Mục tiêu a.Kiến thức : Trình bày được cấu tạo của đại diện lớp cá cá chép.. Nêu bật được đặc điểm có xương sống thông qua cấu tạo và hoạt động của cá chép.. GV: Mô hình mẫu vật thật cá
Trang 1Bài 33 : CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
1 Mục tiêu
a.Kiến thức : Trình bày được cấu tạo của đại diện lớp cá (cá chép) Nêu bật được
đặc điểm có xương sống thông qua cấu tạo và hoạt động của cá chép
b Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng: Quan sát, trình bày trên tranh, mẫu vật thật hoặc mô hình
- Kỹ năng sống: Thu thập và xử lý thông tin từ tranh ảnh, mô hình, khái quát hoá, hoạt động nhóm
c.Thái độ : Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, bảo vệ môi trường sống của cá.
2 Chuẩn bị:
a GV: Mô hình (mẫu vật thật) cá chép
- Tranh: Cấu tạo trong của cá chép, sơ đồ hệ thần kinh.Mô hình não cá
b HS: Nghiên cứu nội dung bài mói.
3.Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: 5’
* Câu hỏi
? Kể tên các hệ cơ quan, vị trí các hệ cơ quan của cá chép?
* Đáp án:
- Mang (hệ hô hấp) : Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu bao gồm các lá mang gần xương cung mang
- Tim (hệ tuần hoàn): Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực
- Hệ tiêu hoá (thực quản, dạ dày, ruột, gan): Ruột dài nằm trong ổ bụng phân hoá
rõ rệt thành thực quản, dạ dày, ruột, có gan tiết mật
- Bóng hơi: Trong khoang thân, sát cột sống
- Thận (hệ bài tiết)
Trang 2- Tuyến sinh dục (hệ sinh sản): Hai dải, sát cột sống
Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là hai buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản
- Hệ thần kinh
* Nêu vấn đề: (1’)
- Cấu tạo hoạt động các hệ cơ quan của cá diễn ra như thế nào ntn? N/cứu bài →
b Dạy bài mới:
19’
? Trong số các hệ cơ quan xác định
đâu là cơ quan sinh dưỡng
? Dựa vào kết quả thực hành Nêu
đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hoá ở cá
chép ?
* GV cung cấp thêm thông tin về
tuyến tiêu hoá : Ruột dài, không
phân biệt với dạ dày
* Quan sát tranh, kết hợp với kết
qủa QS trên mẫu mổ ở bài thực
hành:
? Trong miệng có những cơ quan
I Các cơ quan dinh dưỡng:
- Gồm: Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết
1 Hệ tiêu hoá:
* Cấu tạo : + Ống tiêu hoá : Miệng → hầu → thực quản → dạ dày → ruột → hậu môn.
+ Tuyến tiêu hoá : Gan, ruột → tiết E
* Hoạt động : + Thức ăn được nghiền nát nhờ
Trang 3nào? Vai trò trong sự tiêu hoá ra
sao?
? Hoạt động tiêu hoá diễn ra như thế
nào ?
? Nêu chức năng của hệ tiêu hoá ?
? Nhận xét tốc độ tiêu hoá ở cá ?
Giải thích ?
? Bóng hơi có vai trò gì ?
* Thành bóng hơi có TB có khả
năng sinh và hấp thụ khí → phồng
hoặc xẹp Cần thoát hiểm→nhả
nhanh không khí
=>bọt khí nổi trên mặt nước
? Cơ quan hô hấp của cá: tên, cấu
tạo Cấu tạo đó có ý nghĩa gì?
? Cử động hô hấp của cá ntn? Mô
răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá => chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu.
+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn.
* Chức năng : Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bã.
- Tiêu hoá chậm, dạ dày ngắn, ruột dài
* Bóng hơi thông với thực quản →
cá chìm nổi trong nước.
2 Hệ tuần hoàn và hô hấp :
a Hô hấp:
- Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu => trao đổi khí.
- Cử động liên tiếp: Há miệng kết hợp với khép mở của nắp mang.
Trang 4tả ?
? Vì sao trong bể nuôi cá người ta
thường thả rong hoặc cây thuỷ
sinh ?
* Y/cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần
hoàn H33.1 thảo luận : Hoàn thành
bài tập điền khuyết SGK (2’)
(Chú ý đường đi của máu)
- Y/cầu đại diện 1 nhóm báo cáo các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt kiến thức :
Từ cần điền :
1 TN; 2 TT; 3 ĐMCB;
4 Các ĐM mang; 5 ĐMCL;
6 MM ở các cơ quan; 7 TM
bụng ; 8 TN
- Qua nội dung thảo luận
? Hệ tuần hoàn gồm những cơ
quan nào ?
- Tạo nhiều ôxi cho cá hô hấp
b Tuần hoàn :
- QS tranh, đọc kỹ chú thích → xác định các bộ phận của hệ tuần hoàn Thảo luận, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Đại diện báo cáo Nhận xét, bổ sung
* Cấu tạo:
- Tim 2 ngăn : 1 TN và 1 TT.
- Hệ mạch gồm: ĐM, TM, MM
- 1 vòng tuần hoàn kín, máu đi nuôi
cơ thể đỏ tươi.
Trang 5? Trình bày hoạt động của vòng tuần
hoàn?
- Dựa vào kết quả bài TH và
SGK:
? Hệ bài tiết nằm ở vị trí nào ? Có
cấu tạo và chức năng ra sao ?
- Quan sát H 33.2, trả lời câu hỏi :
? Hệ thần kinh của cá gồm những bộ
phận nào ?
- Quan sát H 33.3, SGK và mô hình
não cá:
? Bộ não cá chia làm mấy phần?
Mỗi phần có chức năng như thế
nào ?
- Gọi 1-2 HS lên trình bày trên mô
hình cấu tạo não cá
* Hoạt động: (SGK)
3 Hệ bài tiết:
- Nhớ lại kiến thức để trả lời
* Gồm 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng → lọc từ các chát độc để thải ra ngài
II Thần kinh và giác quan:
- Quan sát H33.2 - 33.3SGK và mô hình não cá, trả lời câu hỏi
* Hệ thần kinh:
+ TWTK : Não, tuỷ sống.
+ Dây thần kinh :Đi từ TWTK đến các cơ quan.
- Cấu tạo não cá: (5 phần) + Não trước: Kém phát triển + NTG.
+ Não giữa: lớn, là trung khu thị giác.
+ Tiểu não phát triển, phối hợp các cử động phức tạp.
+ Hành tuỷ: Điều khiển các nội quan.
Trang 6? So sánh HTK của cá với HTK của
các động vật đã học ?
? Cá có những giác quan nào ? Nêu
vai trò của các giác quan đó ?
? Vì sao thức ăn có mùi là lại hấp dẫn
cá ?
- Cá có HTK, giác quan phát triển→
Tập tính phong phú
* Giác quan:
- mắt không có mí nên chỉ có khả năng nhìn gần.
- Mũi: Đánh hơi, tìm mồi.
- Cơ quan đường bên: Nhận biết áp
lực và tốc độ dòng chảy.
c.Củng cố - Luyện tập (4’)
? Nêu cấu tạo trong của cá thể hiện sự thích nghi với MT nước? Đặc điểm tiến hoá ? (Hô hấp = mang, có bóng hơi, cơ quan đường bên Tuần hoàn có tim chính thức có thận, HTK phát triển )
? Làm bài tập 3:
+ Giải thích hiện tượng ở thí nghiệm H 33.4? (H.a cá nổi mực nước dâng, H.b cá chìm mực nước hạ: Bóng hơi có sự thay đổi thể tích)
+ Đặt tên cho thí nghiệm? (TN về vai trò của bóng hơi)
- GV nhận xét, cho điểm
d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1’)
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK Tr.109
Trang 7- Nghiên cứu bài 30 - Ôn tập HK.I: ĐVKXS