Bộ đề thi, kiểm tra các môn Toán, Tiếng Việt, Lịch sử, Địa Lý, Khoa học cuối học kì 1 lớp 4 mới nhất. Có đính kèm đáp án. Bộ đề bám theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình lớp 4 trong học kì 1. Dành cho giáo viên, phụ huynh học sinh tham khảo.
Trang 2Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng để hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) 18 kg 3g = g Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
Câu 2: (0,5 điểm) Tích của hai số nào dưới đây bằng 1045?
Câu 3: (0,5 điểm) Giá trị của biểu thức 24 ∶ (2 × 6) bằng giá trị của biểu thức
nào sau đây?
Câu 5: (1 điểm) Cho các số sau: 23 568; 12 090; 45 615; 46 262
Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a) 986 705 + 208 655
b) 887 206 – 314 958
Trang 3c) 597 × 308
d) 35 606 ∶ 39
Câu 2: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 345 × 905 – 905 × 245
b) 25 × 12 × 4
Câu 3: (2 điểm) Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 238 m; chiều rộng kém chiều dài 58 m Tính diện tích sân trường hình chữ nhật đó -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Câu 4: (1 điểm) Tìm tổng của các số có hai chữ số, mà các số đó đều chia hết cho 2 và 3 -
-
-
-
-
-
-
-
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4
MÔN: TOÁN NĂM HỌC: 2017 – 2018
I TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Học sinh khoanh đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm Kết quả là:
II TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng đạt 0,5 điểm
Trang 5Câu 3: (2 điểm) Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 238 m; chiều rộng
kém chiều dài 58 m Tính diện tích sân trường hình chữ nhật đó
238 – 90 = 148 (m) Diện tích của sân trường hình chữ nhật là:
148 × 90 = 13 320 (m 2 ) Đáp số: 13 320 m 2
(0,25 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm)
Câu 4: (1 điểm)Tìm tổng của các số có hai chữ số, mà các số đó đều chia hết cho 2 và 3
( 96 + 12) × 15 : 2 = 810 Đáp số: 810
(0,5 điểm)
(0,25 điểm) (0,25 điểm)
Trang 6TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Lớp: 4…
Họ và tên:………
Thứ … ngày … tháng … năm 20…
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: TIẾNG VIỆT
II PHẦN ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
HÃY BƯỚC LÊN
Một ngày kia, con lừa già của bác nông dân bị ngã xuống cái giếng bỏ hoang Sau nhiều giờ tìm cách mà không cứu được con lừa, bác nông dân quyết định lấp cái giếng chôn chú lừa để không phải bận tâm về chú
Biết được sự phũ phàng, con lừa kêu lên thảm thiết, nhìn chủ với đôi mắt ai oán Khi đất đổ xuống ngập đến chân, con lừa bỗng bừng tỉnh, cố gắng xoay sở để trồi lên trước đôi mắt kinh ngạc của mọi người Cứ thế đất ngập đến đâu, con lừa lại lắc mình cho đất rơi xuống để bước lên lớp đất ấy Chẳng bao lâu chú lừa có thể bước lên miệng giếng, mệt nhọc chạy ra ngoài và ngước nhìn trời xanh
Nhìn chú lừa khuất dạng sau rặng cây, bác nông dân ứa nước mắt trước sự cố gắng của con lừa để tự mình thoát khỏi cái chết
Theo Hạt giống tâm hồn
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Bác nông dân có:
A một con lừa
B một con lừa non
C một con lừa già
D một con lừa sắp chết
Câu 2: (0,5 điểm) Khi chú lừa bị ngã xuống giếng, bác nông dân quyết định
như thế nào?
A Chôn chú lừa ở giếng
B Than khóc với chú lừa
C Không bận tâm đến chú lừa
D Cứu chú lừa lên
Trang 7Câu 3: (0,5 điểm) Chú lừa thoát được cái chết là nhờ đâu?
A Mọi người đổ đất xuống cứu chú
B Chú lừa dùng ý chí, nghị lực vượt qua cái chết
C Bác nông dân đổ đất xuống cứu chú
D Chú lừa tự cứu mình bằng cách nhảy lên miệng giếng
Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao bác nông dân lại ứa nước mắt?
A Vì con lừa bỏ bác ra đi
B Vì con lừa nhìn bác với ánh mắt oán hận
C Vì khâm phục con lừa có tình, có nghĩa
D Vì khâm phục sự cố gắng của con lừa
Câu 5: (1 điểm) Em hãy đặt tên khác cho truyện
Câu 6: (2 điểm) Em hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau:
Bướm trắng, bướm vàng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng
Câu 8: (1 điểm) Em hãy tìm 1 từ láy và 1 từ ghép rồi đặt 1 câu có cả từ láy và
từ ghép mà em vừa tìm được
- Từ láy:
- Từ ghép:
Trang 8TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - LỚP 4
Môn: TIẾNG VIỆT
Theo Hòa Bình
II TẬP LÀM VĂN: (8 điểm) - (khoảng 40 phút)
Học sinh viết đề văn sau:
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả một đồ vật mà em yêu thích
Trang 11PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi
“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
(Trích) Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học
Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn Chẳng bao lâu, anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, … Có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí
Câu hỏi: Trước khi mở công ti vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
Người tìm đường lên các vì sao
(Trích)
Từ nhỏ, Xi – ôn – cốp – xki đã mơ ước được bay lên bầu trời Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim Kết quả, ông bị ngã gãy chân Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi – ôn – cốp – xki đọc không biết bao nhiêu là sách Nghĩ
ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
Câu hỏi : Xi – ôn – cốp – xki mơ ước điều gì?
Văn hay chữ tốt
(Trích) Sáng sáng, Ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt
Câu hỏi : Cao Bá Quát Quyết chí luyện viết chữ như thế nào ?
Trang 12Chú đất nung
(Trích) Tết Trung thu, cu Chắt nhận được món quà Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu
Cu chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp
Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh
Câu hỏi: Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào?
Cánh diều tuổi thơ
(Trích)
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm
Câu hỏi: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
Ông Trạng Nồi
Ngày xưa có một học trò nghèo nổi tiếng khắp vùng là người hiếu học Khi ông đỗ trạng, nhà vua muốn ban thưởng, cho phép ông tự chọn quà tặng Ai nấy rất đỗi ngạc nhiên khi thấy ông chỉ xin một chiếc nồi nhỏ đúc bằng vàng Thì ra, ông muốn mang chiếc nồi vàng ấy về tạ ơn người hàng xóm Thuở hàn vi, vì phải ôn thi, không có thời gian kiếm gạo, ông thường hỏi mượn nồi của nhà hàng xóm lúc họ vừa dùng bữa xong để ăn vét cơm cháy suốt mấy tháng trời Nhờ thế ông có thời gian học
hành và đỗ đạt
Câu hỏi: Theo em Ông Trạng Nồi đã học hành và đỗ đạt bằng cách nào?
Trang 13Bàn chân kì diệu
Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà em tự tập viết bằng chân Quyết tâm của em làm cho cô giáo cảm động, nhận em vào học Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu kiên nhẫn, nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí học hành Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học nổi tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt nguyện vọng trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo Ưu tú
Câu hỏi: Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí gặp khó khăn gì và vượt qua nó bằng
như là nó sợ để anh lính cười với bạn nó quá lâu
Câu hỏi: Em hãy tìm các chi tiết miêu tả con đường làng?
Trang 14Thỏ Hồng chảnh chọe
Sau kỳ nghỉ hè, lớp học của Thỏ Hồng có thêm bạn Khỉ Nâu Vui tính và nhiệt tình, Khỉ Nâu nhanh chóng kết bạn với mọi người Mấy lần thấy nhóm Thỏ Hồng chơi đùa, Khỉ Nâu mon men đến xin chơi cùng, nhưng đáp lại chỉ là những cái lắc đầu:
Trông bạn xấu xí quá, lại không có cặp đẹp nữa Bọn mình không thích chơi với bạn đâu
Khỉ Nâu nghe vậy buồn lắm
Câu hỏi: Vì sao Khỉ Nâu lại buồn?
Tại sao phải quét vôi cho thân cây vào mùa đông?
Thời tiết mùa đông rất lạnh giá nhưng khi có ánh nắng Mặt Trời vào ban ngày thì thời tiết ấm lên rất nhiều Vậy là ban ngày nóng, ban đêm lạnh, hơn nữa sự chênh lệch giữa lạnh và nóng là rất lớn Do đó thực vật rất dễ bị xâm hại Nếu thực vật được quét vôi trắng, màu trắng sẽ phản xạ lại ánh sáng Mặt Trời và các tia bức xạ, tránh hiện tượng nhiệt độ trong thân cây tăng quá cao, giảm độ chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm Vì vậy cây sẽ không bị tổn thương
Câu hỏi: Người ta thường quét vôi trắng vào thân các cây để làm gì?
Trang 15ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
I PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
- Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát (1 điểm)
+ Đọc sai 2 - 4 tiếng: 0,5 điểm
+ Đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 3 phút) (1 điểm)
+ Đọc trên 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm
+ Đọc trên 3 phút: 0 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu (1 điểm)
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm
Câu 6: (2 điểm) Mỗi 1 ý đúng đạt 0,25 điểm
Đáp án: - Danh từ: bướm, đàn, hoa, nắng
- HS tìm đúng từ láy và từ ghép được 0,5 điểm
- HS đặt câu có cả từ láy và từ ghép hợp lí được 0,5 điểm
II PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1 PHẦN KIỂM TRA VIẾT CHÍNH TẢ: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết đẹp, rõ ràng (2 điểm) Hai lỗi chính
tả trong bài viết sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ
Trang 160,25 điểm Bài viết trình bày chưa đẹp, chữ không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài
2 TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả một đồ vật mà em yêu thích
- Bài làm đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Câu văn mạch lạc, dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp đạt 8 điểm
a Mở bài: Giới thiệu đồ vật
Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó? Có nó vào thời gian nào?
+ Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó
c Kết bài: Nêu tình cảm của mình đối với đồ vật
- Tùy mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể đạt các mức điểm sau: 7,5;7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5 điểm
Trang 17TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Lớp: 4 ……
Họ và tên:………
Thứ … ngày … tháng … năm 20… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Thời gian: 40 phút Điểm Lời nhận xét của giáo viên ……… ………
……….………
……….…………
A LỊCH SỬ (5 điểm) I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: (1 điểm) Kinh đô nước Âu Lạc đặt ở đâu? A Mê Linh B Cổ Loa
C Thuận Thành D Đông Hà
Câu 2: (1 điểm) Ai là người dẹp loạn 12 sứ quân? A Ngô Quyền B Hai Bà Trưng
C Đinh Bộ Lĩnh D Trần Quốc Toản
Câu 3: (1 điểm) Nhà Trần đã lập ra "Hà đê sứ" để làm gì? A Để chống lũ lụt B Để chống hạn hán C Để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê D Để tuyển mộ người đi khẩn hoang II TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1: (1điểm) Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)
Câu 2: (1 điểm) Quân Mông – Nguyên đã mấy lần tràn vào xâm lược nước ta? Kết quả ra sao?
Trang 18
B ĐỊA LÍ (5 điểm)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (1 điểm) Hoàng Liên Sơn là dãy núi:
A Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải
B Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn dốc
C Cao thứ hai ở nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc
D Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc
Câu 2: (1 điểm) Thành phố nằm trên cao nguyên Lâm Viên, khí hậu quanh năm mát
mẻ, có rừng thông, có nhiều hoa quả và rau xanh là:
A Thành phố Cần Thơ
B Thành phố Đà Lạt C Thành phố Nha Trang D Thành phố Buôn Ma thuột Câu 3: (1 điểm) Trung du Bắc Bộ là vùng: A Có thế mạnh về đánh cá B Có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta C Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả D Có thế mạnh về khai thác khoáng sản II TỰ LUẬN (2điểm) Câu 1: (1điểm) Em hãy nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của Tây Nguyên
Câu 2: (1 điểm) Em hãy nêu đặc điểm chính của thành phố Hà Nội
Trang 19
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
A LỊCH SỬ (5 điểm)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Học sinh khoanh đúng mỗi câu đạt 1 điểm Kết quả là:
Câu 1 Câu 2 Câu 3
B C C
II TỰ LUẬN (2 điểm)
Câu 1: (1điểm) Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của Chiến thắng Bạch Đằng (năm
938)
HS trả lời đầy đủ và đúng ý được 1 điểm
Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
Câu 2: (1 điểm) Quân Mông – Nguyên đã mấy lần tràn vào xâm lược nước ta? Kết
quả ra sao?
HS trả lời đầy đủ và đúng ý được 1 điểm
Quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta ba lần Cả ba lần, vua tôi, quân dân nhà Trần đều đồng lòng, mưu trí đánh thắng quân xâm lược
B ĐỊA LÍ (5 điểm)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Học sinh khoanh đúng mỗi câu đạt 1 điểm Kết quả là:
Câu 1 Câu 2 Câu 3
D B C
II TỰ LUẬN (2 điểm)
Câu 1: (1điểm) Em hãy nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của Tây Nguyên
HS trả lời đầy đủ và đúng ý được 1 điểm
Tây Nguyên gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau như cao nguyên Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh Ở đây khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa
và mùa khô
Câu 2: (1 điểm) Em hãy nêu đặc điểm chính của thành phố Hà Nội
HS trả lời đầy đủ và đúng ý được 1 điểm
Thành phố Hà Nội là thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, là thành phố
cổ đang ngày càng phát triển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học lớn
Trang 20Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa
nhiều chất đạm?
A Cá B Thịt bò C Rau xanh
Câu 2: (0,5 điểm) Bệnh bướu cổ là do:
A Thừa i – ốt B Thiếu i – ốt C Thiếu chất đạm
Câu 3: (0,5 điểm) Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của:
A.Thợ nước B Những người lớn C Tất cả mọi người
Câu 4: (0,5 điểm) Tính chất nào sau đây không phải là của nước?
A Trong suốt B Có hình dạng nhất định C Không mùi
Câu 5: (1 điểm) Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thành đá là hiện tượng:
A Đông đặc B Nóng chảy C Bay hơi
Câu 6: (1 điểm) Tại sao nước để uống cần phải đun sôi:
A Nước sôi làm hòa tan các chất rắn có trong nước
B Đun sôi nước để diệt các vi khuẩn và loại bỏ một số chất độc có trong nước
C Đun sôi nước sẽ làm cho mùi của nước dễ chịu hơn
Câu 7: (1 điểm) Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta nên cần:
A Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối
B Tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ
C Không cần đậy nắp các chum, vại, giếng hay bể chứa nước