyễn Đức Lưu và cs, 2004) [7]
- Chẩn đoán: Theo dõi chặt chẽ ngày phối giống, ngày đẻ, cơn co thắt,
rặn đẻ, nếu 1-2 giờ lợn nái rặn liên tục mà không đẻ được, cơn rặn thưa dần,lợn nái mệt, uống nước nhiều, nhịp thở, nhịp tim tăng hơn bìnhthường (Nguyễn Đức Lưu và cs, 2004) [7]
- Điều trị: Theo Nguyễn Huy Hoàng (1996) [4] trước tiên phải rửa bộ
phận sinh dục ngoài của lợn nái, lau khô; cắt móng tay, rửa sạch bằng xàphòng hoặc cồn, lau khô, bôi trơn, bôi vào tay thuận từ cùi chỏ trở xuống,chúm các ngón tay lại, ngón út nằm ở giữa để tránh lọt vào lỗ tiểu gây viêmđường tiểu Khi lợn nái ngưng rặn đẩy tay vào từ từ, khi nào đụng vào lợn consửa lại cho đúng tư thế Nắm hai răng nanh lợn con kéo ra hoặc nắm hàmdưới má kéo ra theo nhịp rặn của lợn mẹ Trường hợp thò tay vào đụng đuôilợn con phải cố gắng tìm hai chân sau, kẹp hai chân sau lợn con giữa cácngón tay của ta rồi kéo ra
Nguyễn Đức Lưu và cs, (2004) [7] cho biết: Những trường hợp đã vượtquá thời gian rặn đẻ cho phép, cần phải tiêm Oxytocin 20-40-50 UI/nái Nếucần có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút và tiêm tĩnh mạch là tốt nhất Trongtrường hợp không có kết quả cần phải can thiệp bằng tay hoặc phẫu thuật đểlấy thai ra Sau khi can thiệp, phải thụt rửa âm đạo bằng Han-Iodine 5% (50
ml pha 2,5
Trang 29l nước) hay dung dịch Rivanol 0,1% và sau đó đặt viên đặt tử cung V.T.C, đặt 2-3 ngày và tiêm một mũi Hanoxylin-LA hay Hanmolin LA đểchống viêm nhiễm tử cung, âm đạo Có thể tiêm một trong các kháng sinh sau
- Nguyên nhân do viêm nhiễm là do heo mắc bệnh giả dại, virus cúm
heo, bệnh “tai xanh”, viêm nhiễm Leptospira, viêm nhiễm khuẩn E coli, Klehsiella, Streptococci và Pseudomonas, bệnh ký sinh trùng, mắc bệnh viêm
bọng đái, bệnh thận
- Nguyên nhân phi viêm nhiễm: Vô sinh theo mùa, thiếu ánh sáng,nhiệt độ chuồng trại, lạnh, khát, không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, ănuống thiếu thốn, thức ăn bị nhiễm nấm, stress, không được tiếp xúc với heođực, phản ứng khi tiêm phòng vắc xin, heo bị què quặt và vệ sinh chuồng trạikhông đảm bảo
*Triệu chứng:
– Sẩy thai thường có hình hài hoặc không có hình hài bào thai
– Ra nhiều dịch, máu ở âm đạo
– Heo mẹ bị ốm hoặc cũng có khi bình thường
– Mắc bệnh một số loại bệnh nhất định