MỤC ĐÍCH- Xây dựng nguồn quỹ dự phòng để kịp thời hỗ trợ CBNV một phần chi phí khám chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú - Phát huy tinh thần đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồ
Trang 1NĂM 2016
Trang 2đổi lần Ngày sửa đổi Người sửa
Người kiểm
1 09/07/2016 Phạm Thị
Kim Anh
Phạm Duy Nghĩa Liêu Dũng
Điều chỉnh mức hỗ trợ và giới hạn hỗ trợ đối với trường hợp điều trị ngoại trú (3.3.b.b3)
2 16/08/2016 Bùi Thị Cẩm
Vân
Phạm Duy Nghĩa Liêu Dũng
Điều chỉnh mức hỗ trợ và giới hạn hỗ trợ
3
4
5
6
7
8
9
10
Trang 3I MỤC ĐÍCH
- Xây dựng nguồn quỹ dự phòng để kịp thời hỗ trợ CBNV một phần chi phí khám chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú
- Phát huy tinh thần đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng công ty Tín Thành
- Xây dựng nét văn hóa đặc trưng của Công ty Tín Thành
II PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng nội bộ công ty Tín Thành.
III NỘI DUNG
3.1 Nguồn thu hình thành quỹ:
- Công ty trích 15.000.000 đồng/tháng nhập vào quỹ hỗ trợ CN (sau đây gọi tắt là quỹ hỗ trợ)
- Người lao động đóng góp 40.000 đồng/tháng
3.2 Quản lý quỹ
- Công ty mở tài khoản tại ngân hàng Viettin Bến Lức để gởi số tiền quỹ hàng tháng
- Việc thu chi hàng tháng sẽ được công bố công khai bằng sổ phụ ngân hàng và sổ quỹ tiền mặt
3.3 Các nội dung được chi từ quỹ hỗ trợ:
a) Đối tượng được hỗ trợ: CBNV có thời gian làm việc tại Công ty từ 6 tháng trở lên, được
chia thành 2 cấp như sau:
- Cấp 1: CBNV chưa tham gia bảo hiểm xã hội
- Cấp 2: CBNV đã tham gia bảo hiểm xã hội
b) Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ = tỉ lệ % x số tiền KCB (theo hóa đơn) x hệ số thâm niên
Hệ số thâm niên: tính từ thời điểm CBNV tham gia quỹ và sẽ được tăng thêm 5%/năm
b1) Phẫu thuật (không bao gồm các dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ)
Trang 4Giới hạn: số tiền hỗ trợ không vượt quá 20.000.000 đồng/lần và 1 lần/năm
- Ca phẫu thuật dưới 30.000.000 đồng
+ Cấp 1: hỗ trợ 80%
+ Cấp 2: hỗ trợ 70%
Giới hạn: số tiền hỗ trợ không vượt quá 15.000.000 đồng/lần và 1 lần/năm
Ghi chú: Ngoài số tiền hỗ trợ cho ca phẫu thuật CBNV còn được hỗ trợ chi phí điều trị theo mục b2.
b2) Điều trị nội trú các bệnh khác (không phẫu thuật)
- Chi phí điều trị từ trên 10.000.000 đồng/đợt:
+ Cấp 1: hỗ trợ 70%
+ Cấp 2: hỗ trợ 60%
Giới hạn: số tiền hỗ trợ không vượt quá 12.000.000 đồng/lần và 2 lần/năm
- Chi phí điều trị dưới 10.000.000 đồng/đợt:
+ Cấp 1: hỗ trợ 80%
+ Cấp 2: hỗ trợ 70%
Giới hạn: số tiền hỗ trợ không vượt quá 6.000.000 đồng/lần và 2 lần/năm
b3) Điều trị ngoại trú
+ Cấp 1: hỗ trợ 80%
+ Cấp 2: hỗ trợ 70%
Giới hạn: số tiền hỗ trợ không vượt quá 1.500.000 đồng/lần và số lần khám chữa bệnh không vượt quá 10 lần/năm
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bắt đầu tham gia quỹ hỗ trợ từ tháng 4/2016, đến tháng 6/2018 Anh A thực hiện phẫu thuật với chi phí 50.000.000 đồng, Anh A được hỗ trợ như sau:
Mức hỗ trợ = 60% x 50.000.000 x 1.1 = 33.000.000 đồng
Mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại khoản b1 là 20.000.000 đồng, vậy Anh A được hỗ trợ 20.000.000 đồng
Chú ý: Không áp dụng đối với trường hợp điều trị răng hoặc dịch vụ thẩm mỹ
3.3 Thủ tục để được hưởng hỗ trợ:
Trang 5- Giấy nhập viện, giấy ra viện (đối với điều trị nội trú)
- Sổ khám chữa bệnh (đối với điều trị ngoại trú)
- Hóa đơn, chứng từ chứng minh việc thanh toán chi phí điều trị
Chú ý: Hồ sơ, giấy tờ nộp để được hỗ trợ phải có đóng dấu của cơ sở khám chữa bệnh được cấp phép và phải còn nguyên vẹn.
IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01/05/2016
- Trong quá trình áp dụng, quy chế này có thể được hiệu chỉnh cho phù hợp với tình hình thu chi quỹ thực tế
- CBNV có ý kiến đóng góp về nội dung quy chế, vui lòng gởi văn bản góp ý về Phòng HCNS để trình lên BGĐ xem xét