1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo tài chính công ty cổ phần bóng đèn điện quang

10 334 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 292,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần bòng đèn Điện quang khá ổn định.Mặc dù mỗi năm đều có sự biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn nhưng công ty cổ phần bóng đèn Điện quang vẫn đạt được lợi nhuận hàng năm, hoạt động kinh doanh sản xuất ổn định, tình hình tài chính không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận. Do đó, đối với các nhà đầu tư dài hạn và muốn có lợi nhuận đều thì đây là một doanh nghiệp khá tốt.

Trang 1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG

A-TÀI SẢN NGẮN HẠN

I.Tiền và các khoản tương đương tiền

1.Tiền

2.Các khoản tương đương tiền

II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1.Đầu tư ngắn hạn

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn

III.Các khoản phải thu

1.Phải thu khách hàng

2.Trả trước cho người bán

3.Phải thu nội bộ

4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

5.Các khoản phải thu khác

6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

IV.Hàng tồn kho

1.Hàng tồn kho

2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V.Tài sản ngắn hạn khác

1.Chi phí trả trước ngắn hạn

2.Thuế GTGT được khấu trừ

3.Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước

4.Tài sản ngắn hạn khác

B-TÀI SẢN DÀI HẠN

I.Các khoản phải thu dài hạn

1.Phải thu dài hạn của khách hàng

2.Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

II.Tài sản cố định

1.Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

2.Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn

V.Lợi thế thương mại

VI.Tài sản dài hạn khác

1 1.Chi phí trả trước dài hạn

2 2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 3.Tài sản dài hạn khác

1.428.148.841.437 46.445.649.708

46.445.649.708

-

13.722.320.000

17.872.320.000 (4.150.000.000)

1.019.577.445.167

1.014.608.267.951 5.441.142.538

-

- 3.556.403.759 (4.028.369.082)

313.193.341.705

315.339.940.261 (2.146.598.556)

35.210.084.857

866.537.018 3.638.189.629 23.218.846.014 7.486.512.196

175.120.087.220

-

-

- 137.582.937.911

105.219.135.409 299.458.289.130 (194.239.153.721) 27.526.596.241 29.731.733.625 (2.205.137.384) 4.837.206.261

31.229.789.313

- 11.229.789.131 20.000.000.000

-

- 6.307.359.996

4.089.686.258 1.691.715.438 525.958.300

1.587.794.181.034 53.730.742.673

9.880.336.980 43.850.405.693

12.826.215.800

17.942.830.000 (5.116.614.200)

1.174.781.984.392

1.153.119.667.629 30.212.787.447

-

- 1.811.991.759 (10.362.462.443)

311.159.661.872

319.494.393.975 (8.334.732.103)

35.295.576.298

715.209.716 4.737.273.960 21.562.200.338 8.280.892.283

145.429.555.550

- 112.325.781.432 83.517.668.366

300.989.785.025

(217.472.116.659)

- 27.114.871.638 29.731.733.625 (2.616.861.987) 1.693.241.428

-

30.609.635.006

- 10.609.635.006 20.000.000.000

-

- 2.494.139.112

585.630.437 1.382.550.375 525.958.300

1.706.443.744.779 184.926.771.692

56.128.226.595 128.798.545.097

12.471.854.200

18.146.360.000 (5.674.505.800)

1.120.919.716.369

1.091.544.854.196 34.826.106.394

6.021.973.174 (11.473.217.395)

370.372.036.562

385.476.134.378 (15.104.097.816)

17.753.395.956

1.278.690.582 2.611.915.864 3.863.799.792 9.998.989.718

125.595.646.085

91.994.848.598

64.226.564.050 291.193.278.187 (226.966.714.137) 26.821.299.364 29.778.035.325 (2.956.735.961) 946.985.184

30.203.003.071

- 10.822.179.107 20.000.000.000 (619.176.036)

3.397.794.416

776.172.929 2.065.045.487 556.576.000

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.603.268.928.657 1.733.223.736.584 1.832.039.420.863

Trang 2

NGUỒN VỐN 2009 2010 2011 A-NỢ PHẢI TRẢ

I.Nợ ngắn hạn

1.Vay và nợ ngắn hạn

2.Phải trả cho người bán

3.Người mua trả tiền trước

4.Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

5.Phải trả người lao động

6.Chi phí phải trả

7.Phải trả nội bộ

8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp động xây dựng

9.Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác

10.Dự phòng phải trả ngắn hạn

11.Qũy khen thưởng, phúc lợi

II.Nợ dài hạn

1.Phải trả dài hạn người bán

2.Phải trả dài hạn nội bộ

3.Phải trả dài hạn khác

4.Vay và nợ dài hạn

5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm

7.Dự phòng phải trả dài hạn

8.Doanh thu chưa thực hiện

B-NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

I.Vốn chủ sở hữu

1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.Thặng dư vốn cổ phần

3.Vốn khác của chủ sở hữu

4.Cổ phiếu quỹ

5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7.Quỹ đầu tư phát triển

8.Quỹ dự phòng tài chính

9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

11.Nguồn vốn đầu tư XDCB

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác

1.Quỹ khen thưởng, phúc lợi

2.Nguồn kinh phí

3.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

C-LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

885.509.664.344 869.213.228.306

690.640.411.636 45.323.314.807 1.257.842.998 2.742.387.814 3.280.463.040 118.972.030.211

-

- 6.904.855.800 91.922.000 12.660.354.664

16.296.436.038

5.267.592.422

-

- 10.851.725.802 63.454.214 13.663.600 100.000.000

707.445.803.769 689.878.750.894

187.968.000.000 400.673.465.475

- (3.315.000.000)

- 40.906.946.880 47.920.856.905 12.159.336.918

- 3.565.144.715

-

17.567.052.875

12.660.354.664 4.906.698.211

-

10.313.460.544

950.098.584.342 939.475.833.002

620.381.642.916 39.213.491.816 19.099.816.811 3.225.323.814 9.353.340.490 174.195.038.815

-

- 66.621.131.133 64.785.427 7.321.261.781

10.622.751.340

5.558.556.365

-

- 4.724.939.512 63.454.214 11.628.600 106.352.817 157.819.832

771.149.901.822 766.243.203.611

244.246.790.000 344.394.675.475

- (4.812.142.000)

- 94.496.987.062 7.879.252.613 12.362.456.551

- 67.675.183.910

-

4.906.698.211

4.906.698.211

11.975.250.419

1.034.779.060.216 964.028.356.756

500.985.287.866 57.845.032.877 220.885.672.980 2.690.731.986 9.416.808.876 136.558.263.956

25.631.345.966 343.645.238 9.671.567.011

70.750.703.460

731.300.000

- 63.454.214 5.228.600 500.328.014 69.450.392.632

788.108.726.779 783.202.028.568

244.246.790.000 344.394.675.475

- (42.357.802.046)

- 167.907.102.735 12.578.727.149 14.742.355.409

- 41.690.179.846

-

4.906.698.211

4.906.698.211

9.151.633.868

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.603.268.928.657 1.733.223.736.584 1.832.039.420.863

Trang 3

CHỈ TIÊU 2009 2010 2011

1.Tài sản thuê ngoài

2.Vật tư,hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3.Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4.Nợ khó đòi đã xử lý

5.Ngoại tệ các loại:

Dollar Mỹ (USD) Euro (EUR) 6.Dự toán chi sự nghiệp, dự án

789.699.438

105.651,71 137,16

- 789.699.438

-

- 91.321,95 137,27

-

789.699.438

-

- 75.853,94 791.481.34

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG

Đơn vị tính : VND

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

8.Chi phí bán hàng

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11.Thu nhập khác

12.Chi phí khác

13.Lợi nhuận khác

14.Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết , liên doanh

15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

16.Chi phí thuế TNDN hiện hành

17.Chi phí TNDN hoãn lại

18.Lợi nhuận sau thuế TNDN

18.1.Lợi nhuận của cổ đông thiểu số

18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ

19.Lãi cơ bản trên cổ phiếu

479.457.548.590

13.968.940.251

465.488.608.339 394.493.297.453 70.995.310.886

63.068.240.806 63.162.911.306 61.994.921.084 39.288.506.689 33.040.829.506

(1.428.695.809)

8.581.712.983 310.132.503

8.271.580.480 (219.719.044) 6.623.165.626

1.339.164.219 28.839.018

5.255.162.390 1.081.987.879 4.173.174.511

222

593.815.253.410

10.792.096.274

583.023.157.136 424.116.134.005 158.907.023.131

62.834.934.722 73.290.083.592 58.576.265.716 56.999.238.421 39.438.307.930

52.014.327.910

836.840.408 41.150.697

795.689.711 (384.676.106) 52.810.017.621

7.502.991.820 (122.708.697)

45.429.104.499 1.673.694.956 43.755.409.542

2.258

624.663.145.967

11.835.017.555

612.828.128.412 486.152.027.295 126.676.101.117

131.289.289.661 92.037.560.893 52.183.534.856 70.770.001.596 39.095.118.899

56.062.709.390

1.878.636.153 830.917.135

1.047.719.018 212.544.102 57.322.972.510

18.820.665.698 (691.739.516)

39.194.046.327 (224.948.308) 39.418.994.636

1.662

Trang 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHÂN BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG

Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính

Đơn vị tính : VND

Phân tích:

Dựa vào bảng trên ta thấy năm 2010 (1,69 lần) tăng 0,05 lần so với năm 2009(1,64 lần) Đặc điểm nổi bật nhất trong bảng trên là năm 2011( 2,46 lần) tăng vượt bậc so với năm 2010 (1,69 lần) là 0,77 lần Nguyên nhân là do năm 2011 nợ ngắn hạn tăng 2,6%, tài sản ngắn hạn tăng 7,47% so với năm 2010.Như vậy dựa vào kết quả trên thì trong 2011 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì

có tới 2,46 đồng tài sản ngắn hạn được đảm bảo

Tỷ số thanh toán

nhanh

Phân tích:

Tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong năm 2010 là 1,36 lần tăng 6,25% so với năm

2009 Tỷ số này tăng là do tỷ lệ của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tăng lần lượt là 11,18% và 8,08% trong khi đó hàng tồn kho lại giảm xuống 0,65%, nghĩa là cứ 1đ nợ ngắn hạn thì 1,28đ tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo;năm 2010 có thể thanh toán ngay 1đ nợ ngắn hạn bằng 1,36đ tài sản có tính thanh khoản cao Vào năm 2011 có 1,39đ tài sản đảm bảo có khả năng thanh khoản cao đảm bảo cho nợ ngắn hạn,tăng 0,03 lần,tương ứng tăng 2,21% so với năm 2010.Tỷ số này tăng là do tỷ lệ của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tăng lần lượt là 7,47% và 2,61% trong khi đó hàng tồn kho lại tăng lên 19,03%.Vậy khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm của doanh nghiệp vẫn cao hơn 1, cho thấy tính thanh khoản của công ty vẫn giữ mức ổn định.Tuy nhiên, công ty cần xem xét để duy trì một tỷ lệ hợp lý

Phân tích:

Tỷ số nợ phản ánh mức độ sử dụng và quản lý nợ của công ty so với tổng tài sản

Tỷ số nợ so với tài sản của công ty có xu hướng tăng giai đoạn 2009-2011, do trong giai đoạn này công ty đã tăng nợ ngắn hạn để tài trợ cho giá trị tài sản Cụ thể, năm 2009 công ty có

Trang 5

55,23% giá trị tài sản được tài trợ từ nợ , trong đó 54,22% giá trị tài sản được tài trợ từ nợ vay ngắn hạn, 1,01 giá trị tài sản được tài trợ từ nợ vay dài hạn Năm 2010, công ty có 54,82% giá trị tài sản được tài trợ từ nợ, trong đó tài sản được tài trợ bởi nợ vay ngắn hạn chiếm 54,2% , bằng

nợ vay dài hạn chiếm 0,62%.Năm 2011, giá trị tài sản được tài trợ từ nợ chiếm 56,48% trong đó giá trị tài sản được tài trợ từ nợ vay ngắn hạn chiếm 52,6%, bằng nợ vay dài hạn chiếm 3,88% Nói chung , công ty vay nợ khá nhiều trong 3 năm chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn

Tỷ số thanh toán lãi

vay

Phân tích:

Tỷ số thanh toán lãi vay phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp Qua đó, ta thấy năm 2009 -2010 tỷ số thanh toán lãi vay chệnh lệch 71,17% Nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng vượt bậc,trong khi lãi vay lại giảm nhưng không đáng kể.Năm 2010-2011 ta có tỷ số thanh toán lãi vay chênh lệch 10,53% , nguyên nhân

là do lợi nhuận trước thuế tăng 8,55%, và lãi vay giảm 10,92% Kết quả này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay cho các nhà tài trợ

Vòng quay hàng tồn

kho

Phân tích:

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào

Ta thấy doanh thu thuần năm 2010 là 583.023.157.136 đồng tăng 25,25% so với doanh thu năm 2009.Hàng tồn kho của công ty năm 2010 so với năm 2009 chênh lệch là -0,65%.Dẫn đến vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2009 là 1,49 lần tăng lên 1,87 lần.Điều này cho thấy việc sử dụng tồn kho của công ty khá tốt.Nhưng sang năm 2011 doanh thu thuần tăng 5,11% so với năm

2010 Hàng tồn kho của công ty năm 2011 tăng 19,02% vượt bậc so với 2010.Vòng quay hàng tồn kho 2010 giảm 11,76% so với năm 2011.Chứng tỏ rằng việc sử dụng hàng tồn kho của công

ty trong năm 2010-2011 không được chú trọng giải quyết.Tuy nhiên, doanh thu thuần tăng nên vòng quay hàng tồn kho giảm và giữ được mức ổn định

Trang 6

Doanh thu thuần 465.488.608.339 583.023.157.136 612.828.128.412

Kỳ thu tiền bình

quân

Phân tích:

Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu

2009-2010: kỳ thu tiền bình quân giảm 64 ngày Các khoản phải thu năm 2010 tăng 15,22% và doanh thu thuần tăng 25,25% so với năm 2009

2010-2011:kỳ thu tiền bình quân giảm 67 ngày Các khoản phải thu năm 2011 giảm 4,58% và doanh thu thuần tăng 5,11% so với năm 2009

Vậy, có thể thấy rằng năm 2009-2010 cứ 1 khoản phải thu doanh nghiệp phải mất 64 ngày và năm 2010-2011 doanh nghiệp phải mất 67 ngày cho một khoản phải thu.Nhìn chung , từ năm

2009 đến năm 2011 công ty giảm được kỳ thu tiền bình quân xuống nên khả năng công ty bị chiếm dụng vốn thấp

Phân tích:

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, chỉ số này càng

cao thì càng tốt.Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài

sản cố định cao

Trong năm, 2009-2010 hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm 42,06%.Nguyên nhân là do tài sản cố định tăng 118,77% , doanh thu thuần tăng 25,25% Năm 2011 (6,66 lần) hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng vượt bậc so với năm 2010(1,94 lần).Nguyên nhân là do TSCĐ giảm 69,44%, doanh thu thuần tăng 5,11%.Vậy , hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2011 hơn rất nhiều so với 2010 và 2009 điều này cho thấy việc sử dụng tài sản cố định năm 2011 rất tốt doanh nghiệp cần phát huy

Phân tích:

Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản Năm 2009-2011 lần lượt với mỗi đồng được đầu tư vào trong tổng tài sản thì công ty sẽ tạo ra được 0,29 đồng năm 2009;0,34 đồng năm 2010; năm 2011 là 0,33 đồng doanh thu.Tuy nhiên, Vòng quay tài sản của 3 năm nhỏ hơn 1, chứng tỏ rằng doanh nghiệp thâm dụng vốn cao, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty không tốt

Trang 7

2009 2010 2011

Phân tích:

Tỷ lệ này cho biết 1đ doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Năm 2009 doanh nghiệp

có tỷ lệ lãi ròng ROS là 1,13% , có nghĩa là cứ 100đ doanh thu tạo ra được 1,13đ lợi nhuận dành cho cổ đông Năm 2010 tăng nhanh lên 7,79% và năm 2011 giảm xuống còn 6,39% Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đông tăng mạnh năm 2010 và giảm năm 2011

Phân tích:

ROA năm 2009 là 0,33% nghĩa là 100đ vốn đầu tư vào tài sản sẽ tạo cho doanh nghiệp mức lợi nhuận sau thuế là 0,33đ

Doanh lợi tài sản của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty tốt hơn Năm 2010, tổng tài sản của công ty tăng 1.733.223.736.584 so với năm 2009 là 1.603.268.928.657 làm cho doanh lợi tài sản tăng lên 2,62% Năm 2011 tổng tài sản tăng

1.832.039.420.863 nên ROA giảm 2,14%

Phân tích:

Trên góc độ của cổ đông thì tỷ số ROE là quan trong nhất, vì đây là tỷ số đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần thông thường

Năm 2009, tỷ số ROE của công ty cổ phần bóng đèn điện quang là 0,76% điều này có nghĩa là bình quân 100đ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra được 0,76đ lợi nhuận dành cho cổ đông .Và tăng mạnh trong năm 2010 là 5,93%, năm 2010 là 5,93đ lợi nhuận cho cổ đông trên 100đ vốn, và năm 2011 giảm còn 5,00đ

KẾT LUẬN CHUNG

1 Nhận xét chung

Trang 8

Nhìn chung tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần bòng đèn Điện quang khá ổn định.Mặc dù mỗi năm đều có sự biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn nhưng công ty cổ phần bóng đèn Điện quang vẫn đạt được lợi nhuận hàng năm, hoạt động kinh doanh sản xuất ổn định, tình hình tài chính không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận Do đó, đối với các nhà đầu tư dài hạn và muốn có lợi nhuận đều thì đây là một doanh nghiệp khá tốt

Năm 2010 đã khép lại với nhiều thành công của Điện Quang Dù nền kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn, tuy nhiên các chỉ số chính của Điện Quang đều tăng trưởng: doanh thu tăng hơn 25% và lợi nhuận tăng hơn 8 lần so với năm 2009, bản sắc văn hóa Điện Quang ngày càng đi vào chuyên nghiệp và có tính hệ thống cao

Doanh thu thực hiện năm 2011 chỉ đạt 87,7% kế hoạch, tuy nhiên mức lợi nhuận đã vượt

kế hoạch được giao, đạt 5,3 tỷ đồng , tăng 8,5% so với 2010 Kết quả này có được từ những định hướng đúng đắn trong việc tăng cường kiểm soát chi phí, giá thành, công nợ.Bên cạnh đó, công tác hoạch định tài chính được công ty luôn chú trọng trong như năm qua đã hạn chế rất lớn việc sử dụng các nguồn vốn vay ngân hàng Điều này giúp công ty giảm được đáng kể chi phí lãi vay trong bối cảnh lãi suất tăng cao

Tính thanh khoản của công ty cổ phần bóng đèn Điện quang rất tốt, do đặc thù kinh doanh chủ yếu là sản phẩm dùng thời vụ nên chỉ tiêu thanh toán hiện hành của công ty là khá cao ( cao nhất là năm 2011: 2,46 lần)

Điểm mạnh

Công ty cổ phần bóng đèn điện quang với thương hiệu ngày càng nổi tiếng, hơn 39 năm hoạt động công ty cổ phần bóng đèn Điện quang liên tục 16 năm liền được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao (do người tiêu dùng bình chọn),trong đó 7 năm liền được xếp hạng trong danh sách TOPTEN Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, 4 năm liền được bình chọn danh hiệu “ 100 thương hiệu mạnh” Hàng Việt Nam chất lượng cao do báo’ SGTT tổ chức Top 10 dự án khảo sát “ 500 sản phẩm và dịch vụ hàng đầu Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn được tổ chức dưới sự bảo trợ của bộ Công thương.Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam do VNR tổ chức dựa theo kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập theo chuẩn mực quốc tế của công ty Vietnam report, và nhiều giải thưởng khác

- Thương hiệu mạnh được người tiêu dùng trong nước tín dụng

- Có hệ thống tiêu thụ rộng khắp cả nước

- Thị trường xuất khẩu rộng lớn

- Làm chủ được công nghệ

- Phòng nghiên cứu và phát triển được đầu tư bài bản và có chất lượng

Điểm yếu

- Công tác nghiên cứu và phân tích thị trường còn yếu và mang tính chủ quan

- Công tác bán hàng và chăm sóc các đại lý chưa được đồng bộ và yếu kém tại một số

vùng, miền

Trang 9

- Chưa đồng bộ giữa nghiên cứu sản phẩm và nghiên cứu thị trường cũng như bán hàng -Nhân sự chủ chốt vẫn còn yếu và thiếu ở một vài vị trí

Cơ hội

- Nhu cầu trong nước và xuất khẩu rộng lớn và có tốc độ tăng trưởng cao

- Thị trường ngoại hối những tháng cuối năm phần nào được kiểm soát là tiền đề quan trọng giúp công ty ổn định giá nguyên liệu đầu vào, hạn chế rủi ro thua lỗ khi ký kết

các hợp đồng xuất khẩu

Thách thức

-Bất ổn tại một số khu vực trên thế giới sẽ có ảnh hưởng ít nhiều đến thị trường xuất khẩu

- Bất động sản phải xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng vẫn sẽ là những ngành bị ảnh

hưởng nặng nề của chính sách thắt chặt tiền tệ và ổn định kinh tế vĩ mô

-Xuất khẩu vào các thị trường phát triển như Mỹ,Úc và Châu Âu sẽ gặp nhiều khó khăn

về rào cản kỹ thuật khi đòi hỏi những yêu câu khắt khe hơn về môi trường

Kiến nghị giải pháp

-Tùy thuộc vào nhu cầu thị trường mà công ty nên đưa ra những sản phẩm có giá bán và

tính năng phù hợp

-Công ty nên đề lên Bộ Công Thương, Ủy ban liên chính phủ Việt Nam- Cuba để hỗ trợ

thu hồi khoản nợ này

- Công ty nên nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và thời gian bảo hành để tạo nên sự

khác biệt Bên cạnh đó, thông qua các phương tiện truyền thông công ty cũng nên thường xuyên phổ cập những kiến thức về các tiêu chuẩn cần thiết đối với sản phẩm bóng đèn để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp

-Công ty nên lựa chọn nhà phân phối có uy tín, có năng lực để giảm thiểu những rủi ro

mang tính địa phương

-Tìm hiểu kỹ lưỡng khung pháp lý và yêu cầu về môi trường đối với các sản phẩm xuất

khẩu tại mỗi thị trường mỗi nước

Ngày đăng: 08/11/2018, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w