Nước ta bước vào thời kỳ đổi mới đã phải tiếp nhận thực trạng của một cơ cấu kinh tế mang nặng đặc trưng của một nước nông nghiệp lạc hậu, sau nhiều kế hoặc phát triển kinh tế lần lượt các mô hình cơ cấu kinh tế được hình thành, song đến cuối những năm 80 nền kinh tế cơ bản vẫn là cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu và kém hiệu quả.
Trang 1
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ HIỆN ĐẠI HÓA
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
VÀ MỤC TIÊU 2020
Trang 2MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU
NỘI DUNG
I Định nghĩa
1.1 Tính tất yếu của CNH- HĐH
II Mô hình CNH –HĐH
III Mô hình CNH – HĐH để phát triển kinh tế của Việt Nam
3.1 Quan điểm về công nghiệp hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam
3.2 Thực trạng CNH-HĐN nông thôn
3.3.Nguyên nhân
3.4 Mục tiêu
IV Giải pháp
V Vai trò của thanh niên với CNH- HĐH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta bước vào thời kỳ đổi mới đã phải tiếp nhận thực trạng của một cơ cấu kinh tế
mang nặng đặc trưng của một nước nông nghiệp lạc hậu, sau nhiều kế hoặc phát triển
kinh tế lần lượt các mô hình cơ cấu kinh tế được hình thành, song đến cuối những năm
80 nền kinh tế cơ bản vẫn là cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu và kém hiệu quả
Hiện nay ở nước ta nông nghiệp vẫn còn chiếm bộ phận lớn trong kinh tế mà sản xuất
nhỏ lại chiếm bộ phận lớn trong nông nghiệp vì nông nghiệp là ngành cung cấp
nguyên liệu và lương thực,đồng thời là một nguồn xuất khẩu quan trọng, nông thôn là
thị trường tiêu thụ to lớn nhất hiện nay, cho nên cần phải cải tạo và phát triển nông
nghiệp thì mới có cơ sở để phát triển các ngành kinh tế khác
Vì vậy, từ nhiều năm nay Đảng và Nhà nước ta đã nêu ra vấn đề CNH- HĐH nông
nghiệp, nông thôn và coi đây là một nội dung quan trong có tính quyết định đến thành
công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Trang 4NỘI DUNG
I Định nghĩa
NQTW7 Khoá VII đảng ta đã đưa ra định nghĩa về CNH, HĐH như sau: CNH, HĐH
là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
1.1 Tính tất yếu của CNH- HĐH
Tất cả các nước khi tiến lên CNXH đều phải trải qua thời kỳ quá độ và tiến hành xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH Có 2 loại quá độ lên CNXH: quá độ tuần tự
và quá độ tiến thẳng
Ở các nước quá độ tuần tự hay còn gọi là những nước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH, mặc dù chưa có cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH nhưng cũng đã có tiền đề vật chất là nền đại công nghiệp cơ khí do CNTB để lại Vì vậy,để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, những nước này chỉ cần tiếp tục đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, ứng dụng thành tựu của nó vào sản xuất, tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩ về quan hệ sản xuất, phân bố và phát triển sản xuất một cách đồng bộ trong cả nước Thực chất của quá trình này là biến những tiền đề vật chất do CNTB để lại thành cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH ở trình độ cao hơn
Ở các nước tiến thẳng lên CNXH bỏ qua CNTB như nước ta, sự nghiệp xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho CNXH được thể hiện bằng quá trình CNH, HĐN đất nước Công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình biến đổi một nước có nền kinh tế lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hiện đại Qua các kì đại hội VI, VII, VIII Đảng ta luôn xác định CNH, HĐH là một nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta Đại hội lần thứ IX của đảng Cộng sản Việt Nam lại một lần nữa xác định mục tiêu cho những năm trước mắt: “ Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển; tập trung sức xây dựng có chọn lọc một số cơ
sở công nghiệp nặng quang trọng và công nghệ cao sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết
để trang bị và trang bị lại kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu quốc phòng, tạo nền tảng để đến
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp”
II Những mô hình công nghiệp hóa
Mỗi nước xác định đường lối công nghiệp hóa khác nhau, tùy theo đặc điểm riêng của từng nước Tuy vậy, cho đến nay có thể tổng kết lại theo 4 mô hình công nghiệp hóa
Thứ nhất, mô hình công nghiệp hóa kiểu “ cổ điển”, điển hình là trường hợp của Anh
Đây là mô hình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa theo cơ chế thị trường tự do Đặc điểm cơ bản của mô hình này là:
Trang 5- Nền kinh tế hoạt động trên cơ sở chế độ tư hữu: thị trường tự phát phân phối mọi nguồn lực cơ bản, phương hướng và quy mô do lợi nhuận chi phối dưới tác động của khoa học công nghệ
- Nguồn vốn công nghiêp hóa từ tích lũy trong nước, bắt đầu từ khu vực nông nghiệp
và từ trao đổi ngoại thương, xâm chiếm thuộc địa
- Công nghiệp hóa trong điều kiện thương mại quốc tế thuận lợi: Các nước Tây Âu, Bắc Mỹ đồng loạt xóa bỏ hàng rào thuế quan, hạn chế độc quyền ngoại thương
- Công nghiệp hóa được tiến hành tuần tự, từng bước Bắt đầu từ công nghiệp dệt may đến công nghiệp cơ khí, các ngành công nghiệp nhẹ khác, cuối cùng mới là công nghiệp nặng
Thứ hai, mô hình công nghiệp hóa kiểu “ hỗn hợp”, điển hình là trường hợp của Nhật
Đây là mô hình CNH tư bản chủ nghĩa, theo cơ chế thị trường tự do, có sư can thiệp tích cực của Chính phủ Về cơ bản, mô hình này không có sự khác biệt về bản chất so với mô hình “cổ điển”, nhưng do tác động của những yếu tố mới ở trong và ngoài nước như khủng hoảng kinh tếm chiến tranh thế giới, đòi hỏi Chính phủ có những can thiệp tích cực vào hoạt động kinh tế Đặc điểm cơ bản của mô hình này là:
- Chính phủ lựa chọn đường lối chung phát triển kinh tế- xã hội cho đất nước và đường lối công nghiệp hóa cụ thể cho từng thời kỳ kế hoạch: xác định rõ ràng vê sự cần thiết phải phát triển một nền kinh tế sản xuất với sức cạnh tranh cao ngay từ đầu, sau chiến tranh
- Các công ty tư nhân vẫn chịu sự điều tiết của thị trường phát triển từ công nghiệp dệt, dến các ngành công nghiệp nhẹ, sau đó là công nghiệp nặng
- Đầu tư của Chính phủ ngay từ đầu ưu tiên cho công nghiệp nặng: như năng lượng, sản xuất thép, cơ khí, hóa chất nhằm xây dựng một nền tảng công nghiệp vững mạnh cho nên kinh tế
- Coi trọng nguồn vốn tích lũy trong nước và từ sau chiến tranh thể giới thứ II có sự trợ giúp của Mỹ về vốn và kỹ thuật
- Công nghiệp hóa trong điều kiện thương mai quốc tế thuận lợi Sự ra đời của “ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại – GATT” đã đóng vai trò tích cực trong việc giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan
Thứ ba, mô hình CNH kiểu “ rút ngắn- hiện đại” , điển hình là trường hợp của các
nước NICs- châu Á Về cơ bản mô hình này giống mô hình “ hỗn hợp”, đó là hoạt động của nền kinh tế vừa do thi trường điều tiết, vừa có sự can thiệp tích cực của Chính phủ, Đặc điểm cơ bản của mô hình này là:
- Chính phủ đã xác định phương hướng phát triển kinh tế thích hợp trong từng thời kỳ
và cụ thể hóa bằng các kế hoặc 5 năm để định hướng hoạt động kinh tế
- Huy động tối đa nguồn vốn trong nước kết hợp với nguồn vốn vay và đầu tư của nước ngoài
Trang 6- CNH được thực hiện bằng chiến lược hướng ra thị trường quốc tế, vừa sản xuất sản phẩm xuất khẩu dựa vào lợi thế so sánh của đất nước trong từng thời kỳ, vừa kết hợp thực hiện chính sách bảo hộ đối với những sản phẩm cần thiết
Thứ tư, mô hình CNH xã hội chủ nghĩa, theo cơ chế kế hoạch tập trung, điển hình là
trường hợp của Liên Xô cũ Đặc điểm cơ bản của mô hình này là:
- Chính phủ trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế thông qua các chỉ tiêu kế hoạch Các chỉ tiêu này mang tính pháp lệnh: sử dụng hiện pháp hành chính để giao kế hoặc cho từng cấp , từ trên xuống
- Nên kinh tế hoạt động dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, các tổ chức kinh tế tồn tại dưới hai hình thức sở hữu cơ bản: quốc doanh và tập thể
- CNH theo hướng: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng ngay từ giai đoạn đầu, sau đó mới là công nghiệp nhẹ
-Nguồn vốn cho CNH dựa vào tích lũy cao ở trong nước
III Mô hình công nghiệp hóa- hiện đại hóa để phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay và mục tiêu 2020
3.1 Quan điểm về công nghiệp hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam
Giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với hợp tác, mở rộng, hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế Dựa vào nguồn lực trong nước là chính,
đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài, xây dựng một nền kinh tế mở cửa hội nhập hướng mạnh về sản xuất cho xuất khẩu, đồng thời thay thế sản phẩm nhập khẩu cho có hiệu quả
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, được mọi thành phần kinh tế tham gia, trong đó nền kinh tế nhà nước là chủ đạo
Lấy việc phát huy yếu tố con người làm chủ đạo, tăng trưởng kinh tế gắn liền với cải thiện đời sống người dân, tăng cường dân chủ, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội
Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hóa - hiện đại hóa, kết hợp công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu có tính chất quyết định
Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể là tiêu chuẩn cơ bản để xây dựng phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư phát triển và công nghệ, đầu tư có chiều sâu để khai thác tối đa nguồn lực hiện có, trong phát triển mới ưu tiên phát triển quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh, đồng thời xây dựng một số công trình qui mô lớn thật cần thiết và có hiệu quả
Kết hợp chặt chẽ toàn diện, phát triển kinh tế quốc phòng
Trang 7• Vai trò của CNH- HĐH
- CNH với quá trình đô thị hóa
Thông qua việc quy hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, CNH thúc đẩy quá trình phân bố lại dân cư ở các vùng, tạo điều kiện đô thị hóa đất nước Thực tế cho thấy quá trình CNH đi đôi với quá trình đô thị hóa
- CNH thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế
Để thực hiện quá trình sản xuất, ngành này phải sử dụng sản phẩm của các ngành khác
và ngược lại Quá trình này tạo ra các mối liên kết xuôi, liên kết ngược giữa các ngành với nhau
- CNH là con đường cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế, trên cơ sở đánh giá toàn bộ nền kinh tế vĩ mô
+ Mức độ tham gia trong dòng đầu tư và thương mại quốc tế
+ Vai trò của chính phủ trong việc đưa các chính sách tạo môi trường cho cạnh tranh
+ Nền tài chính quốc gia, hoạt động thị trường tài chính và chất lượng dịch vụ tài chính
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất kinh doanh
+ Trình độ quản lý và khả năng thu được lợi nhuận của các doanh nghiệp
+ Trình độ KHCN, cùng với sự thành công trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng
+ Chất lượng nguồn nhân lực
3.2 Thực trạng CNH-HĐH
3.2.1 Thực trạng nông thôn VN bước vào CNH- HĐH
Đời sống của người nông dân nước ta còn rất thấp cho nên nhiều người nông dân thiếu vốn để sản xuất Đồng thời do hạn chế về trình độ học vấn, nhận thức nên người nông dân khó có điều kiện tiếp nhận nguồn lực sản xuất và công nghệ mới
Trong tình trạng nước ta dân số ngày càng đông, đất canh tác dần bị thu hẹp, các ngành nghề khác chưa phát triển lắm, cho nên ở nông thôn diễn ra tình trạng dư thừa nhiều sức lao động Việc làm thường không đem lại thu nhập đảm bảo cuộc sống gia đình
Trang 8Thể chế, chính sách của nhà nước không bình đẳng so với thành thị khiến người dân ở nông thôn khó thoát khỏi cái nghèo Cụ thể đối với công nghệ nông thôn chưa tương xứng với vị trí và tiểm năng của nông nghiệp trong viêc phát triển kinh tế xã hội
Hạ tầng cơ sở cho sản xuất ở nông thôn như đường xá, cầu, hệ thống điện, nước, văn hóa, giáo dục,….còn thiếu và yếu kém
3.2.2 Những thuận lợi của nông thôn Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH
Sản lượng lương thực tăng liên tục, đây chính là thành tựu nổi bật nhất và có ý nghĩa chiến lược của nước ta trong thời kỳ thực hiện CNH, HĐH Trên đất nước ta về cơ bản không còn nạn đói, dự trữ quốc gia và xuất khẩu lương thực cũng tăng đáng kể
Tiềm lực của người nông dân được phát huy vả về nguồn lao động cũng như các phẩm chất cao quý
Nền kinh tế nước ta đã và bắt đầu tiếp cận, hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh
tế thương mại, nền khoa học công nghệ tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện để chúng ta tiếp tục phát huy nội lực với lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lưc, nguồn vốn, công nghệ mới, kinh nghiệp quản lý, mở rộng thị trường phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH;
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp và phục vụ nông nghiệp, nông thôn được tăng cường làm cho sản xuất đạt mức tăng trưởng khá cao và tương đối ổn định
Hiện nay Đảng và Nhà nước đã coi trọng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, cố gắng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%
3.2.3 Những khó khăn và thách thức
Quá trình công nghiệp hóa (về thực chất) đòi hỏi đầu tư khổng lồ của nhà nước và xã hội để tạo lập cơ sở hạ tầng, trung tầng và thượng tầng để phục vụ công nghiệp hóa Trong khi các địa phương lại có xu hướng hiểu một cách đơn giản và máy móc và cố gắng thành lập nhiều khu công nghiệp để mong rằng mục tiêu công nghiệp hóa sớm đạt thành
Trong khi các khu công nghiệp chỉ là một phần nhỏ của cơ sở hạ tầng, thì các cơ sở trung tầng (giáo dục đào tạo kỹ thuật, thương mại, tòa án.v.v.) và cơ sở thượng tầng (luật pháp, phát triển ngoại thương, an toàn thực phẩm, môi trường, chính sách đất đai, tài chính công, ngân hàng, ngoại hối.v.v.) rất thiếu thốn và không đồng bộ
Tuy có sự thống nhất về quan điểm phát triển giữa trung ương và địa phương, nhưng địa phương đã thi hành các kế hoạch phát triển theo phong cách riêng đặc thù của địa phương, hoặc áp dụng sao chép máy móc các mô hình của các địa phương khác (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc.v.v.) đã khiến quá trình phát triển bị phân tán tài nguyên và nhân lực
Hiệu quả đầu tư nhà nước còn rất kém (thể hiện nơi chỉ số ICOR của Việt Nam khá cao so với quy mô nền kinh tế) do nhiều nguyên nhân: quản lý kém, không minh bạch
và tệ nạn tham nhũng còn đang hoành hành Nếu hiệu quả đầu tư quá kém (nghĩa là nhà nước đổ vốn rất nhiều nhưng thành quả thu được không tương xứng) thì quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam sẽ rất tốn kém
Trang 9Theo đó, chi phí để hoạt động, vận hành và duy trì một nền kinh tế công nghiêp hóa của Việt Nam cũng sẽ rất cao nếu các tồn tại và thách thức trên không được giải quyết Chi phí cao sẽ khiến sản phẩm của Việt Nam phải bán giá thành cao hơn các nước khác và vì thế sẽ làm giảm thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế
Do không thể giảm chi phí hệ thống cao (vì nhiều lý do), để giảm giá thành thì không còn cách nào khác là phải tiếp tục duy trì chi phí nhân công ở mức thấp và dịch vụ chất lượng kém Điều này góp phần trầm trọng hóa vấn đề "khoảng cách thu nhập" giữa công nhân và giới quản lý, giới chủ và tạo tiền đề bất ổn xã hội
Sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn Nợ xấu còn cao Số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động còn lớn Tăng trưởng GDP chưa đạt kế hoạch (5,4% so với kế hoạch 5,5%) Công nghiệp tăng trưởng còn chậm Xuất khẩu nông sản khó khăn, hiệu quả còn thấp Khả năng phòng tránh, giảm nhẹ tác hại của thiên tai đối với sản xuất và đời sống, nhất là sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế
Sự phát triển sản xuất ở VN lại diễn ra trong bối cảnh tỷ lệ tăng dân số cao như năm
2002, quy mô dân số Việt Nam là 79,54 triệu người, năm 2010 là 86,93 triệu người thì đến tháng 11 năm 2013, dân số nước ta sẽ cán mốc 90 triệu người, bình quân mỗi năm tăng thêm gần 1 triệu người
Lĩnh vực văn hoá, xã hội còn nhiều hạn chế, yếu kém Giải quyết việc làm chưa đạt kế hoạch Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số Khoảng cách giàu - nghèo còn lớn Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nhiều mặt còn hạn chế, một số vụ việc gây bức xúc trong xã hội Việc khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện còn chậm Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều yếu kém Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chưa đạt yêu cầu; tác động của mặt trái cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế chưa được ngăn chặn có hiệu quả; nhiều biểu hiện xấu về đạo đức, lối sống gây bức xúc trong xã hội Công tác quản
lý thông tin, báo chí, nhất là trên internet vẫn còn bất cập
Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế, yếu kém Kỷ luật
kỷ cương trong quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản còn chưa nghiêm Một số công trình thủy điện chưa thực hiện tốt yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường Ô nhiễm môi trường tại nhiều khu, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, lưu vực sông chậm được cải thiện Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu vẫn còn hạn chế Tình trạng ngập lụt ở một số thành phố lớn chậm được khắc phục
3.3 Nguyên nhân
Những hạn chế, yếu kém trên đây do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan Bên cạnh những vấn đề mới phát sinh vẫn còn những tồn tại của nhiều năm trước
1) Tình hình thế giới biến động phức tạp, khó lường Khoa học công nghệ phát triển vượt bậc; cạnh tranh trên thị trường thế giới hết sức gay gắt, toàn cầu hóa diễn ra nhanh, sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng lớn Hội nhập quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng Những biến động bên ngoài tác động trực tiếp, tức thì đến kinh tế xã hội trong nước; trong khi tư duy phát triển và khả năng nắm bắt, phân tích,
dự báo chưa đáp ứng kịp yêu cầu nên nhiều chính sách, giải pháp đề ra chưa kịp thời, phù hợp
Trang 102) Nhận thức trên một số vấn đề về chủ trương, quan điểm đã được đề ra vẫn còn khác nhau dẫn đến đổi mới thể chế, chính sách còn ngập ngừng, thiếu nhất quán, nhất là về vai trò của nhà nước và kinh tế nhà nước trong kinh tế thị trường, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, sở hữu và quyền sử dụng đất đai, giá cả một số mặt hàng và dịch vụ công thiết yếu… chưa tạo được đột phá để huy động mạnh mọi nguồn lực cho phát triển Phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng, quản lý của chính quyền vẫn chưa đủ
rõ, chưa đáp ứng kịp yêu cầu trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
3) Quản lý nhà nước còn nhiều mặt chưa tốt Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đã có nhiều cố gắng nhưng còn chậm, hiệu quả chưa cao Chưa tập trung được cao nhất nguồn lực và thời gian để ứ ng phó với tác động hết sức nặng nề của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
3.4 Mục tiêu
3.4.1 Mục tiêu tổng quát
Công nghiệp hóa là mục tiêu lâu dài, xây dựng Việt Nam trở thành nước công nghiệp
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần cao,an ninh quốc phòng vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh Ra sức phấn đấu để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, với tỷ trọng ngành công nghiệp vượt trội hơn các ngành khác
Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; phục hồi tăng trưởng và nâng cao chất lượng hiệu quả sức cạnh tranh; đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí; cải thiện môi trường kinh doanh Bảo đảm quốc phòng và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
và hội nhập quốc tế
Năm 2014 tập trung cao cho ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; đồng thời tranh thủ thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao hơn năm 2013
3.4.2 Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp với tỷ trọng trong GDP của nông nghiệp chiếm 16-17%, công nghiệp khoảng 40-41%, dịch vụ chiếm 42-43%, tỷ trọng lao động trong tổng lao động xã hội, lao động công nghiệp và dịch
vụ là 50%, nông nghiệp là 50%
3.4.3 Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2014 - 2015
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 6%/năm GDP bình quân đầu người khoảng 2.200 - 2.300 USD vào năm 2015 Giá tiêu dùng tăng khoảng 7%/năm Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10%/năm Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
bằng khoảng 31 - 32% GDP Giải quyết việc làm cho 3,0 - 3,2 triệu lao động; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4% Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% vào năm