Ngày 118200x công ty VLXD Thanh Hương nộp đơn kèm hồ sơ xin vay. Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn chi nhánh BD giải quyết cho vay 420.000.000 đồng trong 4 tháng, lãi suất cho vay là 1,6%tháng. Công ty yêu cầu nhận bằng tiền mặt 120.000.000 đồng, số còn lại chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Công ty
Trang 11 Ngày 11/8/200x công ty VLXD Thanh Hương nộp đơn kèm hồ sơ xin vay Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn chi nhánh BD giải quyết cho vay 420.000.000 đồng trong 4 tháng, lãi suất cho vay là 1,6%/tháng Công ty yêu cầu nhận bằng tiền mặt
120.000.000 đồng, số còn lại chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Công ty
………
………
………
………
………
2 Ngày 15/12/200x công ty in Nam Hải đến Ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh BD thanh toán vốn gốc và lãi cho khoản vay có kỳ hạn 6 tháng đã đến hạn bằng tiền mặt số tiền là 251.000.000đ trong đó lãi là 1.000.000đ (loại trả lãi hang tháng) ………
………
………
………
………
3 Ngày 5/6/200x ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ giải ngân cho công ty thương mại Thanh Toàn bằng tiền mặt theo hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 91257 số tiền 100.000.000 đồng ………
………
………
………
………
4 Ngày 27/6/20xx ông Đại Minh đến ngân hàng Chính Sách Xã Hội chi nhánh BD thanh toán lãi định kỳ 3 tháng cho khoản vay ngắn hạn mà ông đã vay vào ngày 27/3/20XX bằng tiền mặt, số tiền lãi là 10.000.000 đồng ………
………
………
………
………
5 Ngày 5/6/200x ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh BD giải ngân cho công ty
thương mại Khánh Hưng bằng tiền mặt theo hợp đồng tín dụng 6 tháng số 90057 số tiền 200.000.000 đồng
Nợ TK 2111 : 200.000.000
Có TK 1011: 200.000.000
6 Ngày 14/6/200x ngân hàng Công Thương chi nhánh Cà Mau chuyển nợ cần chú ý
khoản vay ngắn hạn của công ty Cơ Khí Huỳnh Sa 2.000.000.000 đồng Còn số lãi
Trang 21.200.000 đồng ngân hàng tự động trích tài khoản tiền gửi thanh toán để thu lãi hàng tháng
Nợ TK 2112 : 2.000.000.000
Có TK 2111 : 2000.000.000
Nợ TK 4211 : 1.200.000
Có TK 702 : 1.200.000
7 Ngày 30/6/200x công ty xây dựng Hoàng Hà đến hoàn trả vốn gốc và lãi cho khoản
vay 9 tháng mà công ty đã vay vào ngày 30/3/200X, số vốn gốc 600.000.000 đồng trước đây đã được cho vay theo hình thức trả góp Và theo thoả thuận với ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh Bình Minh thì định kỳ 3 tháng trả góp một lần vào ngày cuối tháng, lãi suất là 1,5%/tháng Trả theo hình thức vốn trả đều mỗi kỳ lãi giảm dần
Nợ TK 1011 : 227.000.000
Có TK 3941 : 27.000.000 (600.000.000x1,5%x3)
Có TK 2111 : 200.000.000
8 Cho ông Nguyễn Hoàng Minh vay ngắn hạn 100.000.000 đồng để xây nhà, khoản vay này được giải ngân bằng tiền mặt
Nợ TK 2111 : 100.000.000
Có TK 1011 : 100.000.000
9 Công ty Thanh An thanh toán tiền mặt cho khoản vay ngắn hạn là 200.000.000 đồng và khoản lãi định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng
Nợ TK 1011 : 202.000.000
Có TK 2111 : 200.000.000
Có TK 702 : 2.000.000
10 Công ty An Thái yêu cầu trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán, số tiền
200.000.000 đồng để trả nợ vay 18 tháng và tiền lãi định kỳ 3 tháng 10.000.000 đ cho ngân hàng Công Thương Vĩnh Long
Nợ TK 4211 : 210.000.000
Có TK 2121 : 200.000.000
Có TK 3941 : 10.000.000
11 Anh Nguyễn Minh đến trả lãi định kỳ 3 tháng , số tiền 2.000.000 đồng
Nợ TK 1011 : 2.000.000
Có TK 3941 : 2.000.000
12 Anh Nguyễn Minh đến trả lãi định kỳ hàng tháng , số tiền 2.000.000 đồng
Nợ TK 1011 : 2.000.000
Có TK 702 : 2.000.000
Trang 313 Chuyển nợ quá hạn của công ty Hồng Hiếu, số nợ 100.000.000 đồng của khoản vay ngắn hạn này đã quá hạn10 ngày
Nợ TK 2112 : 100.000.000
Có TK 2111 : 100.000.000
14 Ngày 12/05/200x ngân hàng cho công ty Kim Khánh vay 1.500.000.000 đồng trong thời hạn 24 tháng, theo thỏa thuận thì công ty Kim Khánh sẽ hòan vốn gốc lúc đáo hạn, còn lãi thì sẽ trả định kỳ 6 tháng Biết rằng lãi suất l,5%/tháng và khoản vay trên được giải ngân bằng chuyển khoản
Nợ TK 2121 : 1.500.000.000
Có TK 4211 : 1.500.000.000
15 Ngày 14/05/200x ngân hàng cho công ty Như Ngọc vay 2.000.000.000 đồng trong thời hạn 10 tháng, theo thỏa thuận thì công ty Như Ngọc sẽ hoàn vốn gốc và lãi lúc đáo hạn, Biết rằng lãi suất l.5%/tháng và khoản vay trên được chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh tóan cho công ty
Nợ TK 2111 : 2.000.000.000
Có TK 4211 : 2.000.000.000
16 Ngày 16/05/200x ngân hàng chuyển nợ quá hạn đối với công ty Khánh Bình, số tiền 500.000.000 đồng Biết rằng khoản nợ này đã quá hạn 182 ngày
Nợ TK 2114 : 500.000.000
Có TK 2113 : 500.000.000
17 Ngày 20/02/200x ngân hàng cho công ty Lê Hùng vay 2.000.000.000 đồng trong thời hạn 10 tháng, theo thỏa thuận thì công ty Lê Hùng sẽ hòan vốn gốc lúc đáo hạn, Biết rằng lãi suất là 1,5 %/tháng và khoản vay trên được giải ngân bằng tiền mặt
Nợ TK 2111 : 2.000.000.000
Có TK 1011 : 2.000.000.000
18 Ngày 6/11/200x giải ngân cho công ty Kim Khánh số tiền là 5.000.000.000 đồng theo hợp đồng vay ngắn hạn 6 tháng đã được ban giám đốc ngân hàng chấp thuận và theo thoả thuận ngân hàng sẽ chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty
Nợ TK 2111 : 5.000.000.000
Có TK 4211 : 5.000.000.000
19 Ngày 10/6/200x chuyển nợ quá hạn khoản vay ngắn hạn của công ty Thành Lợi, khoản nợ 200.000.000 đồng đ quá hạn từ 10/3/200x
Nợ TK 2113 : 200.000.000
Có TK 2112 : 200.000.000
20 Ngày 25/3/200x nhận được bảng kê 12 vế có từ ngân hàng Công Thương Cần Thơ chuyển đến, nội dung công ty Khánh Bình thanh toán 200.000.000 đồng tiền mua vật liệu xây dựng cho công ty Hoàng Thái có tài khoản tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á
Trang 4Châu chi nhánh Cần Thơ, theo thoả thuận Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ sẽ thu nợ gốc trực tiếp từ tiền bán hàng của công ty Hoàng Thi
Nợ TK 5012 : 200.000.000
Có TK 2111 : 200.000.000
21 Ngày 10/7/200x chuyển nợ quá hạn khoản vay ngắn hạn của công ty Minh Trí khoản nợ 200.000.000 đồng đ quá hạn từ 10/4/200x
Nợ TK 2113 : 200.000.000
Có TK 2112 : 200.000.000
22 Ngày 25/3/200x nhận được bảng kê 12 vế có từ ngân hàng Công Thương Cần Thơ chuyển đến, nội dung công ty Khánh Bình thanh toán 200.000.000 đồng tiền mua vật liệu xây dựng cho công ty Hoàng Thái có tài khoản tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ, theo thoả thuận Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ sẽ thu nợ gốc trực tiếp từ tiền bán hàng của cơng ty Hồng Thi
Nợ TK 5012 : 200.000.000
Có TK 2111 : 200.000.000
23 Ngày 13/04/200x công ty Khánh Hưng đến hoàn trả vốn gốc và lãi của khoản vay
kỳ hạn 9 tháng, số tiền là 1.100.000.000 đồng, trong đó: vốn gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi là 100.000.000 đồng, theo thoả thuận số lãi này trả khi đáo hạn Tất cả được thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1011 1.100.000.000
Có Tk 2111 1.000.000.000
Có TK 3941 100.000.000
24 Ngày 8/10/200x công ty An Nghiệp nộp 1.000.000 đồng tiền mặt để trả lãi vay định kỳ hàng tháng cho Ngân hàng
Nợ TK 1011 1000.000
Có TK 702 1000.000
25 Cty trách nhiệm hữu hạn Phú Vinh nộp UNC yêu cầu trích TK Tiền gửi 50 tr chuyển trả cho Cty TNHH Thanh Hòang Biết rằng Cty TNHH Thanh Hòang đang có 1
KƯ vay ngắn hạn 40tr vay ngày 15/3/05 đến hạn ngày 15/6/05 ls 1%/tháng Trả gốc và lãi 1 lần khi đáo hạn
2 a) Căn cứ UNC trích TKTG Cty Phú Vinh, chuyển trả cho Cty Thanh Hòang, HT::
Nợ TK 4211 “ Cty Phú Vinh” 50tr
Có TK 4211 “Cty Thanh hòang”
b) Lập Phiếu CK trích TKTG Cty Thanh Hòang để thu nợ và lãi, HT:
Lãi 40tr x 3T x 1% = 1,2tr
Nợ TK 4211 “Cty Thanh hòang”: 41,2tr
Có TK 2111 “Cty Thanh hòang”: 40tr
Trang 526 Ông H làm đơn xin gia hạn nợ kỳ hạn trả ngày 10/6 của KU vay ngắn hạn 30tr,
đã trả được 10tr Giámđốc NH không cho gia hạn nợ và yêu cầu kế tóan chuyển QH
Kế toán lập PCK hạch tóan chuyển nợ quá hạn của ông H:
Nợ TK 2112 “Ông H” : 20.000.000
Có TK 2111 “Ông H” : 20.000.000
27 Xử lý nợ đối với Cty Hoàng hà có các khế ước còn dư nợ như sau:
- Khế ước số 2 vay ngày 17/12/2005 hạn trả 17/5/2006 còn số dư 35.000.000đ trên
TK 2111 nhưng đến nay vẫn chưa trả xong & không có đơn xin gia hạn
- Khế ước số 3 vay ngày 15/3/2006 hạn trả 15/6/2006 số dư 100.000.000đ
Xử lý: Kế toán chuyển toàn bộ số dư 2 khế ước trên sang nợ cần chú ý, lập PCK hạch toán:
Có TK2111 Cty Hoàng Hà : 135.000.000
28 Công ty TNHH Thanh Hưng nộp tiền mặt trả nợ gốc và lãi khế ước số 02/KU-NH vay ngày 31/8/2005 số tiền vay 54.000.000đ lãi suất 1%/tháng (lãi trả một lần khi đáo hạn)
a Lập phiếu thu gốc hạch toán:
Nợ TK 1011 : 54.000.000đ
Có TK 2111 Công ty TNHH Thanh Hưng 54.000.000đ
b Lập phiếu thu lãi hạch toán: Lãi = 54tr * 2T * 2% = 1.080.000
Nợ TK 1011 : 1.080.000đ
Có TK 3941 “Lãi phải thu” : 1.080.000đ
29 NHCT Vĩnh Long, Cty A lập đơn xin vay kèm hồ sơ hợp đồng tín dụng NH đã giải quyết cho vay 150tr thời hạn 6 tháng l/s 0,8%/tháng, theo phương thức từng lần Cty
A lập ủy nhiệm chi xin chuyển số tiền này cho người bán có TK ở NHCT Cần Thơ Tài sản thế chấp là căn nhà trị giá 200tr
Cho vay: Nợ TK 2111 “Cty A”: 150tr
Có TK 5191 : 150tr
Nhập TSTC: nhập 994 “Cty A” 200tr
30 Ông nguyễn Văn T nộp TM trả tiền cho KƯ số 3/5 vay ngày 15/9/03 Biết rằng tổng số tiền vay 60tr, hạn trả chia đều làm 3 kỳ 15/12/03, 15/3/04, 15/6/04, lãi trả theo số
nợ gốc trả nợ L/s 0,8%/t
- Hạch toán thu Nợ gốc: Nợ TK 1011 : 20tr
Trang 6Có TK 2111 “Ông T”: 20tr
- Thu lãi: Nợ TK 1011 :480.000đ (20tr* 3T * 8%)
Có TK 3941 “ông T”: 480.000đ
31 30/11/03.Nhận được bảng kê thanh toán bù trừ vế có do NHNN chuyển đến gồm các chứng từ:
- UNC số 2 của Cty D số tiền 34tr chuyển trả tiền hàng cho Cty thương nghiệp tổng hợp Biết rằng NH thỏa thuận thu nợ trực tiếp Cty thương nghiệp tổng hợp khi có tiền bán hàng về
- UNC số 15 số tiền 100tr của khách hàng trả tiền cho Cty H Biết rằng Cty H hiện đang có 1 KƯ 70tr vay ngày 15/5/03, l/s trong hạn 0,8%/tháng, l/s quá hạn = 150% l/s trong hạn hạn trả 15/11/03 đến nay chưa trả gốc & lãi
a) Thu nợ vay Cty thương nghiệp tổng hợp:
Nợ TK 5012 : 34tr
Có TK 2111 Cty thương nghiệp : 34tr
b) TH vào TKTG Cty H:
Nợ TK 5012 : 100tr
Có TK 4211 “Cty H” : 100tr
Hạch toán thu Nợ gốc:
Nợ TK 4211 “Cty H” : 70tr
Có TK 2112 “Cty H” : 70tr
Thu lãi trong hạn: Nợ TK 4211 “Cty H” : 3.360.000đ
Thu lãi quá hạn: Nợ TK 4211 “Cty H” : 70trx0,8%x16
45/ Cty trách nhiệm hữu hạn Phú Vinh nộp UNC yêu cầu trích TK Tiền gửi 50 tr chuyển trả cho Cty TNHH Thanh Hòang Biết rằng Cty TNHH Thanh Hòang đang có 1 KƯ vay ngắn hạn 40tr vay ngày 15/3/03 đến hạn ngày 15/6/03 ls 1%/tháng Trả gốc và lãi 1 lần khi đáo hạn
a) Căn cứ UNC trích TKTG Cty Phú Vinh, chuyển trả cho Cty Thanh Hòang, HT::
Nợ TK 4211 “ Cty Phú Vình” : 50tr
Có TK 4211 “Cty Thanh hòang” : 50tr
b) Lập Phiếu CK trích TKTG Cty Thanh Hòang để thu nợ và lãi, HT:
Lãi 40tr x 3T x 1% = 1,2tr
Nợ TK 4211 “Cty Thanh hòang” : 41,2tr
Có TK 2111 “Cty Thanh hòang” : 40tr
Có TK 3941 “Cty Thanh hòang” : 1,2tr
46 Công ty cổ phần An Khánh trả nợ vay ngắn hạn 16.000.000đ và lãi hàng tháng 2.300.000đ từ TKTG thanh toán
Trang 7………
………
………
………
………
………
47.Chuyển nợ quá hạn đến 180 ngày, vay ngắn hạn của xí nghiệp Cơ khí 22.000.000đ Còn số lãi 1.200.000đ NH tự động trích TK tiền gửi thanh toán để thu lãi (lãi hàng tháng) ………
………
………
………
………
………
………
48.Thu lãi cho vay cuối quý của Công ty lương thực 3.800.000đ từ TK tiền gửi ………
………
………
………
………
………
………
49.Chuyển nợ quá hạn quá 360 ngày món vay 120.000.000đ của XNQD Cơ Khí ………
………
………
………
………
………
………
50 Xí nghiệp Dệt đến trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tổng số tiền 22.000.000đ, trong đó lãi 2.000.000đ (lãi hàng tháng) ………
………
………
………
Trang 8………
………
51 Lãi vay đã đến hạn thanh toán, NH tự động trích TKTG của XN A để thu 2.600.000đ ………
………
………
………
………
………
52 Doanh nghiệp Tiến Đức không trả nợ vay đến hạn, NH quyết định chuyển nợ vay quá hạn dưới 180 ngày món vay 30.000.000đ ………
………
………
………
………
………
53 Ban giám đốc NH quyết định xoá nợ vay 150.000.000đ vì khách hàng là đơn vị quốc doanh không có khả năng thanh toán ………
………
………
………
………
………
54 Khế ước vay tiền đã đến hạn thanh toán, khách hàng lập UNC yêu cầu trích TK để trả 500.000.000đ nợ gốc và 1.200.000đ tiền lãi (NH thu lãi cuối quý) ………
………
………
………
………
………
55 Công ty tư doanh Anh Nguyệt chuyển số tiền vay được vào TKTG số tiền là 50.000.000đ, NH đã chấp nhận
Trang 9………
………
………
………
………
56 Công ty cổ phần An Khánh xin vay 70.000.000đ thời hạn 6 tháng, trong đó yêu cầu NH chuyển trả cho cửa hàng Bách hoá số 2 số tiền 30.000.000đ, còn 40.000.000đ chuyển cho Công ty ASC (chuyển tiền cùng hệ thống) ………
………
………
………
………
………
57 Chuyển nợ đã quá hạn 10 ngày 24.000.000đ vay chiết khấu của XN Y đồng thời trích TKTG để thu 6.000.000đ lãi, lãi vay thu hàng tháng ………
………
………
………
………
………
58 Công ty cổ phần Khánh Hội nộp UNC 24.000.000đ yêu cầu trích TKTG để trả nợ vay ngắn hạn trong đó có 4.000.000đ tiền lãi trả hàng tháng ………
………
………
………
………
………
59 Công ty xuất khẩu N vay 2.600 USD để ký quỹ mở L/C, NH đã chấp nhận ………
………
………
………
………
………
Trang 1060 Xuất 66.000.000 đồng để mua một tài sản theo đơn đặt hàng của công ty L, trị giá hợp đồng thuê là 66.000.000đ, thời gian thuê 2 năm, tiền thuê trả hàng tháng
là 2.750.000đ và lãi suất là 1%/tháng tính trên giá trị còn lại của mỗi kỳ trả Tính
và hạch toán cụ thể 2 tháng đầu
………
………
………
………
………
………
61 Doanh nghiệp X trả tiền thuê tài sản là 40.000.000đ và tiền lãi thu hàng tháng là 300.000đ theo hợp đồng tín dụng thuê mua đã ký với NH ngày 23/04/XX bằng TKTG ………
………
………
………
………
………
62 Doanh nghiệp liên doanh VN – Hàn Quốc vay 600.000.000đ, NH giải ngân bằng tiền mặt 100.000.000đ, số còn lại chuyển trả cho đối tác của khách hàng có TK tại NHTM B cùng hệ thống ………
………
………
………
………
………
63 Thực hiện hợp đồng tín dụng thuê mua với khách hàng trị giá 400.000.000đ, tài sản này đã được mua 400.000.000đ và NH chuyển giao tài sản cho bên đi thuê ………
………
………
………
………
………
64 Khoản cho vay của khách hàng C kỳ hạn 9 tháng, trả lãi theo định kỳ 3 tháng đến hạn thanh toán lãi lần thứ 2:
+ Gốc: 50tr
Trang 11+ Lãi: 0.8%/tháng
Khách hàng không trả lãi được, ngân hàng cho phép điều chỉnh kỳ hạn trả lãi Khoản nợ này cần được chuyển vào nhóm 2 “Nợ cần chú ý” NH đã hạch toán lãi phải thu dồn tích ba tháng
………
………
………
………
………
………
………
65 Khoản vay của khách hàng E vừa tròn 1 tháng, kế toán tính và hạch toán lãi dự thu Nợ gốc 200tr, lãi suất 0.75%/ tháng, kỳ hạn 1 năm ………
………
………
………
………
………
………
66 Khách hàng Y xin vay chiết khấu các giấy tờ có giá: Tổng mệnh giá 100tr; NH tính toán xác định giá trị hiện tại của các giấy tờ có giá là 70tr, lệ phí hoa hồng chiết khấu là 0.2% trên mệnh giá ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
67 Khoản vay ngắn hạn của khách hàng D, 100tr trước đây đã hạch toán vào TK