Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ vàtừng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT ………
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN VẬT LÍ LỚP 12
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Xây dựng hệ thống các bài kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực môn Vật lí lớp 12”
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sư phạm Vật lí
Chức vụ công tác : Giáo viên
Nơi làm việc : Trường THPT ,
Trang 3BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết Trungương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổthông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố: mục tiêu,nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục
Về công tác kiểm tra đánh giá Bộ giáo dục đã giao quyền chủ động cho các
cơ sở giáo dục và giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giáđịnh kỳ; ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trongviệc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực,công bằng, đánhgiá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Chú trọng đánh giá thường xuyên đốivới tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ họctập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự ánhọc tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật,báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánhgiá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thựchiện nhiệm vụ học tập Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên
thay cho các bài kiểm tra hiện hành Việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì,
cuối năm học phải được thực hiện nghiêm túc theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ
ma trận đề Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ vàtừng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đốitượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng,vận dụng cao
Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 có sự đổi mới đột phá theo hướng đánh giánăng lực học tập của từng học sinh, các thí sinh trong phòng thi không thi đề chung
mà thi đề riêng Do đó việc xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quantheo chuẩn các mức độ đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với mỗi giáo viên nói riêng vànhà trường nói chung nhằm thích nghi với cách đánh giá mới này nhằm nâng caochất lượng học tập của học sinh, cũng như chuyên môn trong nhà trường
II.Thực trạng
Việc viết các bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo chuẩn trong các nhà trường còn mang tính cảm tính, hình thức, từ các giáo viên và từ các tổ chuyên môn:
Thứ nhất, về các bước xây dựng các đề kiểm tra đánh giá yêu cầu phải được
thực hiện một cách tuần tự các khâu từ xác định mục đích, nội dung, hình thứckiểm tra đánh giá, thiết lập ma trận đề nhưng trong thực tế các giáo viên thường bỏqua các bước này, bốc đề trước theo cảm tính và sau đó hoàn thiện các nội dungtrên.Thậm chí có những tổ, trường bỏ qua các công đoạn trên mà chỉ đánh giá sảnphẩm đề cuối cùng từ các giáo viên ra đề
Thứ hai, để xây dựng các đề kiểm tra đánh giá theo chuẩn cần sự tâm huyết,cần rất nhiều thời gian chỉnh sửa, viết câu hỏi nên dẫn tới tâm lý ngại ngùng từ cácgiáo viên làm các giáo viên có xu hướng nhanh chóng là lên mạng sao chép một
Trang 4vài đề kiểm tra, sau đó chỉnh sửa theo ý mình rồi kiểm tra học sinh của mình dẫntới đề kiểm tra không đánh giá đúng tình hình năng lực của học sinh trong lớp Thứ ba, để đáp ứng kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia hiện nay, nhiều nhàtrường đã thống nhất tạo điều kiện tối đa cho học sinh đỗ tốt nghiệp dẫn tới việcphân lớp theo ban khoa học xã hội, khoa học tự nhiên Điều này có nhiều mặt tíchcực song cũng dẫn tới nhiều hệ lụy trong công tác giảng dạy và kiểm tra đánhgiá.Các môn không thuộc khối thi thì các giáo viên có tâm lý xem nhẹ, dạy choxong dẫn tới học sinh cũng có tâm lý xem nhẹ các môn không thuộc khối mình do
đó chất lượng chuyên môn còn hạn chế, năng lực của các học sinh được đánh giákhông đồng đều Cùng một môn học nhưng học sinh phân ban khoa học tự nhiênhọc các môn tự nhiên có thể có điểm thấp hơn các học sinh ban khoa học xã hội vàngược lại Như vậy đã không có một chuẩn nào trong các khâu kiểm tra đánh giá Thứ tư, đó là vấn đề con người cũng như cách thi cử hiện nay Mặc dù đã cóđộng thái tích cực từ Bộ giáo dục, từ phòng khảo thí kiểm định chất lượng, trongnhững năm gần đây để đánh giá năng lực thực tế, tích hợp được nhiều môn họcnhưng nhìn chung các đề thi hiện tại vẫn mang nặng kiến thức, đặc biệt là môn Vật
lí, kiến thức toán quá nhiều thậm chí rất khó và nhiều khi đánh đố học sinh mà biệnpháp đỡ “ đau đầu” nhất là khoanh cho xong chuyện Do đó để đảm bảo chất lượnggiáo viên đứng lớp vẫn chưa thể mạnh dạn đáp ứng theo thực tế Bên cạnh đó, sựtrì trệ trong suy nghĩ của thầy cô cũng ảnh hưởng nhiều tới việc tăng cường tínhthực tế của môn học và xây dựng các chuyên đề tích hợp
Nhiều giáo viên chưa nắm được các bước cơ bản khi xây dựng đề kiểm tra đánh giá phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng cũng như cách viết các câu hỏi đảm bảo khoa học chính xác.
Sau khi kiểm tra rất ít giáo viên xây dựng công tác đánh giá học sinh từ
đó đưa ra các giải pháp phù hợp đối với các học sinh của lớp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.
III Các giải pháp (trọng tâm)
- Nghiên cứu, chỉ ra các vấn đề lí thuyết trọng tâm từ “ Tài liệu bồi dưỡng cán bộquản lý và giáo viên về biên soạn đề kiểm tra môn Vật lí cấp trung học phổ thông”
- Xây dựng được hệ thổng các đề kiểm tra trong năm học đối với môn Vật lí lớp 12bao gồm các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, học kỳ
- Thực tế các đề đã xây dựng trong môi trường giáo dục tại lớp 12A11 TrườngTHPT , đồng thời đưa ra các đánh giá kết quả đã thu được sau khi tiếnhành thực tế tại lớp học thông qua hồ sơ năng lực của học sinh
IV Hiệu quả do sáng kiến đem lại:
- Đưa ra quy trình và các bước chuẩn bị và thiết lập xây dựng các đề kiểm tra đánhgiá phù hợp với năng lực của học sinh trong lớp học nhằm đánh giá đúng học lực ,năng lực của các học sinh
- Là tài liệu tham khảo, tư vấn có ích cho các giáo viên khi xây dựng các bài kiểmtra trên lớp thông qua các ví dụ được vận dụng trực tiếp
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường
V Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
Tôi cam kết đây là sáng kiến của bản thân.
Trang 5CƠ QUAN ĐƠN VỊ
Trang 6BÁO CÁO SÁNG KIẾN 2
MỤC LỤC 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
I Lý do chọn đề tài 6
II Mục tiêu nghiên cứu 7
III Nhiệm vụ nghiên cứu 7
IV Đối tượng nghiên cứu 7
V Phạm vi nghiên cứu 7
VI Phương pháp nghiên cứu 8
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BIÊN SOẠN MỘT ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 8
II CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CÁC BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 11
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH MÔN VẬT LÍ LỚP 12 19
I NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 19
II XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH24 CHƯƠNG III: HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG CÁC BÀI KIỂM TRA 100
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LỚP KHẢO SÁT 100
II KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CÁC BÀI KIỂM TRA 101
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
I Kết luận 112
II Kiến nghị và đề xuất: 113
LỜI CẢM ƠN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC………116
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyếtTrung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dụcphổ thông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố: mụctiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượnggiáo dục
Về công tác kiểm tra đánh giá Bộ giáo dục đã giao quyền chủ động cho các
cơ sở giáo dục và giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giáđịnh kỳ; ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trongviệc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực,công bằng, đánhgiá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Chú trọng đánh giá thường xuyên đốivới tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ họctập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự ánhọc tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật,báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánhgiá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thựchiện nhiệm vụ học tập Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trênthay cho các bài kiểm tra hiện hành
Việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học phải được thực
hiện nghiêm túc theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề Căn cứ vào mức
độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên vànhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bàikiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ
lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao
Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 có sự đổi mới đột phá theo hướng đánh giánăng lực học tập của từng học sinh, các thí sinh trong phòng thi không thi đề chung
mà thi đề riêng Do đó việc xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quantheo chuẩn các mức độ đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với mỗi giáo viên nói riêng vànhà trường nói chung nhằm thích nghi với cách đánh giá mới này để nâng cao chấtlượng học tập của học sinh, cũng như chuyên môn trong nhà trường
Xuất phát từ thực tế trong nhà trường, việc thực hiện kiểm tra đánh giá theo nănglực của học sinh đảm bảo khoa học chính xác, chuyên nghiệp, tuần tự chưa đượcthực hiện thường xuyên thông qua việc xây dựng các câu hỏi, các đề kiểm tra.Chính vì vậy với mục đích nghiên cứu,giới thiệu một tài liệu đơn giản, ngắn gọn dễ
hiểu nhất cho đồng nghiệp nên tôi viết sáng kiến này với đề tài “Xây dựng hệ thống các bài kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Vật lí lớp 12”
Trang 8II Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết các các bước chính xây dựng hệ thống các bàikiểm tra đánh giá trong năm đối với môn Vật lí lớp 12
- Áp dụng các nội dung đã nghiên để xây dựng các bài kiểm tra đánh giáthường xuyên, định kỳ, học kỳ trong năm
- Đưa ra một số kết luận và kiến nghị khi áp dụng thực tế tại lớp 12A11 tạitrường THPT
III Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, chỉ ra các vấn đề lí thuyết trọng tâm từ “ Tài liệu bồi dưỡngcán bộ quản lý và giáo viên về biên soạn đề kiểm tra môn Vật lí cấp trung học phổthông”
- Xây dựng được hệ thổng các đề kiểm tra trong năm học đối với môn Vật lílớp 12 bao gồm các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, học kỳ
- Thực tế các đề đã xây dựng trong môi trường giáo dục tại lớp 12A11Trường THPT , đồng thời đưa ra các đánh giá kết quả đã thu được saukhi tiến hành thực tế tại lớp học
- Xây dựng được hồ sơ lớp học hướng tới đánh giá năng lực thực tế của từnghọc sinh
IV Đối tượng nghiên cứu
- Chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng môn Vật lí lớp 12 cónội dung liên quan
- Nội dung, cơ sở lý thuyết, các bước xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá,đánh giá tác động, độ tin cậy của đề thi, đề kiểm tra đối với học sinh
- Học sinh lớp 12A11 trường THPT
V Phạm vi nghiên cứu
- Phần lý luận dạy học giành cho chương trình Vật lí phổ thông
- Tài liệu bồi dưỡng cán bộ, quản lí giáo viên về ma trận đề và viết câu hỏitrong kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh
- Thực tế xây dựng các bài kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì, học kìtrong năm 2016 -2017 tại lớp 12A11 trường THPT
VI Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 9PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BIÊN SOẠN MỘT ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
1 Khái niệm về kiểm tra và đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình họctập của học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy củathày, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáodục.Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử dụng để thuthập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập của học sinh tronghọc tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá Kiểm tra được hiểutheo nghĩa rộng như là theo dõi quá trình học tập và cũng có thể được hiểu theonghĩa hẹp như là công cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tra trong các kỳ thi
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiệntrạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vàomục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáodục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót.Đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng đạt đượcmục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằmtạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường để HS họctập ngày một tiến bộ hơn.Đánh giá gồm có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử
lí thông tin và ra quyết định Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ramột mục tiêu phải theo đuổi và kết thúc khi đưa ra quyết định liên quan đến mụctiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầu cho một chu trình giáo dục tiếp theo Đánh giá¸thực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạyhọc, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
2 Cơ sở xây dựng các bài kiểm tra đánh giá
Cơ sở xây dựng hệ thống các bài kiểm tra đánh giá được quy định theo “Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT” ban hành kèm theoThông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo) “
Điều 7 Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
1 Hình thức kiểm tra:
Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
Trang 102 Các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KT tx ) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
b) Kiểm tra định kỳ (KT đk ) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành
từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KT hk ).
3 Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính
hệ số 1, điểmkiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3.
b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
Điều 8 Số lần kiểm tra và cách cho điểm
1 Số lần KT đk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
2 Số lần KT tx : Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KT tx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.
3 Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản
1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một
số bài kiểm tra đối với môn chuyên.
4 Điểm các bài KT tx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KT tx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KT đk là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
5 Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu Học sinh không
dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc
bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét) Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.
Điều 9 Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học
1 Môn học tự chọn:
Việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác.
2 Chủ đề tự chọn thuộc các môn học:
Trang 11Các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kiểm tra, cho điểm và tham gia tính điểm trung bình môn học đó.”
3 Kĩ thuật biên soạn một đề kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh
Để xây dựng một đề kiểm tra đảm bảo khoa học, chính xác đánh giá đúngnăng lực của người học cần quan tâm tới các quy trình chặt chẽ như sau:
Hình 1: Quy trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá
II.CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CÁC BƯỚC BIÊN SOẠN
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Xác định mục đích kiểm tra
Xác định hình thức kiểm tra
Trang 12Đề kiểm tra trong trường học là một công cụ dùng để đánh giá kết quả họctập của học sinh căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực thực tế của học sinhtrong quá trình học tập môn học được thực hiện sau khi hoàn thành các nội dung
Hình 2: Thời điểm kiểm tra đối với phạm vi một lớp, cấp học
2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Hình 3: Các hình thức kiểm tra
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp
lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học đểnâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chínhxác hơn
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câuhỏi dạng trắc nghiệm khách quan Trong trường hợp này nên ra đề riêng cho phần
tự luận và phần trắc nghiệm khách quan độc lập với nhau Như vậy, xét cho cùng
đề kiểm tra có hai hình thức cơ bản tự luận và trắc nghiệm khách quan
Phạm vi đối với một lớp, một cấpp học
Tự luận
Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm và tự luận Các hình thức
kiểm tra
Trang 13Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm traphần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làmphần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận.
Do đặc thù môn học hướng tới hình thức thi THPT Quốc gia, nên hệ thống cácbài kiểm tra đánh giá trong năm được xây dựng theo nguyên tắc:
- Đối với đánh giá thường xuyên trên lớp 15 phút: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Đối với đánh giá định kì 45 phút và học kỳ: Trắc nghiệm
3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chínhcần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhậnbiết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độcao)
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % sốđiểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗichuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy địnhcho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức được xây dựng dựa trên bảngtrong số theo năng lực
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp (cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4)
Chủ đề 1 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra ( Nội dung kiểm tra)
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
%
Trang 14Chủ đề 2 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra ( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra ( Nội dung kiểm tra )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra ( Nội dung kiểm tra )
Bảng 1: Khung ma trận đề kiểm tra môn Vật lí
Liệt kê các chủ đề kiểm tra Căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng, phân
phối chương trình, nội dung kiểm tra và tính theo bảng trọng số
Viết chuẩn đánh giá với mỗi cấp độ
tư duy
Viết theo 4 các cấp độ: Nhận biết, thônghiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng
điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương );
Căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng và đượctính theo bảng trọng số tùy vào hệ số năng lực của học sinh
Trang 15Quyết định tổng số điểm của bài
kiểm tra;
Tính toán từ số câu thực tế
Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội
dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ
%;
Tính toán từ số câu thực tế
Tính số điểm và quyết định số câu
hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa
nếu thấy cần thiết.
Bảng 2: Các thao tác thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bảng 3: Bảng trọng số xác định số câu, nội dung cần kiểm tra
Dựa vào khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểmtra Bảng hệ số được xây dựng tùy năng lực và trình độ của học sinh thông qua hệ
số trình độ h
* Hệ số h có nghĩa: Một tiết dạy bài mới có 70% lý thuyết, 30 % vận dụng:
Hệ số 0,7: phù hợp với học sinh trung bình
Hệ số: 0,5-0,7 phù hợp với trường chuyên
Hệ số: 1,2 phù hợp với trường TTGDTX
Trang 16Cách tính theo phần trăm mức độ như sau : h = {(Trọng số LT * Tổng sốtiết)/100}/ Tổng số tiết lý thuyết
Kinh nghiệm cho thấy với số lượng số tiết nhỏ nên tính lại hệ số trình độ để lựachọn sao cho hợp lý nhất
* Chỉ số lý thuyết ( cấp độ 1,2) được lấy bằng cách nhân số tiết lý thuyếtthực dạy nhân với hệ số trình độ h
* Chỉ số vận dụng ( cấp độ 3,4 ) được lấy bằng cách tổng số tiết trừ đi giá trị
lý thuyết tương ứng sau đó nhân với hệ số trình độ h
* Trọng số bằng cách lấy giá trị ô tương ứng của chỉ số nhân với 100 chiacho tổng số tiết
* Số câu được xác định bằng trọng số tương ứng chia cho tích 10 nhân với
số điểm của 1 câu
* Điểm số của bải kiểm tra hình thức trắc nghiệm được chhia đều cho cáccâu hỏi và tính toán từ thực tế
4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểmtra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do
ma trận đề quy định
Phân loại được theo các cấp độ tư duy Khoa học sư phạm dùng thang bậc Bloom
đề phân loại các câu hỏi
Cấp độ
1
Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận
biết được thời gian, địa điểm và sự
kiện, nhận biết được các ý chính, nắm
được chủ đề nội dung
Liệt kê, định nghĩa, thuật lại,
mô tả, nhận dạng, chỉ ra, đặttên, sưu tầm, tìm hiểu, lập bảng
kê, trích dẫn, kể tên, ai, khinào, ở đâu v.v
Cấp độ
2
Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý
nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng
này sang dạng khác, diễn giải các dữ
liệu, so sánh, đối chiếu tương phản,
Trang 17nhữg cái mới, khái quát hóa từ các dữ
kiện đã biết, liên hệ những điều đã
học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự
đoán, rút ra các kết luận
So sánh và phân biệt các kiến thức đã
học, đánh giá giá trị của các học
thuyết, các luận điểm, đưa ra quan
điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp
lý, xác minh giá trị của chứng cứ,
gì sẽ xảy ra nếu?, sáng tác, xâydựng, soạn lập, khái quát hóa,viết lại theo cách khác
Đánh giá, quyết định, xếphạng, xếp loại, kiểm tra, đolường, khuyến nghị, thuyếtphục, lựa chọn, phán xét, giảithích, phân biệt, ủng hộ, kếtluận, so sánh, tóm tắt v.v
Bảng 4: Các cấp độ câu hỏi theo thang bậc Bloom.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn
các yêu cầu sau:
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu hỏi tự luận
- Đánh giá được các nội dung quan trọng
- Phù hợp với các tiêu chí được thiết lập
theo ma trận
- Câu dẫn thống nhất, câu hỏi trực tiếp về
một vấn đề
- Phương án nhiễu phải hợp lí, rõi ràng,
dễ hiểu với mọi học sinh
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù
hợp với nội dung của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp
án đúng;
- Không đưa ra phương án “Tất cả các
đáp án trên đều đúng” hoặc “không có
phương án nào đúng”.
- Đánh giá được các nội dung quan trọng
- Phù hợp với các tiêu chí được thiết lập theo ma trận
- Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ
tư duy cần đo;
- Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn
là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
- Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
- Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan
Trang 18điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh
đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quanđiểm của mình chứ không chỉ đơn thuần
là nêu quan điểm đó
Bảng 5: Các lưu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, thang điểm đối với bài kiểm tracần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểmtra, gồm các bước sau:
* Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiệnnhững sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếuthấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác
* Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp vớichuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
* Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn
chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
* Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
h Đánh giá,nhận xét tác động của đề đối với học sinh
- Trên cơ sở căn cứ kết quả sau khi kiểm tra đánh giá lại đề kiểm tra, đánh
giá năng lực học sinh, của lớp, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp với cách dạynhằm nâng cao chất lượng dạy học
- Việc đánh giá học sinh cần hướng tới năng lực thực sự của từng cá nhântrong lớp, đánh giá những trường hợp tiêu biểu đặc biệt thông qua hồ sơ theo dõi
cá nhân của mỗi giáo viên bộ môn
Trang 19CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH MÔN
VẬT LÍ LỚP 12
I NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Phân phối chương trình vật lí lớp 12
Cả năm: 37 tuần = 70 tiết Học kì I: 19 tuần = 35 tiết Học kì II: 18 tuần = 35 tiết
HỌC KÌ I
Trang 20Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Thực hành Bài tập
Kiểm tra 1 tiết (học xong chương II) 1
Tổng số tiết trong học kì 35
HỌC KÌ II Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Thực hành Bài tập
Kiểm tra 1 tiết (học xong chương V) 1
Tổng số tiết trong học kì 35
2 Phân phối chi tiết môn Vật lí Trường THPT
theo chủ đề
Ghi chú Chương 1: DAO ĐỘNG CƠ
1 1-2 Dao động điều hòa Dao động điều hòa
4 7 Dao động tắt dần Dao động cưỡng
Trang 218 Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng
phương, cùng tần số
Phương pháp giản đồ Fre-nen
Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số
5 9-10 Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các
định luật dao động của con lắc
Một số bài tập dao động cơ Báo
cáo thực hành
6 12 Sóng cơ và sự truyền sóng cơ
9 17 Đặc trưng vật lí của âm Sóng dừng
tra 15 phút
* Ôn tập
tra 1 tiết
Chương 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
11 21 Đại cương về dòng điện xoay chiều Đại cương về dòng điện xoay
27 Công suất điện tiêu thụ của mạch điện
xoay chiều Hệ số công suất
Đoạn mạch R,L,C (tiết 2) Kiểm
tra 15 phút
15 28 Bài tập
29 Truyền tải điện năng Máy biến áp Truyền tải điện năng Máy
biến áp
16 30 Máy phát điện xoay chiều Máy phát điện xoay chiều
31 Động cơ không đồng bộ ba pha
17 32 Bài tập Một số bài tập về dòng điện
Trang 2245 Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
25 46 Tia X Tia hồng ngoại, tia tử ngoại,
tia X
tra 15 phút
26
48-49
Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa
Một số bài tập sóng ánh sáng
tra 1 tiết
Chương 6: LƯỢNG TỬ ÁNH
SÁNG
28 51 Hiện tượng quang điện Thuyết lượng
tử ánh sáng Hiện tượng quang điện ( Tiết 1)
52 Bài tập
29 53 Hiện tượng quang điện trong Hiện tượng quang điện ( Tiết
2)
54 Hiện tượng quang – phát quang
30 55 Mẫu nguyên tử Bo Mẫu nguyên tử Bo
tra 15 phút
Trang 2364 Phản ứng phân hạch
35 65 Phản ứng nhiệt hạch Phản ứng phân hạch, nhiệt
hạch
66 Bài tập
Chương 8: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
36 67 Sự chuyển động và tiến hóa của vũ trụ
3 Thời gian , hình thức , đối tượng tiến hành các bài kiểm tra đánh giá năng lực trong năm ( thực tế).
a, Thời gian, hình thức kiểm tra
Trang 2412A11
Sĩ số: 43 Phân ban A Phân ban B Phân ban C,D
II XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH 2.1 Hệ thống các bài kiểm tra học kỳ I
2.1.1 Hệ thống các bài kiểm tra 15 phút
BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 1 HỌC KỲ I
1 Mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
a, Mục tiêu kiểm tra: Đánh giá nội dung tiếp nhận vận dụng kiến thức cá bài đã
dạy
b, Nội dung kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Dao động điều hòa:
Trang 25+ Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà.
+ Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì
+ Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà
+ Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo
+ Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do
+ Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc đơn
2 Hình thức kiểm tra: kiểm tra 15 phút, trắc nghiệm kết hợp tự luận, 10 câu.
h = ((30+30)*6)/100*4)=0,9
Nội dung
Tổng
số tiết
Tiết LT
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cấp độ cao
(Cấp độ 4)
Trang 26Phát biểu được định nghĩa dao động điều hòa.
Hệ thức độc lập thời gian giữa các đại lượng dao động điều hòa
Bài toán, quãng đường thời gian trong dao động điều hòa
- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hòa của con lắc
lò xo.
- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hòa của con lắc lò xo.
- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hòa của con lắc đơn.
- Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.
- Giải được những bài toán về dao động của con lắc đơn:
- Biết cách lập phương trình dao động chứng minh dao động của con lắc đơn
là một dao động điều hòa.
- Xét các yếu tố ảnh hưởng đến chu kì dao động của con lắc đơn.
- Liên hệ bài toán với thực tiễn.
[2 câu]
3
Trang 27[1 câu]
TS số câu (điểm)
Tỉ lệ %
6 (6 đ) 60%
4 (4,0đ) 40%
10 (10đ)
100 %
4 Đề kiểm tra 15 phút số 1 học kỳ I
1, Mức độ 1,2 của nội dung 1
Câu 1.(TH) Chọn câu đúng, một vật dao động điều hoà với phương trình
cos( )
x A t
A Phương trình vận tốc là v Acos( t )
B Quãng đường vật đi được trong một chu kỳ là 2A
C chu kỳ được xác định bằng công thức
2
T
D thời gian vật đi từ biên này sang biên kia là T/2
Câu 2.( TH) Một dao động điều hoà trên đoạn thẳng dài 12cm , tần số dao động
2Hz , vận tốc có giá trị cực đại
Câu 3 (NB) Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về
trạng thái ban đầu là
A tần số dao động B pha dao động
C chu kì dao động D tần số góc
2, Mức độ 1,2 của nội dung 2
Câu 4.( NB) Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k.
Con lắc dao động điều hòa tự do với chu kỳ
3, Mức độ 1,2 của nội dung 3
Câu 6 (TH) Con lắc đơn dao động điều hòa có chiều dài l ,dao động điều hòa với
chu kỳ T Nếu tăng chiều dài con lắc lên 4 lần thì tần số của con lắc
4, Mức độ 3,4 của nội dung 1
Trang 28Câu 7: (VDT) Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(t + ) Gọi
v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật Hệ thức đúng là :
Câu 8 (VDC) Một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng O Ban đầu
vật đi qua O theo chiều dương Sau thời gian t1 = (s) vật chưa đổi chiều chuyểnđộng và tốc độ giảm một nửa so với tốc độ ban đầu Sau thời gian t2 = 0,3 (s) (kể
từ thời điểm ban đầu) vật đi được quãng đường 12 cm Vận tốc ban đầu của vật là:
A 40 cm/s B 30 cm/s C 20 cm/s D 25 cm/s
5, Mức độ 3,4 của nội dung 3
Câu 9 (VDT) Một con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình =
0,14cos(2 t- /2)(rad).Thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí có li độ gọc0,07 rad đến vị trí biên bằng gần nhất bằng
Câu 10 (VDC) Một con lắc đơn đang nằm yên ở vị trí cân bằng Truyền cho vật
treo một vận tốc ban đầu v theo phương ngang thì con lắc dao động điều hòa Sau0,05 (s) vật chưa đổi chiều chuyển động, độ lớn gia tốc hướng tâm còn lại mộtnửa so với ngay thời điểm truyền vận tốc và bằng 0,05 m/s, g = 10 m/s Vận tốc v
có độ lớn là:
A 40 cm/s B 50 cm/s C 30 cm/s D 20 cm/s
Trang 29
Lưu ý: Câu 8 và câu 10 phải trình bày ngắn gọn cách làm
5 HƯỚNG DẪN CHẤM
- Học sinh khoanh đúng đáp án các câu:
+Câu 1,2,3,4,5,6,7,9: 1 điểm/ câu
+Câu 8,10: 0,5 điểm/ câu
- Học sinh giải ngắn gọn đầy đủ câu 8, 10: 0,5 điểm/câu
BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 2 HỌC KỲ I
1 Mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
a, Mục tiêu kiểm tra: Đánh giá nội dung tiếp nhận vận dụng kiến thức cá bài đã
dạy
b, Nội dung kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Sóng cơ sự truyền sóng cơ:
+ Phát biểu được các định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví
+ Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều
kiện để có sự giao thoa của hai sóng
+ Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa
Trang 30+ Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây.
- Đặc trưng vật lí của âm:
+ Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.+ Giải được các bài toán đơn
giản về giao thoa
+ Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độâm
Nêu được các đặc trưng vật lí (tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm.Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các hoạ âm
- Đặc trưng sinh lí của âm
+ Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) của âm.
+ Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc
+ Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm
2 Hình thức kiểm tra: kiểm tra 15 phút, trắc nghiệm kết hợp tự luận, 10 câu.
h = ((30+30)*8)/100*6)=0,8
Nội dung
Tổng số tiết
Tiết LT
Trang 31Đặc trưng sinh lí
2,8 (-0,4) 60 40 6 4 6,0 4,0
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
cơ học
Tính được tốc
độ truyền sóng khi biết bước sóng, tần số, chu kì
Hiểu được bản chất của quá trình truyền sóng
Dùng các
kĩ năng toán học đặc biệt áp dụng giải các bài tập
Cực đại, cực tiểu, khoảng cách cực đại, cực tiểu
Đặc điểm dao động của các điểm thuộc trung trực
so với hai nguồn, với trung điểm của đoạn nối hai nguồn
- Sự phản xạ sóng
[1 câu]
Bản chất dao động của các điểm trên dây khi xảy
ra sóng dừng
[1 câu]
2
Trang 324 Đặc trưng vật lí
của âm
(1 tiết) =12,5%
Hiểu được bản chất các đặc trưng vật lí của âm
4(4,0 đ) 40%
10 (10đ) 100%
4 Đề kiểm tra 15 phút số 2 học kỳ I
1, Mức độ 1,2 của nội dung 1
Câu 1.(NB) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học?
A Sóng cơ học là sự lan truyền của dao động cơ học theo thời gian trong môi
trường vật chất
B Sóng cơ học là sự lan truyền của vật chất trong không gian theo thời gian.
C Sóng cơ học là sự lan truyền của biên độ dao động theo thời gian trong môi
trường vật chất
D Sóng cơ học là sự lan truyền của các phần tử vật chất theo thời gian
Câu 2.( TH) Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai
ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s Vận tốctruyền sóng trên mặt nước là:
2, Mức độ 1,2 của nội dung 2,3,4,5
Câu 3.( TH ) Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa
hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
A hai lần bước sóng B một bước sóng.
C một nửa bước sóng D một phần tư bước sóng.
Câu 4.(TH) Sóng phản xạ
A luôn bị đổi dấu.
B luôn luôn không bị đổi dấu.
C bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định
D bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản di động.
Câu 5.( TH ) Người ta phân biệt sóng âm, sóng hạ âm, sóng siêu âm dựa trên
A khả năng cảm thụ của tai người B biên độ dao động của chúng.
C bản chất vật lý của chúng khác nhau D tốc độ truyền của chúng khác nhau.
Trang 33Câu 6.(TH) Phát biểu nào sai về sóng âm?
A Các họa âm của âm cơ bản tần số f1 (do một dây đàn phát ra) có tần số 2f1, 3f1,4f1,
B Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào đồ thị dao động âm.
C Khi mức cường độ âm bằng 1B, 2B, 3B, thì cường độ âm chuẩn chuẩn lớn
gấp 10, 102, 103 cường độ âm
D Bầu đàn đóng vai trò là hộp cộng hưởng
3, Mức độ 3,4 của nội dung 1,2
Câu 7: (VDT) Một sóng truyền theo phương AB Tại
một thời điểm nào đó, hình dạng sóng được biểu diễn
trên hình 1 Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân
bằng Khi đó điểm N đang chuyển động như thế nào?
A Đang đi lên B Đang đi xuống.
C Đang nằm yên D Không đủ điều kiện để xác định.
Câu 8 (VDC) Một sóng dừng trên dây có bước sóng và N là một nút sóng Haiđiểm M1, M2 nằm về 2 phía của N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt
Ở cùng một thời điểm mà hai phần tử tại đó có li độ khác không thì tỉ
số giữa li độ của M1 so với M2 là
A u u 1 / 2 2. B u u 1 / 2 1/ 3.
C u u 1 / 2 2. D u u 1 / 2 1/ 3.
Câu 9 (VDC) Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm
O truyền trên mặt nước với bước sóng Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằmtrên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước đang dao động Biết OM = 8,
ON = 12 và OM vuông góc với ON Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nướcdao động ngược pha với dao động của nguồn O là
Câu 10 (VDC) Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao
động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50t (với t tínhbằng s) Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s Gọi O là trung điểm của
Hình 1
M
N
Trang 34AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất saocho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O.Khoảng cách MO là
Lưu ý: Câu 8 và câu 10 phải trình bày ngắn gọn cách làm
5 HƯỚNG DẪN CHẤM
- Học sinh khoanh đúng đáp án các câu:
+Câu 1,2,3,4,5,6,7,8: 1 điểm/ câu
+Câu 9,10: 0,5 điểm/ câu
- Học sinh giải ngắn gọn đầy đủ câu 9, 10: 0,5 điểm/câu
BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 3 HỌC KỲ I
1 Mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
a, Mục tiêu kiểm tra: Đánh giá nội dung tiếp nhận vận dụng kiến thức cá bài đã
dạy
b, Nội dung kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Đại cương về dòng điện xoay chiều:
+ Viết được biểu thức của cường độ dòng điện và điện áp tức thời
+ Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệu dụng củacường độ dòng điện, của điện áp
- Các mạch điện xoay chiều và mạch R,L,C nối tiếp:
+ Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệu dụng của
cường độ dòng điện, của điện áp
+ Viết được các hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nối tiếp (đốivới giá trị hiệu dụng và độ lệch pha)
+ Nêu được những đặc điểm của đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy ra hiện tượngcộng hưởng điện
+Giải được các bài tập đối với đoạn mạch RLC nối tiếp
- Công suất tiêu thụ điện của mạch điện xoay chiêu Hệ số công suất
Trang 35+ Viết được công thức tính công suất điện và công thức tính hệ số công suất của
đoạn mạch RLC nối tiếp
+ Nêu được lí do tại sao cần phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện
2 Hình thức kiểm tra: kiểm tra 15 phút, trắc nghiệm kết hợp tự luận, 10 câu.
h = ((30+30)*8)/100*5)=0,96
Nội dung
Tổng số tiết
Tiết LT
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cấp độ cao
1
Trang 36Hiểu được các đặc tính của mạch có L, C, R: Sự phụ thuộc của cảm kháng, dung kháng vào tần số của điện xoay chiều, mối quan hệ pha giữa điện áp và dòng điện trong mạch
- Viết được hệ thức độc lập với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ
có một phần tử điện, hai phần
- Tính được tổng trở của đoạn mạch điện
[2 câu]
Đặc điểm của mạch R,L,C khi
có L biến thiên
[1 câu]
Công suất điện của mạch có tần số biến thiên
[ 1 câu]
Số câu(số điểm)
Tỉ lệ ( %)
6 (6,0 đ) 60%
4(4,0 đ) 40%
10(10đ ) 100%
4 Đề kiểm tra 15 phút môn vật lí 12 số 3 học kỳ I
1, Mức độ 1,2 của nội dung 1
Câu 1.(TH) Từ thông qua một vòng dây dẫn là
2
2.10 cos 100
Trang 37C e 2sin100 ( ) t V D e 2 sin100 ( ) t V \
2, Mức độ 1,2 của nội dung 2
Câu 2.(NB): Cảm kháng của một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L khi đặt một
điện áp có tần số f vào hai đầu cuộn dây được xác định bằng biểu thức
A.Z L 2 fL B Z L 2 f / L C Z L 2 L / f D L
fL Z 2
Câu 3 ( TH) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tụ điện cho cả dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đi qua.
B Điện áp giữa hai bản tụ biến thiên sớm pha /2 đối với dòng điện
C Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua tụ điện tỉ lệ nghịch với tần
số dòng điện
D Dung kháng của tụ điện tỉ lệ thuận với chu kì của dòng điện xoay chiều
3, Mức độ 1,2 của nội dung 3
Câu 4.( TH ) Dung kháng của một mạch RLC mắc nối tiếp dạng có giá trị nhỏ hơn
cảm kháng Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch ta phải
A tăng điện dung của tụ điện B giảm hệ số tự cảm của cuộn dây.
C giảm điện trở của mạch D giảm tần số dòng điện xoay chiều Câu 5.( TH ) Mạch điện xoay chiều gồm RLC mắc nối tiếp, có R = 30 Ω, ZC = 20
Ω, ZL = 60 Ω Tổng trở của mạch là
A Z = 50 Ω B Z = 70 Ω C Z = 110 Ω D Z = 250 Ω.
4, Mức độ 1,2 của nội dung 4
Câu 6.( TH ) Khi nói về hệ số công suất cos của đoạn mạch xoay chiều, phát
biểu nào sau đây sai?
A Với đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc chỉ có cuộn cảm thuần thì cos =0
B Với đoạn mạch có điện trở thuần thì cos = 1
C Với đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng thì cos = 0
D Với đoạn mạch gồm tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp thì 0< cos < 1
5, Mức độ 3,4 của nội dung 2
Câu 7: (VDT) Đặt điện áp xoay chiều u=U0cost vào hai đầu đoạn mạch chỉ cóđiện trở thuần Gọi U ℓà điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch; i, I0 và I ℓần ℓượt ℓàgiá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong
đoạn mạch Hệ thức nào sau đây sai?
U
0 0
u
2 0
2 2 0
Trang 38có độ tự cảm H Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện ℓà 150 V thì cường độdòng điện trong mạch ℓà 4A Giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch ℓà
6, Mức độ 3,4 của nội dung 3
Câu 9: (VDC) Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần có độ tự cảm L
thay đổi được Biết R = 100 Đặt vào hai đầu mạch một điện áp có giá trị hiệudụng và tần số không đổi u = 200cos100t (V) Điều chỉnh L bằng các giá trị 1/(H) và 3/ (H) thì thấy cường độ dòng hiệu dụng trong mạch như nhau và bằng I.Giá trị của I là
6, Mức độ 3,4 của nội dung 4
Câu 10 (VDC) Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Mắc vào 2
đầu mạch một điện áp xoay chiều u = U0cos(2πt - ) V vào hai đầu một cuộn cảm thuầnft) với f thay đổi được Khi f = f1 =36Hz và f= f2 = 64Hz thì công suất tiêu thụ của mạch là như nhau và bằng P12 Khi f
= f3 = 62Hz thì công suất tiêu thụ của mạch là P3, khi f = f4 = 34Hz thì công suất tiêuthụ của mạch là P4 Kết luận đúng là
C P4 > P12 > P3 D P4 < P12 < P3
Trang 39
- Học sinh khoanh đúng đáp án các câu:
+Câu 1,2,3,4,5,6,7,8: 1 điểm/ câu
+Câu 9,10: 0,5 điểm/ câu
- Học sinh giải ngắn gọn đầy đủ câu 9, 10: 0,5 điểm/câu
2.1.2 Hệ thống các bài kiểm tra một tiết học kỳ I
BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT SỐ 1 HỌC KỲ I
1 Mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
a, Mục tiêu kiểm tra: Đánh giá nội dung tiếp nhận vận dụng kiến thức cá bài đã
dạy
b, Nội dung kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
Chủ đề I: Chương I Dao động cơ
Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà
- Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì
- Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà
- Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà củacon lắc lò xo và con lắc đơn
- Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò
xo và con lắc đơn Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định giatốc rơi tự do
- Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen
- Nêu được cách sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao độngđiều hoà cùng tần số và cùng phương dao động
- Nêu được dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức là gì
- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra
Trang 40- Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao độngduy trì.
Kĩ năng
- Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo và con lắcđơn
- Biểu diễn được một dao động điều hoà bằng vectơ quay
- Xác định chu kì dao động của con lắc đơn và gia tốc rơi tự do bằng thí nghiệm
Chủ đề II: Dao động cơ và sóng âm
- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì
- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm
- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc Trình bày được sơ lược về
âm cơ bản, các hoạ âm
- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật lí(tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm
- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điềukiện để có sự giao thoa của hai sóng
- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện đểkhi đó có sóng dừng khi đó
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm
Kĩ năng
- Viết được phương trình sóng
- Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa và sóng dừng
- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng
Chú ý: Mức cường độ âm là : L (dB) = 10lg
0
I I
2 Hình thức kiểm tra: kiểm tra 1 tiết, trắc nghiệm khách quan, 30 câu, 45 phút.
h =0,7 ( khuyến nghị)
Nội dung
Tổng số tiết
Tiết LT
Chương I Dao