Lean (Tinh gọn) là: • Tạo ra giá trị tối đa cho khách hàng với lãng phí tối thiểu. • Tạo nhiều giá trị hơn cho khách hàng với các nguồn lực ít hơn. • Chuyển giao liên tục các giá trị ngày càng tăng cho khách hàng, trong thời gian ngắn nhất với chất lượng cao nhất. Tinh gọn: Đó là một hành trình, không phải là một điểm đến. Tinh gọn chú trọng vào việc gia tăng các giá trị nguồn lực đầu vào từ quan điểm của khách hàng. Sản xuất tinh gọn là một tiếp cận có hệ thống nhằm nhận dạng và loại bỏ lãng phí bằng cách cải tiến liên tục, tạo ra dòng sản phẩm (kéo) theo yêu cầu của khách hàng để đạt sự tuyệt hảo (Jame Womack và những người khác). Sản xuất tinh gọn là một giải pháp nhằm cắt giảm chi phí sản xuất trong toàn bộ hệ thống bằng cách tăng năng suất, giảm tồn kho, giảm thời gian chu kỳ sản xuất, tăng năng lực sản xuất mà không cần đầu tư vốn và các nguồn lực khác. 1.2. Khái niệm về chuỗi cung ứng Lean (chuỗi giá trị) Trong nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Tất cả các hoạt động từ thiết kế, quá trình mang vật tư đầu vào, sản xuất, phân phối, marketing bán hàng, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đã tạo thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng. Hơn nữa, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng. Nói cách khác, một khách hàng có thể sẵn sàng trả giá cao hơn một sản phẩn có dịch vụ hậu mãi tốt hơn. Tuy nhiên thì trong thực tế, các chuỗi giá trị thường phức tạp hơn nhiều so với chuỗi giá trị trên. Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ) để biến một nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến,… Các tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét đến các hoạt động do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược xuôi cho đến khi nguyên liệu thô được sản xuất và kết nối với người tiêu dùng cuối cùng. 1.3. Các nguyên tắc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn Nguyên tắc thiết kế được chia thành 3 mục: Bố trí tinh gọn (Lean layouts) Bố trí nhà máy được thiết kế để đảm bảo dòng công việc cân bằng với mức tồn kho sản phẩm dở dang WIP thấp nhất. Bảo trì ngăn ngừa (Preventive maintenance) được tập trung để tránh thời gian hỏng hóc. Công nghệ nhóm (Group technology GT) Các chi tiết tương tự nhau được nhóm lại thành cụm gia đình (families) và các quá trình phải tạo ra các chi tiết mà những chi tiết đó được sắp xếp vào một tổ sản xuất (manufacturing cell). • Loại bỏ thời gian vận chuyển và chờ giữa các hoạt động, giảm lượng tồn kho và giảm số lao động. Chất lượng tại nguồn (Quality at the source) Làm đúng ngay từ đầu và nếu có vấn đề sai sót gì xảy ra thì phải dừng quá trình lại ngay tức khắc • Công nhân trở thành người kiểm tra, tự chịu trách nhiệm với chất lượng kết quả của họ. • Người lao động tập trung vào một phần của công việc tại một thời điểm, do đó vấn đề chất lượng được phát hiện. Nếu tốc độ quá nhanh, nếu công nhân tìm thấy một vấn đề chất lượng, hoặc nếu một vấn đề an toàn, người lao động có nghĩa vụ để ấn nút để dừng dây chuyền và bật một tín hiệu. Những người từ các khu vực khác phản ứng với báo động và các vấn đề. • Công nhân được trao quyền tự bảo trì cho đến khi sự cố được khắc phục. Sản xuất kịp thời (JIT hay Sản xuất đúng thời hạn) • Sản xuất cái cần sản xuất, đúng lúc cần và không sản xuất thêm. • Bất cứ thứ gì vượt qua mức tối thiểu đều được xem là lãng phí • Thường áp dụng đối với sản xuất lặp lại • Ý tưởng quy mô lô nhỏ (1 lô) • Nhà cung cấp chuyển hàng vài lần trong 1 ngày • Tối thiểu đầu tư vào tồn kho và rút ngắn thời gian chờ. • JIT bộc lộ nhiều vấn đề khác về tồn kho Kế hoạch sản xuất tinh gọn Sản xuất tinh gọn cần kế hoạch sản xuất ổn định. • Level Schedule: (Kế hoạch sản xuất bình chuẩn hóa) là kế hoạch kéo nguyên vật liệu vào dây chuyền lắp ráp cuối cùng với tốc độ không đổi. • Freeze window: thời gian kế hoạch cố định và không có sự thay đổi nào • Backflush: các chi tiết tập hợp thành đơn vị sản phẩm thì chúng được xóa khỏi tồn kho định kỳ và tính vào trong sản xuất • Uniform plant loading: (Tiến độ sản xuất đồng đều) làm mượt dòng chảy sản xuất để làm giảm những đợt phản ứng thường phát sinh nhằm đáp ứng với sự thay đổi kế hoạch. Khi có một sự thay đổi nào đó xảy ra tại dây chuyền lắp ráp cuối, thì nó sẽ tạo ra thay đổi cho cả dây chuyền và chuỗi cung ứng. Chỉ có một cách để loại bỏ sự cố là điều chỉnh nhỏ bằng cách thiết đặt kế hoạch sản xuất hàng tháng cố định cho lượng đầu ra không đổi. Chuỗi cung ứng tinh gọn Áp dụng quan điểm tinh gọn cho toàn bộ chuỗi cung ứng. 1.4. Mô hình sản xuất tinh gọn Là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm loại bỏ lãng phí và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản suất, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Một số công cụ phổ biến sau đây: • Bản đồ dòng giá trị (Value Stream Mapping) • Cải tiến liên tục (Kaizen) các sự kiện • Đào tạo • Sự tham gia của tất cả nhân viên • Đo lường và hiệu chỉnh • Dòng sản xuất • Tiêu chuẩn: o Phân tích năng lực o Nhịp sản xuất Bảng biểu thời gian chu kỳ sản xuất tiêu chuẩn o Bảng kiểm soát quá trình sản xuất 1.5. JIT là gì? JustInTime (JIT) được gói gọn trong một câu: đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm. Trong sản xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới. Các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng phải bỏ. Điều này cũng đúng với giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, tức là hệ thống chỉ sản xuất ra cái mà khách hàng muốn. Nói cách khác, JIT là hệ thống sản xuất trong đó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm truyền vận trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt. Qua đó, không có hạng mục nào rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành. CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG SẢN XUẤT THEO LEAN TẠI CÔNG TY BAO BÌ ĐÔNG NAM VIỆT 2.1. Tổng quan về Công ty Bao Bì Đông Nam Việt 2.1.1. Giới thiệu khái quát Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Lô K2CN, Đường N7, Thới Hoà, Bến Cát, Bình Dương Điện thoại: 0274 3558 067 Fax: 0650.3558069 Email: dongnamvietvnn.vn Website: www.dongnamvietpackaging.vn 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi Tầm nhìn: Công ty Bao Bì Đông Nam Việt luôn ở hàng đầu trong lĩnh vực in – bao bì. • Tập trung vào các lĩnh vực mà công ty ưu tiên tham gia. • Thể hiện ý chí, quyết tâm phấn đấu của cộng đồng trong công ty • Thể hiện qui mô, thị phần rộng lớn, tầm ảnh hưởng mà Đông Nam Việt hướng đến vượt qua biên giới quốc gia. Sứ mệnh: Bao Bì Đông Nam Việt cùng bạn hàng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Đông Nam Việt thỏa mãn mong muốn của Bạn hàng bằng sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo. Bao Bì Đông Nam Việt xem đối tác của mình là bạn, cùng nhau phát triển. và Bạn hàng có cùng mục đích góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thân thiện, bảo vệ môi trường. Bao Bì Đông Nam Việt thỏa mãn mong muốn, hy vọng của Bạn hàng bằng sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo, từ đó nâng cao vị thế của Bạn hàng và Bao Bì Đông Nam Việt trên thương trường. Bao Bì Đông Nam Việt xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, tiến thủ, sáng tạo; Trong môi trường đó các cá nhân phát triển tài năng, nhân cách, có vị trí xứng đáng trong cộng đồng công ty, có cuộc sống tốt đẹp. Mọi thành viên trong công ty nỗ lực, cùng nhau tạo dựng những giá trị chung. Giá trị cốt lõi: • Lợi ích chung • Hợp tác • Sáng tạo • Chuyên nghiệp • Cùng phát triển
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LEAN VÀ JIT 1
1.1 Lean là gì? 1
1.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng Lean (chuỗi giá trị) 1
1.3 Các nguyên tắc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn 2
1.4 Mô hình sản xuất tinh gọn 3
1.5 JIT là gì? 4
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG SẢN XUẤT THEO LEAN TẠI CÔNG TY BAO BÌ ĐÔNG NAM VIỆT 5
2.1 Tổng quan về Công ty Bao Bì Đông Nam Việt 5
2.1.1 Giới thiệu khái quát 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 5
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 6
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 6
2.2 Ứng dụng sản xuất theo Lean tại Công ty Bao Bì Đông Nam Việt 7
2.2.1 Lý do áp dụng Lean 7
2.2.2 Áp dụng Lean tại công ty bao bì Đông Nam Việt 7
2.2.3 Hiệu quả áp dụng Lean tại công ty bao bì Đông Nam Việt 8
2.3 Nhận xét 9
2.3.1 Ưu điểm 9
2.3.2 Nhược điểm 10
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI ÁP DỤNG LEAN 12
3.1 Nhận xét chung về việc áp dụng Lean tại Việt Nam 12
3.2 Đề xuất kiến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng Lean 12
3.2.1 Ý thức của toàn thể thành viên trong tổ chức 12
3.2.2 Đội ngũ công nhân viên 12
3.2.3 Đội ngũ quản lý 13
3.2.4 Ban lãnh đạo 13
3.2.5 Sự dũng cảm 13
Trang 23.2.6 Sự cương quyết 13
3.2.7 Sự kiên trì 14
3.2.8 Khả năng, năng lực của tư vấn viên hay tổ chức tư vấn 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LEAN VÀ JIT 1.1 Lean là gì?
Lean (Tinh gọn) là:
• Tạo ra giá trị tối đa cho khách hàng với lãng phí tối thiểu
• Tạo nhiều giá trị hơn cho khách hàng với các nguồn lực ít hơn
• Chuyển giao liên tục các giá trị ngày càng tăng cho khách hàng, trong thời gian ngắn nhất với chất lượng cao nhất
Tinh gọn: Đó là một hành trình, không phải là một điểm đến
Tinh gọn chú trọng vào việc gia tăng các giá trị nguồn lực đầu vào từ quan điểm của khách hàng
Sản xuất tinh gọn là một tiếp cận có hệ thống nhằm nhận dạng và loại bỏ lãng phí bằng cách cải tiến liên tục, tạo ra dòng sản phẩm (kéo) theo yêu cầu của khách hàng để đạt sự tuyệt hảo (Jame Womack và những người khác)
Sản xuất tinh gọn là một giải pháp nhằm cắt giảm chi phí sản xuất trong toàn
bộ hệ thống bằng cách tăng năng suất, giảm tồn kho, giảm thời gian chu kỳ sản xuất, tăng năng lực sản xuất mà không cần đầu tư vốn và các nguồn lực khác
1.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng Lean (chuỗi giá trị)
Trong nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động từ thiết kế, quá trình mang vật tư đầu vào, sản xuất, phân phối, marketing bán hàng, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đã tạo thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Hơn nữa, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Nói cách khác, một khách hàng có thể sẵn sàng trả giá cao hơn một sản phẩn
có dịch vụ hậu mãi tốt hơn
Tuy nhiên thì trong thực tế, các chuỗi giá trị thường phức tạp hơn nhiều so với chuỗi giá trị trên Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động
do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ) để biến một nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến,… Các tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét đến các hoạt động do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược xuôi
Trang 4cho đến khi nguyên liệu thô được sản xuất và kết nối với người tiêu dùng cuối cùng.1
1.3 Các nguyên tắc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn
Nguyên tắc thiết kế được chia thành 3 mục:
Bố trí tinh gọn (Lean layouts)
Bố trí nhà máy được thiết kế để đảm bảo dòng công việc cân bằng với mức tồn kho sản phẩm dở dang WIP thấp nhất
Bảo trì ngăn ngừa (Preventive maintenance) được tập trung để tránh thời gian hỏng hóc
Công nghệ nhóm (Group technology - GT)
Các chi tiết tương tự nhau được nhóm lại thành cụm gia đình (families) và các quá trình phải tạo ra các chi tiết mà những chi tiết đó được sắp xếp vào một tổ sản xuất (manufacturing cell)
Loại bỏ thời gian vận chuyển và chờ giữa các hoạt động, giảm lượng tồn kho và giảm số lao động
Chất lượng tại nguồn (Quality at the source)
Làm đúng ngay từ đầu và nếu có vấn đề sai sót gì xảy ra thì phải dừng quá trình lại ngay tức khắc
Công nhân trở thành người kiểm tra, tự chịu trách nhiệm với chất lượng kết quả của họ
Người lao động tập trung vào một phần của công việc tại một thời điểm,
do đó vấn đề chất lượng được phát hiện Nếu tốc độ quá nhanh, nếu công nhân tìm thấy một vấn đề chất lượng, hoặc nếu một vấn đề an toàn, người lao động có nghĩa vụ để ấn nút để dừng dây chuyền và bật một tín hiệu Những người từ các khu vực khác phản ứng với báo động và các vấn đề
Công nhân được trao quyền tự bảo trì cho đến khi sự cố được khắc phục
Sản xuất kịp thời (JIT hay Sản xuất đúng thời hạn)
Sản xuất cái cần sản xuất, đúng lúc cần và không sản xuất thêm
1 iEIT (2014), KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ, http://ieit.edu.vn/vi/cong-dong-ieit/kien-thuc-quan-ly/item/284-khai-niem-co-ban-ve-chuoi-gia-tri
Trang 5 Bất cứ thứ gì vượt qua mức tối thiểu đều được xem là lãng phí
Thường áp dụng đối với sản xuất lặp lại
Ý tưởng quy mô lô nhỏ (1 lô)
Nhà cung cấp chuyển hàng vài lần trong 1 ngày
Tối thiểu đầu tư vào tồn kho và rút ngắn thời gian chờ
JIT bộc lộ nhiều vấn đề khác về tồn kho
Kế hoạch sản xuất tinh gọn
Sản xuất tinh gọn cần kế hoạch sản xuất ổn định
Level Schedule: (Kế hoạch sản xuất bình chuẩn hóa) là kế hoạch kéo
nguyên vật liệu vào dây chuyền lắp ráp cuối cùng với tốc độ không đổi
Freeze window: thời gian kế hoạch cố định và không có sự thay đổi nào
Backflush: các chi tiết tập hợp thành đơn vị sản phẩm thì chúng được
xóa khỏi tồn kho định kỳ và tính vào trong sản xuất
Uniform plant loading: (Tiến độ sản xuất đồng đều) làm mượt dòng
chảy sản xuất để làm giảm những đợt phản ứng thường phát sinh nhằm đáp ứng với sự thay đổi kế hoạch
Khi có một sự thay đổi nào đó xảy ra tại dây chuyền lắp ráp cuối, thì nó sẽ tạo ra thay đổi cho cả dây chuyền và chuỗi cung ứng Chỉ có một cách
để loại bỏ sự cố là điều chỉnh nhỏ bằng cách thiết đặt kế hoạch sản xuất hàng tháng cố định cho lượng đầu ra không đổi
Chuỗi cung ứng tinh gọn
Áp dụng quan điểm tinh gọn cho toàn bộ chuỗi cung ứng.2
1.4 Mô hình sản xuất tinh gọn
Là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm loại bỏ lãng phí và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản suất, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh
Một số công cụ phổ biến sau đây:
Bản đồ dòng giá trị (Value Stream Mapping)
Cải tiến liên tục (Kaizen) các sự kiện
2 Đại học Duy Tân (2013), Các nguyên tắc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn,
http://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/1011/cac-nguyen-tac-thiet-ke-chuoi-cung-ung-tinh-gon
Trang 6 Đào tạo
Sự tham gia của tất cả nhân viên
Đo lường và hiệu chỉnh
Dòng sản xuất
Tiêu chuẩn:
o Phân tích năng lực
o Nhịp sản xuất/ Bảng biểu thời gian chu kỳ sản xuất tiêu chuẩn
o Bảng kiểm soát quá trình sản xuất
1.5 JIT là gì?
Just-In-Time (JIT) được gói gọn trong một câu: "đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm" Trong sản xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới Các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng phải bỏ Điều này cũng đúng với giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, tức là hệ thống chỉ sản xuất ra cái mà khách hàng muốn
Nói cách khác, JIT là hệ thống sản xuất trong đó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm truyền vận trong quá trình sản xuất và phân phối được lập
kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt Qua đó, không có hạng mục nào rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành.3
3 EFC, Just-In-Time, http://www.isovietnam.vn/tu-van-lean/376-tu-van-lean-just-in-time.html
Trang 7CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG SẢN XUẤT THEO LEAN TẠI CÔNG TY BAO
BÌ ĐÔNG NAM VIỆT 2.1 Tổng quan về Công ty Bao Bì Đông Nam Việt
2.1.1 Giới thiệu khái quát
Địa chỉ : Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Lô K2-CN, Đường N7, Thới Hoà, Bến
Cát, Bình Dương
Điện thoại : 0274 3558 067
Fax: 0650.3558069
E-mail: dongnamviet@vnn.vn
Website: www.dongnamvietpackaging.vn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 82.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn:
Công ty Bao Bì Đông Nam Việt luôn ở hàng đầu trong lĩnh vực in – bao bì
Tập trung vào các lĩnh vực mà công ty ưu tiên tham gia
Thể hiện ý chí, quyết tâm phấn đấu của cộng đồng trong công ty
Thể hiện qui mô, thị phần rộng lớn, tầm ảnh hưởng mà Đông Nam Việt hướng đến vượt qua biên giới quốc gia
Sứ mệnh:
Bao Bì Đông Nam Việt cùng bạn hàng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đông Nam Việt thỏa mãn mong muốn của Bạn hàng bằng sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo
Bao Bì Đông Nam Việt xem đối tác của mình là bạn, cùng nhau phát triển và Bạn hàng có cùng mục đích góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thân thiện, bảo vệ môi trường
Bao Bì Đông Nam Việt thỏa mãn mong muốn, hy vọng của Bạn hàng bằng sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo, từ đó nâng cao vị thế của Bạn hàng và Bao Bì Đông Nam Việt trên thương trường
Bao Bì Đông Nam Việt xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, tiến thủ, sáng tạo; Trong môi trường đó các cá nhân phát triển tài năng, nhân cách, có vị trí xứng đáng trong cộng đồng công ty, có cuộc sống tốt đẹp Mọi thành viên trong công ty nỗ lực, cùng nhau tạo dựng những giá trị chung
Giá trị cốt lõi:
Lợi ích chung
Hợp tác
Sáng tạo
Chuyên nghiệp
Cùng phát triển
Trang 92.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty được trang bị máy móc thiết bị đồng bộ để sản xuất từ khâu tạo sóng cho đến thành phẩm thùng carton Có khả năng đáp ứng 25 – 30 triệu m2 carton/ năm với các thùng carton in flexo, offset Sản phẩm thùng carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp của công ty hiện đang cung cấp cho các ngành hàng khác nhau như thực phẩm, nước giải khát, dược phẩm, nông dược, hóa mỹ phẩm, công nghiệp, thủy sản, trái cây xuất khẩu
2.2 Ứng dụng sản xuất theo Lean tại Công ty Bao Bì Đông Nam Việt
2.2.1 Lý do áp dụng Lean.
Trong quá trình sản xuất tại công ty còn phát sinh nhiều loại lãng phí như: Tốn nhiều thời gian di chuyển lúc làm việc, thời gian chờ giữa các công đoạn, các công việc chưa được tiêu chuẩn hóa, tồn kho nhiều…Đặt mục tiêu tăng năng suất, giảm thiểu lãng phí, tận dụng tối đa thời gian lao động và nguồn lực hiện có Từ đó, giảm giá thành sản xuất, gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường Với quyết tâm cải tiến toàn bộ quá trình sản xuất, sau quá trình tìm hiểu Ban giám đốc nhận thấy những lợi ích to lớn của hệ thống sản xuất tinh gọn Lean hoàn toàn phù hợp với mong muốn cải tiến và hiện trạng trong doanh nghiệp
Mục tiêu của việc áp dụng này là tăng năng suất lao động 8-10%, giảm tồn kho 30%, xây dựng hệ thống quản lý theo 5S và quản lý trực quan
2.2.2 Áp dụng Lean tại công ty bao bì Đông Nam Việt.
Một số thành viên Ban giám đốc, cùng với trưởng các bộ phận trong hệ thống sản xuất được cử đi đào tạo, tham gia các hội thảo, tập huấn thực tế Từ đó nắm bắt được nguyên lý, cũng như phương pháp thực hiện, cùng với đội ngũ tư vấn, tiến hành xây dựng kế hoạch, các bước triển khai cho từng hành động cụ thể
Đầu tiên công ty tiến hành triển khai 5S: Nhận thức được vai trò, lợi ích của việc thực hành 5S, ban lãnh đạo lập ra ban chỉ đạo 5S, tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hiện hướng tới toàn bộ công nhân viên Sau đó, tiến hành tổng vệ sinh toàn bộ nhà máy, sàng lọc, loại bỏ những vật dụng không cần thiết, sắp xếp lại nơi làm việc, những vật dụng chưa cần dùng tới được sắp xếp vào kho theo từng vị trí
đã được định sẵn và có bảng chỉ dẫn để dễ tìm kiếm khi cần Việc thực hiện 5S được duy trì hằng ngày, nhà máy được giữ trong trạng thái thoáng đãng, môi
Trang 10trường làm việc được vệ sinh sạch sẽ, nguyên liệu, dụng cụ được sắp xếp ngăn nắp Cùng với đó là nâng cao tinh thần tự giác trong khi làm việc, biến việc thực hiện 5S thành thói quen, lẽ sống ra toàn thể bộ cán bộ, công nhân viên
Tiếp theo công ty tiến hành kiểm soát trực quan bằng việc thực hiện một loạt cải tiến phải kể đến như:
Điều độ sản xuất: công ty đã chuyển đổi ca làm việc (3 ca/ngày) và chuẩn bị thời gian sản xuất hàng ngày, giúp hiệu suất sử dụng máy tăng 8,95%, tạo ra giá trị làm lợi trên 500 triệu đồng/năm
Thiết kế, sắp xếp lại dòng công việc và biểu thị lại bằng sơ đồ trực quan cỡ lớn tại mỗi tổ sản xuất giúp công nhân viên dễ dàng nắm bắt được quy trình công việc Cùng với việc sắp xếp lại mặt bằng đã giảm thiểu được thời gian
di chuyển của công nhân và ứ đọng bán thành phầm trong quá trình sản xuất
Mỗi vị trí đều có bảng mô tả công việc một cách rõ ràng, tránh tình trạng chồng chéo và đùn đẩy công việc
Thông tin về nguyên vật liệu, thành phẩm được cập nhật hàng ngày, minh bạch tạo ra sự xuyên suốt thông tin giữa các phòng ban
Hàng tuần, đều có buổi thảo luận về “Lean” để đánh giá, nhìn nhận lại những hạn chế còn gặp phải, đề xuất cải tiến và xây dựng kế hoạch cho tuần sau, đồng thời còn tổ chức chấm điểm các hoạt động 5S, xây dựng tiêu chuẩn làm việc cho nhân viên, thúc đẩy thi đua giữa các phòng ban, các tổ sản xuất Từ đó từng bước nâng cao được hiệu quả, năng suất làm việc của toàn bộ công nhân viên
2.2.3 Hiệu quả áp dụng Lean tại công ty bao bì Đông Nam Việt
Những hiệu quả của việc áp dụng Lean có thể được nhận thấy qua những thay đổi dưới đây :
Mặt bằng nhà xưởng nay đã thông thoáng hơn, chứ không còn bừa bãi hay dồn đống so với khi chưa thực hiện 5S, doanh số hiện nay tăng gần gấp 2 lần, mặc dù không xây thêm kho nhưng vẫn đủ diện tích cho sản xuất, kho vật tư, thành phẩm
Mọi thứ được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp vì vậy mà công việc được thực hiện
dễ dàng, nhanh chóng, thuận lợi hơn Vật tư và phụ tùng được bảo quản, tận dụng Tất cả vật tư, phụ tùng chưa dùng đến được sắp xếp ứng mỗi vị trí
Trang 11được xác định sẵn trong kho và có bảng chỉ dẫn từng vị trí để dễ dàng tìm kiếm khi cần
Tiết kiệm được thời gian: Giảm thiểu được thời gian di chuyển, tìm kiếm nguyên vật liệu, phụ tùng khi sắp xếp lại mặt bằng cũng những lợi ích mà 5S mang lại
Việc bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị được tiến hành thuận lợi Công nhân cơ điện không phải lo lau chùi bụi bặm, dầu nhớt, lại còn có chỗ trống thuận tiện cho thao tác
Tinh thần tự giác, ý thức kỷ luật được nâng lên rõ rệt Biến việc thực hiện Lean, 5S thành thói quen, triết lý làm việc trong mọi hành động
Tại nhà máy của Đông Nam Việt, các bộ phận thành phẩm, bán thành phẩm,
tổ máy sóng, kho bãi… đều thể hiện được sự cải tiến vì số lượng, thông tin được cập nhật công khai mỗi ngày góp phần làm giảm đáng kể lượng hàng tồn kho, tiết kiệm không gian và tăng khả năng quay vòng của đồng vốn
Năng lực sản xuất đã được cải thiện rất nhiều, đạt 4.000-5.000 thùng/ca, đáp ứng yêu cầu về thời gian của khách hàng so với năng suất của nhà máy chỉ sản xuất được 2.500 thùng cùng loại trước đây Bên cạnh đó còn giảm tồn kho giấy cuộn, giảm tồn kho vật tư, kho thành phẩm, tăng năng suất bộ phận dán hông và đóng kim thùng carton, tổ máy sóng, tổ máy in… giá trị làm lợi đạt gần 1 tỉ đồng/năm
Sau 5 tháng áp dụng Lean, năng suất lao động tại Đông Nam Việt đã tăng 5-10% theo từng khâu, giảm tồn kho từ 30,56-52,41%, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý 5S và hệ thống sản xuất tinh gọn - Lean Cùng với đó là đã xây dựng được tinh thần tự giác của mỗi công nhân viên, ý thức tiết kiệm, trách nhiệm của bản thân mỗi người lao động trong mọi hoạt động
2.3 Nhận xét
2.3.1 Ưu điểm
Loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí sản xuất, sử dụng hiệu quả nguyên liệu, máy móc thiết bị, lực lượng lao động, tăng sức cạnh tranh trên thị trường