1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập phân tích mô hình tăng trưởng của công ty Vinamilk

7 452 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 449,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM, ngày tham gia TTCK: 19 tháng 1 năm 2006(Theo Wikipedia), là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên HIệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007.

Trang 1

I Giới thiệu doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM,

ngày tham gia TTCK: 19 tháng 1 năm 2006(Theo Wikipedia), là một công ty sản

xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại

Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên HIệp Quốc, đây là công ty

lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007

Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm

lĩnh 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống,

84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân

phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh

thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới

như Mỹ , Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn

40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản

xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại

Cambodia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan

Địa chỉ: Số 10, đường Tân Trào, P.Tân Phú, Quận 7, TP.HCM

Điện thoại: +84-(0)8-54.15.55.55

Fax: +84-(0)8-54.16.12.03

Email: vinamilk@vinamilk-vn.com

Website: http://www.vinamilk.com.vn

Trang 2

Chính sách cổ tức

Ngày 5/5 CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk – mã chứng khoán VNM) chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức đợt 2/2016 bằng tiền với tỷ lệ 20% (cổ đông sở hữu 01 cổ phiếu được nhận 2.000 đồng) Thời gian thanh toán vào 22/5/2017

Như vậy, Vinamilk sẽ chi khoảng 2.900 tỷ đồng trả cổ tức đợt này cho cổ đông

ĐHCĐ Vinamilk đã phê chuẩn mức cổ tức cả năm 2016 là 6.000 đồng/cổ phiếu tương ứng

tỷ lệ 60% (khoảng 83% tổng lợi nhuận sau thuế) Trước đó, cổ đông công ty đã tạm ứng cổ tức đợt 1/2016 với tỷ lệ 40%

Vinamilk cũng dự kiến tỷ lệ cổ tức bằng tiền năm 2017 tối thiểu là 50% lợi nhuận sau thuế Vinamilk sẽ tạm ứng cổ tức đợt 1 vào tháng 8 - 9/2017, chi trả đợt 2 dự kiến là tháng 5 - 6/2018 (Nguồn: Cafef.vn)

Sự phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai

Công ty đã thống nhất các mục tiêu chủ yếu như sau:

Mục tiêu:

• Luôn là Công ty sản xuất và kinh doanh Sữa số một tại thị trường Việt Nam trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm tới

• Doanh số của hoạt động kinh doanh tại thị trường quốc tế sẽ chiếm 50% so với doanh thu nội địa trong vòng 5 năm tới

• Ngoài ra, sẽ là một Công ty kinh doanh đa ngành nghề hoạt động trên nền tảng các lợi thế cạnh tranh sẵn có trong 2 - 3 năm tới

Chiến lược trung và dài hạn:

• Công ty sẽ xác lập các mô hình kinh doanh đặc thù và phù hợp với mảng kinh doanh trong nước và nước ngoài

Lịch sử cổ tức

31/08/2016 Trả cổ tức bằng tiền mặt 40%

20/09/2016 Trả cổ tức bằng cổ phiếu 5/1

16/06/2016 Trả cổ tức bằng tiền mặt 20%

Trang 3

*Các chiến lược cốt lõi sẽ được xác lập rõ ràng cho từng mảng kinh doanh

• Về trung hạn: Một Bộ phận Nghiên cứu Phát triển mạnh sẽ đảm bảo Công ty có một

danh mục sản phẩm đa dạng, đủ sức cạnh tranh tại thị trường trong nước và quốc tế; Chuỗi hoạt động được áp dụng các thực hành tiên tiến và các hình thức tích hợp dọc trước và sau đảm bảo tính hiệu quả và cạnh tranh cao; Một chương trình gồm nhiều dự án phát triển nhân

sự sẽ được thực thi nhằm đảm bảo năng lực kinh doanh của các mảng kinh doanh tại các thị trường mục tiêu tương ứng

• Về dài hạn: Các mảng kinh doanh sẽ được tách rời nhằm nâng cao tính chuyên môn hóa

vào những thời điểm thích hợp Các hình thức hợp tác đối tác, thâu tóm sáp nhập sẽ được thực thi theo mục tiêu đã đề ra Một mô hình tổ chức và quản lý tương lai theo hướng bán tập trung

sẽ được thiết lập

II Cổ phiếu doanh nghiệp theo mô hình Gordon

1 Mô hình Gordon

Mô hình định giá tăng trưởng đều – Mô hình Gordon

𝑃0 = 𝐷1

𝑟𝑒 − 𝑔 (Đ𝐾: 𝑟 > 𝑔)

𝑃0: Giá trị cổ phiếu

𝐷1: Cổ tức

g: tỷ lệ tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm

𝑟𝑒: Tỷ suất sinh lợi mong muốn trên vốn cổ phần

Giả định lãi suất phi rủi ro là 4%, lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 17%

Cứ 100 đồng lợi nhuận ròng mà Vinamilk tạo ra, thì 7 đồng được giữa lại để tái đầu tư Với suất sinh lợi 41.79%, 7 đồng tái đầu tư này sẽ tạo ra lợi nhuận là 3.1 đồng Vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 3.1 đồng từ mức 100 đồng, hay với tốc độ 3.1% Đây là mối quan hệ quan trọng thể hiện sự phụ thuộc của tốc độ tăng trưởng vào hai thông

số là tỷ lệ lợi nhuận giữa lại và suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Một cách tổng quát, tốc độ tăng trưởng hàng năm của Vinamilk:

g = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại × ROE = 7% × 41.79% = 3.1%

Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng này, EPS năm 2016 của Vinamilk sẽ ở mức

𝐸𝑃𝑆1 = (1 + 𝑔) × 𝐸𝑃𝑆0 = (1 + 3.1%) × 6474 = 6672 (𝑉𝑁Đ

𝑐𝑝 ) Căn cứ vào tỷ lệ lợi nhuận giữa lại 7%, Vinamilk sẽ trả cổ tức tiền mặt năm 2016 ở mức

𝐷1 = (1 − 𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑙ạ𝑖) × 𝐸𝑃𝑆1 = ( 1 − 7%) × 6672 = 6184 (𝑉𝑁Đ

𝑐𝑝 )

𝑃0 = 𝐷1

𝑟𝑒 − 𝑔=

6184 17% − 3.1% = 44,364(

𝑉𝑁Đ

𝑐𝑝 )

Trang 4

III Beta của cổ phiếu

1 Beta(β)

Hệ số beta (β) là một hệ số đo lường mức độ rủi ro có hệ thống ( Systematic risk)

Nó thể hiện mối tương quan giữa mức độ rủi ro của một tài sản riêng lẻ hoặc một danh mục so với mức độ rủi ro toàn thị trường Hệ số này sẽ thay đổi khi điều kiện kinh tế thay đổi

Xét về mặt toán học, hệ số beta của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư, là hệ số góc của đường thẳng hồi quy tuyến tính, với trục hoành là lợi nhuận của thị trường và trục tung là lợi nhuận của chứng khoán hay danh mục đầu tư đó

𝛽𝑖 =𝑐𝑜𝑣(𝑖, 𝑚)

𝜎𝑚2

Nhận xét sự tương quan của cổ phiếu so với thị trường chứng khoán VN

Độ tương quan ( correlation) giữa lợi nhuận của chứng khoán và lợi nhuận của thị trường

Độ biến động tương đối ( relative volatility) của lợi nhuận chứng khoán với lợi nhuận thị trường

Độ tương quan về lợi nhuận:

ρ = √𝑅2 = √0.1827 = 0.4274

Độ biến động tương đối của lợi nhuận

𝜎𝐾𝑂

𝜎𝑚𝑘𝑡 =

𝛽

𝜌 =

0.6119 0.4274= 1.4316

y = 0.6119x + 0.0088 R² = 0.1827

-15.00%

-10.00%

-5.00%

0.00%

5.00%

10.00%

15.00%

20.00%

-15.00% -10.00% -5.00% 0.00% 5.00% 10.00% 15.00%

Sự tương quan

Sự tương quan Linear (Sự tương quan)

Trang 5

Cổ phiếu của công ty Vinamilk và thị trường chứng khoán Việt Nam có mối liên hệ tuyến tính thuận β = 0.6119 < 1 nên mức biến động giá chứng khoán của công ty Vinamilk thấp hơn mức biến động của thị trường

Beta là hệ số góc của một đường hồi quy tuyến tính, có nghĩa rằng độ chính xác trong việc

dự đoán sự thay đổi của lợi nhuận chứng khoán dựa vào sự thay đổi của lợi nhuận thị trường phụ thuộc vào độ phù hợp của những số liệu với đường hồi quy Điều này được đo lường bằng 𝑅2 ( = = 𝜎2, bình phương của hệ số tương quan) 𝑅2 càng gần đến 1 thì càng phụ hợp, 𝑅2 càng gần về 0 thì càng tệ Vậy, Vinamilk có 𝑅2 = 0.1827 tức là hệ số beta của Vinamilk chưa tốt

IV Cấu trúc vốn - WACC

1 Cấu trúc vốn lịch sử

Cấu trúc vốn mục tiêu

Do cơ cấu vốn có ảnh hưởng đến lợi nhuận dành cho cổ đông nên công ty cần phải

hoạch định cơ cấu vốn mục tiêu

Cơ cấu vốn mục tiêu là sự kết hợp giữa nợ, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường trong tổng nguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra Hoạch định chính sách cơ cấu vốn liên

quan đến việc đánh đổi lợi nhuận và rủi ro

Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn

𝒓𝒅 = 𝑰 𝑫

I: Lãi vay hàng năm

D: Giá thị trường của nợ vay

Giả sử Thuế (T) = 40%

Tỷ suất sinh lợi của nợ - năm 2016

𝒓𝒅 = 𝑰

𝑫=

𝟒𝟔, 𝟒𝟗𝟗, 𝟒𝟓𝟎, 𝟎𝟒𝟗

𝟏, 𝟔𝟓𝟗, 𝟔𝟑𝟔, 𝟓𝟗𝟖, 𝟑𝟖𝟐 ∗ (𝟏 − 𝟒𝟎%) = 𝟏 𝟔𝟖%

Tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần ( chi phí sử dụng vốn cổ phần)

𝒓𝒆 =𝑬𝑨𝑻

𝑬

EAT: Lợi nhuận chia cho cổ đông thường

E: Giá trị thị trường của cổ phiếu thường đang lưu hành

𝒓𝒆 =𝑬𝑨𝑻

𝑬 Giả định 𝒓𝒆 = 𝟏𝟕%

Sau khi xác định được cơ cấu vốn mục tiêu và chi phí sử dụng vốn các loại, ta có chi phí

sử dụng vốn bình quân trọng số sau thuế:

𝐷 + 𝐸𝑟𝑒 +

𝐷

𝐷 + 𝐸(1 − 𝑡𝑐)𝑟𝐷 Chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số sau thuế ( WACC) – Năm 2016

Trang 6

WACC = 22,405,949,288,585

1,659,636,598,382 + 22,405,949,288,58517%

1,659,636,598,382 + 22,405,949,288,585(1 − 40%)1.68% = 15.90% Như thế, cơ cấu vốn tối ưu của công ty vinamilk là 8% nợ vay và 92% vốn chủ sở hữu Với cơ cấu này, giá sử dụng vốn bình quân thấp nhất ( WACC = 15.90%)

Tình hình này được mô tả bằng đồ thị chi phí sử dụng vốn như sau:

CPSD Vốn

CPSD VCSH

WACC

CPSD Vốn vay WACC 15.90%

Đòn cân nợ Nhưng khi WACC giảm đến mức thấp nhất (bằng WACC min) thì tại đây mức độ nợ trong cấu trúc vốn đạt tỷ trọng nợ tối ưu, và cấu trúc vốn lúc này trở thành cấu trúc vốn tối ưu

V Tỷ số tài chính Vinamilk

1 Khả năng thanh toán hiện hành ( Rc)

Tỷ số thanh toán hiện hành ( Rc) = 𝑇𝑆𝑁𝐻

𝑁𝑁𝐻 = 289% ( 𝑛ă𝑚 2016)

Đồ thị khả năng thanh toán hiện hành của TSNH

Có 2,89đ TSNH để đảm bảo cho 1đ nợ ngắn hạn, đảm bảo cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh

Trang 7

Nhìn vào biểu đồ ta thấy: Rc 2016 > Rc 2015 -> khả năng thanh toán nợ của công ty năm nay đảm bảo hơn năm trước

Ngày đăng: 08/11/2018, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w