“Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức được chương trình học ở môn sinh học 6”.Đây là mục đích duy nhất của tôi là làm nền tảng nhận thức về tri thức cho các lớp sau.Làm sao để ngày một đổi mới về tư duy,sáng tạo trong dạy học,làm cho HS nhận thức
Trang 1Phòng Giáo Dục TP Buôn Ma Thuột
Trường THCS Trưng Vương
S¸ng kiÕn kinh nghiỆM
1 Mục đích: “Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức
được chương trình học ở môn sinh học 6”.Đây là mục đích duy nhất của tôi làlàm nền tảng nhận thức về tri thức cho các lớp sau
2 Yêu cầu:
Nhằm đổi mới phương pháp dạy và học,đặc biệt là phương pháp ôn tậpkiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức được chương trình học ở mônsinh học 6
II NỘI DUNG YÊU CẦU:
- Làm sao để ngày một đổi mới về tư duy,sáng tạo trong dạy học,làm cho
HS nhận thức,nắm bắt hết kiến thức nội dung chính của chương trình là gắn kiếnthức bài học vào thực tiễn đời sống và ngược lại gắn kiến thức thực tế vào bàihọc làm cho môn học trở nên lí thú,có ích đối với các em,giúp các em hiểu sâu,nhớ lâu nội dung bài học hơn và có ích cho cuộc sống của các em sau này
III CẤU TRÚC SÁNG KIẾN :
1 Phần mở đầu :
1.1.Lý do chọn đề tài :
Để đổi mới phương pháp dạy học tích cực, thì người giáo viên phải luôn đổimới phương pháp dạy và học với phương pháp ôn tập, ra đề như thế nào để cómục đích thiết thực nhất cho các em,làm nền tảng cho các lớp học sau Khi các
em ra khỏi trường còn đọng lại năm lớp 6 học môn sinh học mình còn nhớ được
gì ? nắm được gì để vận dụng kiến thức vào đời sống sau này Chính vì thế mà tôichọn đề tài này,đó là “Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhậnthức được chương trình học ở môn sinh học 6” hướng cho HS có tính tích cực
Trang 2học tập,tích cực hóa họat động học tập làm cho GV gần gũi HS hơn, mối quan hệgiữa thầy và trò càng gắn chặt, đúng với phương châm “Trường học thân thiện,học sinh tích cực”.Chính vì thế, người GV phải biết thay đổi phương pháp ôn tập
và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức được chương trình học ởmôn sinh học 6 để tạo cho học sinh có tính tích cực học tập và nhận thức mộtcách hứng thú Cho nên tôi đã mạnh dạn đưa sáng kiến này vào giảng dạy,để tạohứng thú cho các em, các em có hướng thú học tập thì con đường đến trường họctập chủ yếu là “Làm cho sự học tập say mê sáng tạo của các em trở thành niềmvui’’
Người GV phải dựa trên hứng thú sự yêu thích môn học của HS đối với các
sự kiện hiện tượng xung quanh để xây dựng cách dạy phù hợp với HS, xem hứngthú yêu thích học tập bộ môn của mình là một cơ chế bên trong đảm bảo học tập
có hiệu quả Người GV luôn luôn phải có sáng kiến đổi mới ôn tập và kiểm tranhư thế nào để kích thích được sự yêu thích môn học,giúp học sinh nhận thứcđược kiến thức trọng tâm của chương trình học ở môn sinh học 6.Dự án phát triểngiáo dục THCS, Bộ Giáo dục và Đào tạo có nói hứng thú là yếu tố có ý nghĩa tolớn không chỉ trong quá trình dạy học mà cả đối với sự trưởng thành, sự hìnhthành nhân cách của trẻ
1.2.MỤC TIÊU,NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
Đổi mới “Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức đượcchương trình học ở môn sinh học 6”.Đây là mục đích duy nhất của tôi là làm nềntảng cho các lớp sau
Nhiệm vụ của đề tài là người GV luôn có PPDH đổi mới sáng tạo trong dạyhọc,biết lồng ghép các PPDH tích cực để phù hợp với nội dung bài học.Đặc biệtbiết ôn tập và kiểm tra những nội dung nào trong chương trình học,môn sinh học
6 nhằm thu hút HS tạo cho HS có tính tích cực - hứng thú học tập “ nhớ lâu,nhớvững chắc nội dung bài”.Bắt buộc học sinh phải tự tư duy,sáng tạo trong học tậpbiết vận dụng kiến thức bài học vào lao động sản xuất hiện nay và mai sau
1.3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
HS lớp 6A, 6B,6E THCS Trưng Vương
1.4 Giới hạn của đề tài :
Hầu hết các bài,các chương của môn sinh học 6 điển hình, SGK Nhà xuất
bản Giáo Dục - Bộ Giáo Dục - Đào Tạo
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Ở Việt Nam để nâng cao chất lượng giáo dục tòan diện cho thế hệ trẻ, đáp
ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất
Trang 3nước,đáp ứng hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổthông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷXXI, mà thực chất là tiếp cận với kỹ năng sống, mục tiêu phát triển năng lực và
PPDH tích cực đó là: “Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và học đẻ cùng chung sống”.Đặc biệt người giáo viên phải biết,hiểu những nội
dung nào nên cho học sinh ôn tập và kiểm tra những kiến thức gần gũi với cuộcsống của mọi sinh vật nói chung và con người nói riêng nhằm đổi mới phát huytính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của người học,phục vụ bản thân,phục vụgia đình và Tổ quốc
II PHẦN NỘI DUNG:
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN:
“Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức được chươngtrình học ở môn sinh học 6” Để giúp học sinh nhận thức được chương trình học ởmôn học và yêu thích môn sinh học 6,người GV phải luôn đổi mới phương pháp
ôn tập và kiểm tra như thế nào để phát huy tính tích cực của HS, nhằm làm cho
HS hứng thú học tập bộ môn ,cũng chính là làm cho HS có tính tự giác nhớ bàilâu hơn, sâu hơn
Kinh nghiệm dạy học và các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, để hình thành,phát triển hứng thú nhận thức của HS trong chương trình sinh học 6, cần có cácđiều kiện sau đây:
*GV cần phải dẫn dắt để HS luôn luôn tìm thấy cái mới, có thể tự lực giànhlấy kiến thức, cảm thấy mình mỗi ngày một trưởng thành
*Phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của HS , GV tổ chức những tìnhhuống có vấn đề đòi hỏi phải dự đóan, nêu giả thiết, tranh luận giữa những ý kiếntrái ngược
*GV luôn tạo ra không khí thuận lợi cho lớp học, làm cho HS thích thú đượcđến lớp, mong đợi đến giờ học.Muốn vậy, GV phải tạo ra sự giao tiếp thuận lợigiữa thầy và trò, giữa trò với trò.đây là một trong những yếu tố quan trọng củaviệc xây dựng môi trường thân thiện trong trường học,tác nhân quan trọng chohọat động học tích cực Bằng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của mình,GV tạođược uy tín cao, bằng tác phong gần gũi thân mật, GV chiếm được sự tin cậy của
HS và cách tổ chức, điều khiển hợp lý các họat động của từng cá nhân và tập thể
HS, GV đã tạo được sự yêu thích bộ môn cho HS và niềm vui học tập của từngHS.Người GV phải biết kết hợp hài hòa giữa các phương pháp, nội dung thiếtyếu,trọng tâm nhất của chương trình,cũng như kiến thức gần gũi nhất trong đờisống của các em để các em có một vốn kiến thức sâu rộng và thực tiễn nhất,bổ
Trang 4ích nhất, nhằm mục đích cuối cùng là các em hiểu được gì ?, biết được gì ? và trảlời kiến thức mà giáo viên yêu cầu một cách mạch lạc.tự tin, rõ ràng, chính xác.Chính vì thế mà người GV luôn học hỏi,nghiên cứu,rèn luyện tư duy,kiến thứclàm hành trang cho mình để có trình độ nghiệp vụ sư phạm cao, biết ứng xử tinhtế,hợp lý với các tình huống sư phạm vốn rất đa dạng trong dạy học, Đặc biệt là
kĩ năng “ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức đượcchương trình học ở môn sinh học 6” để đạt chất lượng dạy và học cao nhất
“Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức được chươngtrình học ở môn sinh học 6” để đạt chất lượng dạy và học cao nhất.Người GVluôn tạo cho HS ý thức tự giác,tinh thần ham học, luôn học hỏi giúp HS biết tựhọc và tranh thủ học ở mọi nơi mọi lúc, bằng mọi cách, có những kỹ năng tư duycần thiết, có thói quen tò mò, tìm hiểu, tham gia tích cực và biết chia sẻ…
Chương trình SGK được giảm tải nhằm giảm bớt khối lượng kiến thứcmang tính nhồi nhét, để tạo điều kiện cho thầy - trò tổ chức tốt những tiết ôn tập
và hình thức ra đề kiểm tra của GV nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tốtnhất, tránh học máy móc, học thuộc lòng mà không hiểu biết gì về nội dung bàihọc dễ bị quên,dẫn đến không có hiệu quả “Ôn tập và kiểm tra như thế nào đểhọc sinh thực sự nhận thức được chương trình học ở môn sinh học 6” là người
GV biết đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực để phù hợp với hòancảnh điều kiện dạy và học ở nước ta trong hoạt động đổi mới PPDH mới theotinh thần đó, dưới đây là một số các dạng đề kiểm tra định kì,cũng như kiểm tra 1tiết được ôn tập và thực hành kiểm tra đã được vận dụng có hiệu quả trong dạyhọc tích cực đổi mới phương pháp dạy học tịch cực giúp học sinh nhận thức đượcchương trình học ở môn học có hiệu quả ở trường Trưng Vương mà tôi trực tiếpgiảng dạy
2.Thực trạng vấn đề nghiên cứu :
“Ôn tập và kiểm tra như thế nào để học sinh thực sự nhận thức đượcchương trình học ở môn sinh học 6” Để giúp học sinh nhận thức được kiến thứccủa chương trình học,học được cái gì, hiểu được cái gì trong chương trình và biếtvận dụng như thế nào trong cuộc sống để môn sinh học 6 trở nên có ích hơn,người GV phải luôn đổi mới,sáng tạo để có nhiều phương pháp ôn tập và kiểmtra như thế nào để phát huy tính tích cực của HS, nhằm làm cho HS hứng thú họctập bộ môn ,cũng chính là làm cho HS có tính tự giác nhớ bài lâu hơn, sâuhơn,trình bày rõ ràng mạch lạc kiến thức trọng tâm mà giáo viên yêu cầu, mụcđích cuối cùng để đạt được nhận thức đúng đắn trong cuộc sống, xây dựng cuộc
Trang 5sống ngàycàng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như lời Chủ Tịch Hồ Chí Minh đãdạy chúng ta
a)Thuận lợi – Khó khăn:
Thuận lợi: Nhìn chung HS trường đều là con em thuộc địa bàn đi lại có
thuậnlợi, địa phương - PHHS phần lớn rất quan tâm đến thầy cô và con em đihọc.Tôi là GV giảng dạy môn sinh,lại có tinh thần nhiệt huyết, yêu nghề, mến trẻ
và lòng nhiệt huyết để mong các em hiểu bài, yêu thích môn học biết vận dụngkiến thức bài học vào thực tế sau này để lao động sản xuất và biết nhìn nhận thực
tế cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái đất vào bài học làm cho bài học thêmphong phú, trừu tượng hơn
Khó khăn:
Một số em gia đình ở xa (Ở huyện) theo học ở trường tạm trú ở địa bàn hay ở
nhà bà con hoặc số ít bố mẹ thường đi làm ăn xa ,ở nhà với ông bà hoặc có em thì
bố mẹ ly dị nhau em thì có cha, em thì chỉ có mẹ…Gia đình ít gần gũi nên một số
em không tự giác học tập và chểnh mảng việc học, sách vở không đủ để làm bàitập Gia đình các em ở nội thành phần lớn không có ruộng vườn, các em ít đượcquan sát - Lao động thực tế ở địa phương mà các em chỉ được học nội dung bàibằng quan sát tranh vẽ (Môhình),hình ảnh màn chiếu, clip,hình vẽ SGK…
để các em quan sát được một số mẫu vật được phong phú hơn, thế giới sinh vật
đa dạng hơn.nên các em hiểu bài sâu rộng hơn,thực tế hơn.
2.Hạn chế : Gia đình các em ở nội thành nên một số tiết chỉ sử dụng được
tranh vẽ hay tranh phóng to SGK,màn hình chiếu,clip,dẫn đến HS không nhận
biết được mẫu vật thật nếu GV và một số HS khác không kịp chuẩn bị.
3 Mặt mạnh:Nhờ sự ham học hứng thú học tập,biết cách học tập,nghiên
cứu bộ môn mà chất lượng học tập ôn tập và kiểm tra của các em ngày một đilên
4 Mặt yếu: Một số tiết cần có sự chuẩn bị của GV về mẫu vật thật,còn hạn
chế để các em quan sát được một số mẫu vật thật được phong phú hơn, thế giớisinh vật đa dạng hơn
d) Các nguyên nhân, các yếu tố tác động:
Trang 6Để tạo hứng thú cho HS học tập bộ môn và nhận thức được nội dung chươngtrình học làm nền tảng nhận thức về tri thức cho các lớp sau
Dự án phát triển Giáo Dục.T.H.C.S- Bộ GD- ĐT là không chỉ dạy chữ màcòn hướng dạy nghề gắn nội dung bài học vào thực tế lao động sản xuất – Từthực tế cuộc sống HS biết vận dụng vào bài học để nhớ sâu sắc bài học hơn -Môi trường thế giới sinh vật giúp các em ham hiểu nội dung bài-Yêu thiên nhiên
và biết bảo vệ thiên nhiên - môi trường…
3 Nội dung và hình thức của giải pháp :
a Mục tiêu của giải pháp:
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là “Ôn tập và kiểm tranhư thế nào để học sinh thực sự nhận thức được chương trình học ở môn sinh học6”.Vì vậy, cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các phươngpháp dạy học đã quen thuộc , đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDHmới, phù hợp với hòan cảnh điều kiện dạy và học ở nước ta trong hoạt động đổimới PPDH Người GV phải biết lồng ghép các bước lên lớp ,biết vận dụng cácphương pháp đổi mới để HS hiểu và thuộc bài sâu ngay trên lớp và ham thíchmôn học, cụ thể nhiều bài tôi đã áp dụng ôn tập và kiểm tra đã thu hút được nhậnthức của các em
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp:
Chương I : Tế bào thực vật :
Bài : “Cấu tạo tế bào thực vật” GV ôn tập rèn kĩ năng vẽ hình nhanh để nhớ
cấu tạo các bộ phận của tế bào và hiểu được chức năng của tế bào – Mọi cơ thểđều có cấu tạo tế bào Ví dụ tế bào lông hút ,HS hiểu được tại sao lại gọi là tế bàolông hút
Chương II : Rễ :
- Bài : Các loại rễ - Các miền của rễ : Từ hình vẽ HS tư duy lại kiếnthức ,biết được cấu tạo các bộ phận của rễ - chức năng các bộ phận của rễ - Hiểusâu hơn nếu cây không có rễ thì mọi bộ phận của cây có tồn tại được không ? Từ
đó HS hiểu được các bộ phận đều có mối liên hệ mật thiết với nhau
- Khi ôn bài “Biến dạng của rễ” HS nêu được tên các loại rễ biến dạng, nhậnbiết được chức năng của các loại rễ đó thích nghi với điều kiện sống
- Khi dạy ôn bài:” Sự hút nước và muối khoáng của rễ” GV và HS cầnchuẩn bị trước một - hai tuần hai chậu cây;chậu A có đủ muối khóang hòatan:Đạm, lân, kali…Còn chậu B thì thiếu muối đạm để HS quan sát và từ đó biếtđược tác dụng của muối khóang đối với cây trồng để HS có thể biết cách chămsóc cây hoa, cây cảnh ở gia đình hay vườn rau hoặc bồn hoa của lớp mình và từ
Trang 7bài học GV giáo dục các em tất cả các cây đều cần nước mà còn cần các loạimuối khóang (Đạm, lân, kali) và tùy vào từng loại cây và các giai đọan khác nhautrong chu kỳ sống của cây.
Dựa vào bài học trên, GV có thể cho HS bài tập thực hành thí nghiệm vềnhà trồng hai chậu với hai cây cà chua, khi cây ở hai chậu đã ra quả,chỉ tưới nướccho chậu A, còn chậu B không tưới sau nhiều ngày quan sát thí nghiệm, nhận xét
có hiện tượng gì xảy ra? Để HS biết được cây cần nhiều nước ở giai đọan nào? vàcho HS về nhà thực hành theo nhóm cũng trồng hai cây cà chua vào hai chậu A
và B, chậu A được chăm sóc bón phân đầy đủ, còn chậu B không bón phân đạm,nhưng lượng ka li bón gấp đôi chậu A ,vào thời kỳ ra quả, quan sát hai chậu sauthời gian,so sánh giữa hai cây cà chua cùng trồng một ngày và cùng giống có đặcđiểm gì khác nhau về sự phát triển của quả và sự phát triển của cành? Những câytrồng lấy củ, bột, đường, sợi …đều hút nhiều Kali và cần bón nhiều Kali, các loại
đu đủ, chuối, thuốc lá bón Kali năng suất không tăng nhiều nhưng phẩm chất tăngđáng kể đối với cây ăn quả, Kali làm tăng lượng đường,màu sắc đẹp, hương vịthơm, độ chín sinh lý đồng đều
Kali có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống cây trồng, nhưng bón Kali chỉ cóhiệu lực đầy đủ khi nào ở môi trường dinh dưỡng có đầy đủ những yếu tố dinhdưỡng khác (Nitơ, Phốt pho….vi lượng).Qua bài học GV ôn cho HS hiểu đượccây không chỉ cần nước mà còn cần các loại muối khoáng,trong đó cần nhiềumuối đạm, lân, ka li Bài này liên quan nhiều đến thực tế sản xuất trồng rau xanhtại nhà chẳng hạn GV có thể cho HS trả lời câu hỏi vận dụng sau :
-Dựa vào thí nghiệm 3 : Nhu cầu muối khoáng của cây,em hãy thử thiết kế 1 thínghiệm để giải thích về tác dụng của muối lân hoặc ka li với cây trồng
- Hoặc để chứng minh cho cây cần nước như thế nào,em thử làm một thínghiệm,rồi hiểu và rút ra kết luận : Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ítcòn tùy thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống,các bộ phận khác nhau củacây Ví dụ ở ĐăK LăK nhiều gia đình trong đó có gia đình các em trồng cây càphê thì thời lượng tưới nước vào giai đoạn tạo quả là cần nhiều nhất, còn giaiđoạn mới trổ hoa,quả đã già chín không cần tưới nước,tại sao ( ? ) các em phảibiết để sau này có thể sản xuất trồng 2 loại cây chủ lực này ở nơi mình ở,đối vớicây sầu riêng thì tại sao khi cây mới trổ bông không nên tưới nước ( ? ) các emcũng phải nắm được điều này để trồng trọt cho năng xuất cao
- Khi ôn tập bài : “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ HS chỉ cần nhìn vàotranh vẽ hay màn hình chiếu con đường hút nước và muối khoáng hòa tan qua
Trang 8lông hút GV có thể ra bài tập trắc nghiệm điền từ thích hợp vào chỗ trống : HSnắm được vai trò của lông hút và ôn được cấu tạo miền hút của rễ :
- Câu hỏi nhận biết :
Nước và muối khoáng hòa tan trong đất, được …… hấp thụ,chuyển qua………tới………
- Rễ mang các…………có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan trong
đất * Chương 3 : Thân :
- Bài cấu tạo ngoài của thân : HS tư duy sáng tạo biết trực quan và nhận biết
có các loại thân nào ?
- Cấu tạo của thân non có đặc điểm gì giống và khác nhau,khi học cũng nhưôn,GV hướng dẫ HS cách vẽ lại sơ đồ để dễ nhớ,để hình dung và từ đó có thể sosánh với cấu tạo miền hút của rễ
- Khi ôn bài thân dài ra do đâu ? HS trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do
bộ phận nào ? Và từ đó cũng hiểu được không phải các loại thân đều có sự dài ragiống nhau ,cũng qua bài học và hiện tượng thực tế HS biết áp dụng lao động sảnxuất: Khi trồng đậu, bông tại sao trước khi cây ra hoa, tạo quả, người ta thườngngắt ngọn ? Hoặc người ta thường tỉa cành đối với những cây lấy gỗ, ăn quả, lấysợi Với một nội dung bài học, nhưng GV có thể ra các dạng câu hỏi sau để kiểmtra sự nhận thức của HS
* Thường ngắt ngọn đối với những cây sau :
a Cây đậu xanh,đậu đen, mồng tơi, bí đỏ
b Cây rau ngót, r.muống, r.dền,cây cao su
c Cây bí đỏ,dưa hấu, mướp,bí
d Khoai lang, cà phê,cây chuối, đu đủ
- Câu hỏi thông hiểu :
- Tại sao người ta thường tỉa cành hay bấm ngọn đối với một số cây trên ?
- Khi ôn bài cấu tạo trong của thân non,GV cho HS so sánh với cấu tạo miền hútcủa rễ để HS dễ tư duy và nhớ lại kiến thức cũ,so sánh với kiến thức mới.Từ đó
HS nhớ bài lâu hơn qua hình vẽ hay hình ảnh màn chiếu, HS nhận biết được cấu
Trang 9tạo trong của thân non và cấu tạo miền hút của rễ ,HS thông hiểu được vai trò củatừng bộ phận
- Bài vận chuyển các chất trong thân, HS ôn lại kiến thức, tư duy,sáng tạo qua thínghiệm đã làm ở nhà, cắm 2 cành bông hồng trắng vào 2 cốc nước có màu vàkhông màu, sau vài giờ tự rút ra nhận xét, HS không bao giờ quên “Nước vàmuối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ”
- Khi ôn hay dạy phần vận chuyển chất hữu cơ,GV cho HS quan sát tranhhình ảnh cành cây bị bóc một đoạn vỏ, sau 1 tháng có hiện tượng phình to ở trênvết bóc vỏ, phía dưới không phình to ra giải thích vì sao ? Từ đó Gv có thểhướng dẫn HS làm thực hành tại nhà để nhân giống cây ăn quả,với mục đích gì ?
HS dễ nhớ và dễ thực hiện vận dụng bài học vào thực tế sản xuất chiết cành đốívới các loại cây ăn quả quý hiếm có năng xuất cao, phẩm chất tốt Qua phầnnày,cũng là phần kiến thức quan trọng áp dụng vào thực tiễn đời sống sản xuấtsau này, bắt buộc phần này Gv không thể bỏ qua, liên quan đến bài :“ Sinh sảnsinh dưỡng do người” khi ra đề kiểm tra
- Câu hỏi thông hiểu : Người ta thường chiết cành đối với những cây sau :
a.Cây cam, bưởi, xoài, chanh
b Mồng tơi,rau muống,cây cải
c Cây vú sữa, đu đủ,mít,sầu riêng
d Ổi,rau ngót,chè xanh,cây thông
* Chương 4 : Lá :
- Khi ôn tập bài biến dạng của lá,GV cũng chú ý cho HS nắm được vai tròcủa lá đối với cây rất quan trọng,nếu cây không có lá thì các em hình dung nhưngười không có cơ quan hô hấp thì mọi sinh vật trên Trái đất có bị ảnh hưởng lớnkhông ?Cây có thể không sống được, mà con người và mọi sinh vật trên trái đấtcũng không tồn tại được khi không có màu xanh của lá cây,những loại lá biếndạng đi,có tác dụng gì đối với cây ? HS phải nắm được những loại lá biến dạng điphù hợp với điều kiện sống ,môi trường sống khác nhau của cây
Khi ôn phần quang hợp ,đây là một trong những bài quan trọng trong chươngtrình sinh học lớp 6,vì sự sống có được trên Trái đất là phần lớn nhờ cây xanhquang hợp,mà HS khi học xong chương trình sinh học 6 mà không hiểu thế nào làquang hợp thì không được, bắt buộc phần này Gv không thể bỏ qua khi ra đềkiểm tra
- Câu hỏi vận dụng : Trình bày thí nghiệm : Xác định chất mà lá cây chế tạo đượckhi có ánh sáng Qua thí nghiệm Hs tự rút ra kết luận : “Lá chế tạo được tinh bộtkhi có ánh sáng”
Trang 10- Qua thực hành thí nghiệm,xác định chất khí thải ra trong quá trình chế tạotinh bột HS hiểu được vai trò của quá trình quang hợp ở cây xanh Từ đó rút rakết luận “ Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá nhả khí ô-xi ra môi trường ngoài”
- Cây cần chất gì để chế tạo tinh bột ? Từ thí nghiệm hình 21.4 và 21.5 SGk/Tr71
HS viết được tóm tắt sơ đồ quang hợp và nêu được khái niệm về quang hợp
- Bài cây có hô hấp không ,cũng là bài rất quan trọng trong chương trình sinhhọc 6
- Yêu cầu Hs trình bày được thí nghiệm 1 của nhóm Lan và Hải :Nhận xéthiện tượng ? Trả lời câu hỏi tại sao trong cốc nước vôi ở chuông A lại bị vẩnđục,trên mặt có lớp váng dày, cốc nước vôi ở chuông A có lớp váng mỏng ? Từkết quả thí nghiệm 1, rút ra kết luận ? Đối với bài này, GV có thể kiểm tra cuốihọc kì
Hoặc thí nghiệm của nhóm An và Dũng – HS tự trình bày thí nghiệm quacác dụng cụ có sẵn, HS tự trình bày thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét, và kết luậncây có hô hấp không ? HS tóm tắt được sơ đồ hô hấp ở cây Đây cũng là kiếnthức thiết yếu để HS tránh để cây cảnh hay hoa trong phòng ngủ hay tại saokhông để rau củ quả kín trong bọc ni lông sau khi thu hoạch về ? Phần này yêucầu HS phải tóm tắt được sơ đồ hô hấp ở cây xanh
- Chương 5 : Sinh sản sinh dưỡng : Bài Sinh sản sinh dưỡng do người Quabài học HS nắm được những loại cây nào thường được bà con nông dân sử dụngbiện pháp chiết cành, chiết cành gồm những bước nào? – Biết chọn cành như thếnào? GV cho mỗi nhóm HS hay cá nhân về thực hiện chiết một cành cây ăn quảhoặc cây cảnh, sau một tháng quan sát cành chiết ra rễ,rồi cắt cành chiết đemtrồng thành cây mới - sau đó báo cáo kết quả thực hành cho GV Tôi thiết nghĩsau khi học xong bài, lại được thí nghiệm thực hành các em rất thích thú phươngpháp ôn tập này không những giúp các em hứng thú môn học mà còn yêu thíchmôn học này hơn các em cảm thấy mình đã trưởng thành đã giúp ích cho gia đìnhcũng như cộng đồng và được cô giáo tin tưởng giao trọng trách các em càng tíchcực hơn , giúp cho HS nắm bài 1 cách sâu sắc,trình bày mạch lạc khi kiểm tra
* Phần chiết cành:
- Câu hỏi vận dụng : Trình bày các bước chiết cành,hay ghép cây
Ngoài tranh ảnh để HS quan sát, tôi còn chuẩn bị mẫu vật và dụng cụ liênquan đến việc chiết cành để HS không chỉ quan sát mà còn thực hành thí nghiệmngay trên lớp để giúp HS nắm sâu sắc bài học hơn và không bao giờ quên bài dạycủa GV và biết vận dụng bài học vào thực tế sản xuất lai tạo giống có năng xuấtcao, phẩm chất tốt
Trang 11- Câu hỏi vận dụng : Trình bày các bước chiết cành,hay ghép cây
* HS cần phải nắm được chiết cành gồm bốn bước:
- Bước một: Chọn cành chiết (Chọn cành như thế nào? Cành đẹp, khỏe khôngsâu bệnh, gốc được ghép phải như thế nào? cành chọn chiết phải là cây được thuhoạch ít nhất hai năm trở lên và tránh cây quá lâu năm ,tức cây đã cỗi, tại sao?).-Bước hai: Dùng dao sắc, bóc một đọan vỏ cây, bóc bỏ phần mạch rây (Tại saophải bóc bỏ phần mạch rây ?) Liên quan đến bài vận chuyển chất hữu cơ
-Bước ba: Làm bầu đất.(Trộn đất và phân chuồng như thế nào? Bầu đất phải đượcbuộc chặt và thóang khí như thế nào? Sau khi làm bầu, chăm sóc bầu đất như thếnào?)
-Bước bốn: Dùng cưa, cưa nhẹ nhàng, đem đi trồng
Bài này là kiến thức trọng tâm của chương trình cũng là kiến thức bổ íchtrong trồng trọt nhân giống nhanh nhất có năng xuất cao, phẩm chất tốt,phần nàybắt buộc HS nào cũng phải nhớ 4 bước của kĩ thuật chiết cành để sau này áp dụngvào lao động sản xuất tạo ra giống có năng xuất cao, phẩm chất tốt
- Ôn bài :Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên” là những cây, củ, lá thường gặp,dễtìm,dễ trồng
Từ một phần của cơ quan sinh dưỡng(Rễ, thân, lá) Qua phần này, Gv cho Hshiểu nội dung bài ngay tại lớp
- Câu hỏi thông hiểu : sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì ?
-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
Từcác phần khác nhau của cơ quan………ở một số cây như:………….,………,
………, có thể phát triển thành cây mới, trong điều kiện có… Khả năng tạothành cây mới từ các cơ quan……….được gọi là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
* Phần giâm cành:
- Câu hỏi thông hiểu : Thế nào là giâm cành ?
Ngoài việc HS hiểu được thế nào là giâm cành, HS còn hiểu được tại sao ở một
số loại thân lại được nông dân sử dụng biện pháp giâm cành và biết chọn cànhgiống như thế nào trước khi đem giâm? Và tại sao phải chọn cành giống to, khỏe,không sâu bệnh?,chăm sóc cành sau khi giâm như thế nào?
- Câu hỏi thông hiểu : Người ta thường chiết cành đối với những cây sau :
a.Cây cam, bưởi, xoài, chanh
b Mồng tơi,rau muống,cây cải
c Cây vú sữa, đu đủ,mít,sầu riêng
d Ổi,rau ngót,chè xanh,cây thông
- Câu hỏi vận dụng : Trình bày các bước chiết cành,hay ghép cây
Trang 12- Ôn bài :Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên” là những cây, củ, lá thường gặp,dễ tìm,dễtrồng.Từ một phần của cơ quan sinh dưỡng(Rễ, thân, lá) Qua phần này, Gv cho
Hs hiểu nội dung bài ngay tại lớp
- Câu hỏi thông hiểu : sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì ?
-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
Từcác phần khác nhau của cơ quan………ở một số cây như:………….,………,
………, có thể phát triển thành cây mới, trong điều kiện có… Khả năng tạothành cây mới từ các cơ quan……….được gọi là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Câu hỏi thông hiểu :Thế nào là giâm cành ?
* Phần giâm cành: Ngoài việc HS hiểu được thế nào là giâm cành, HS còn hiểuđược tại sao ở một số loại thân lại được HS sử dụng biện pháp giâm cành và biếtchọn cành giống như thế nào trước khi đem giâm? Và tại sao phải chọn cànhgiống to, khỏe, không sâu bệnh?,chăm sóc cành sau khi giâm như thế nào?
*Phần ghép cây:Khi dạy phần này GV hướng dẫn bốn bước ghép cây như SGK
Vì phần nhân giống vô tính trong ống nghiệm giảm tải,sau này các em sẽ học nêncòn thời gian GV có thể lồng ghép PPDH thực hành thí nghiệm ghép chồi cà phêngay tại lớp bằng mẫu vật do cô, trò đã chuẩn bị chồi chọn để ghép và gốc ghép(Chồi ở gốc ghép) để mang đến lớp, cô làm mẫu, sau đó cho một vài HS thựchành tại lớp.GV quan sát,uốn nắn kỹ thuật đây là thí nghiệm tương đối đơn giản,
dễ làm, nên hầu hết các em đều làm rất tốt và nhanh nhẹn GV giao bài tập về nhàtheo nhóm hay tổ hoặc cá nhân mạnh dạn ghép chồi cà phê ở vườn nhà hay vườnnhà bạn và theo dõi sau vài ngày thấy chồi non mới ghép tươi phát triển bìnhthường là được Từ đó các em có thể mạnh dạn ghép chồi hoặc mắt ghép với một
số giống cây như hoa hồng, cam, quýt, bưởi…
Qua phần ghép cây này HS không những hiểu bài cặn kẽ, mà còn thành thạotrong việc ghép mắt ghép và chồi ghépở gia đình hay ở vườn nhà bạn, vườntrường, hoặc có thể giúp gia đình làm kinh tế vườn tại địa phương, giúp hàngxóm… Biết chọn mắt ghép (Chồi ghép) như thế nào? Và ghép vào gốc ghép nhưthế nào? để cải tạo nhanh giống có năng xuất cao, phẩm chất tốt ,với phươngchâm: “Nông nghiệp hóa” “ Nhất giống, nhì phân, tam cần, tứ nước” Khi thànhcông các em càng hứng thú học tập bộ môn hơn, yêu thiên nhiên, yêu khoa họchơn Từ đó các em càng tích cực am hiểu về thế giới sinh học và yêu thích mônhọc hơn,giúp các em nhận thức nội dung bài học được sâu sắc hơn dễ dàng trìnhbày kiến thức trong làm bài kiểm tra
- Chương 6 : Hoa và sinh sản hữu tính: Bài thụ phấn, đây là bài đầu tiên của học
kì II,kiến thức trong bài học này cũng được vận dụng thụ phấn cho cây trồng
Trang 13nhằm mục đích tạo ra năng xuất cao, phẩm chất tốt cho cây trồng,qua bài họcnày, hS cũng hiểu được hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì để có biện pháptránh sự lai tạo giống không tốt cho cây trồng Hoặc hoa thụ phấn nhờ sâu bọ cóđặc điểm gì để lợi dụng đặc điểm đó con người đã biết kết hợp vừa trồng trọt, vừachăn nuôi ong để tăng thu nhập, mà lại tăng năng xuất cây trồng Mặt khác HSnắm được không có hiện tượng thụ phấn thì hiện tượng thụ tinh sẽ không xảy ra
- Bài này không thể thiếu trong bài kiểm tra 1 tiết hay thi học kì :
- Câu hỏi thông hiểu :
Trình bày hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh? Thụ phấn có quan hệ gìvới thụ tinh?
- Hoa tự thụ phấn khác với hoa giao phấn ở đặc điểm nào ?Từ đặc điểm này Hshiểu thế nào là hoa tự thụ phấn ? thế nào là hoa giao phấn và được thực hiện nhờnhững yếu tố nào ? Giúp HS nhận thức được đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu
bọ có tác dụng gì trồng trọt và chăn nuôi,GV có thể ra câu hỏi kiểm tra :
- Câu hỏi thông hiểu :
Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?
Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió ?
- Ngoài 2 hình thức thụ phấn nhờ gió,nhờ sâu bọ,con người còn biết ứng dụngkiến thức về thụ phấn để chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượngquả và hạt,tạo được giống lai mới có phẩm chất tốt và năng xuất cao
- Câu hỏi vận dụng : Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ con người làcần thiết ? Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì ?
* Chương 7 : Quả và hạt – Bài các loại quả - Đây là bài cũng rất gần gũi với đờisống con người ,được con người sử dụng hằng ngày,nên HS cũng phải nắm vữngkiến thức căn cứ vào các đặc điểm nào để phân chia các loại quả ?; Các loại quảchính,đặc điểm của từng loại quả ? Phần này GV cho HS làm nhiều câu trắcnghiệm khi ôn tập
- Câu hỏi nhận biết :
Những loại quả sau thuộc quả mọng nước :
a Sầu riêng,cam,bưởi,xoài
b Nhãn, mảng cầu,nho,chôm chôm
c Chanh,quýt,hồng,bưởi
d Đào, mận,dứa,thanh long,vải
- Nhóm tòan quả khô nẻ:
a.Quả xà cừ, quả bàng, quả đậu bắp, quả đậu Hà lan
b.Quả cải,bồ kết,quả lúa,quả chè
Trang 14c.Quả bông, đỗ đen, quả phượng, đậu xanh, đậu nành.
d Quả trò,vải,dưa hấu,bí ngô
- Bài hạt và các bộ phận của hạt, bài những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.VìHạt có chức năng tồn tại nòi giống rất quan trọng và là sinh tồn cho mọi sinh vậttrên Trái đất,muốn cho hạt nảy mầm,ngoài điều kiện bên ngoài, hạt còn cầnnhững đìều kiện bên trong tốt để nảy mầm Nên 2 bài này không thể thiếu đượctrong kiến thức bài học và vận dụng vào lao động sản xuất tạo ra của cải vật chấtnuôi sống con người Hai bài này cũng được ra đề kiểm tra dưới đây
- Chương 8 : Các nhóm thực vật (Tảo, Rêu.Quyết, Hạt trần, Hạt kín ) Đây
cũng là các nhóm TV hết sức quan trọng trong giới TV trên Trái đất được hìnhthành và cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp cả về đời sống, cấu tạo sinh dưỡng, cơquan sinh sản , đạc biệt là cây hạt kín HS phải nhìn nhận tổng quát được đặcđiểm tiến hóa toàn diện của cây hạt kín mà các nhóm TV khác không thể so sánhđược Để từ đó Hs tháy được đặc điểm chung của cây Hạt kín, cây Hạt kín gắnliền với cuộc sống của muôn loài trên Trái đất nói chung, của loài người nói riêng.Nên chương này giáo viên cũng phải kiểm tra sự hiểu biết của các em nhận thức
về thế giới sinh vật trên Trái đất như thế nào ? được thể hiện ở phần đề bài kiểmtra định kì học kì I, thi học kì I và kiểm tra định kì học kì II như sau :
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN SINH HỌC 6 – HỌC KÌ I
Năm học 2016 - 2017
Trang 151câu (0,5 điểm)
2câu (2 điểm)
Câu3 (4đ)
3câu ( 5 điểm )
Tổng 4câu (3 điểm)
30 % (3điểm) 4câu
30 %
1câu ( 4điểm )
40 %
9 câu (10đ) 100%
Trường THCS Trưng Vương Thứ…ngày….tháng 10 năm 2016
Họ và tên :……… Kiểm tra 1 Tiết
Lớp :6 Môn : Sinh học 6 (Tiết 21)
Trang 16- Cơ thể sống có những đặc điểm sau :
a.Có sự trao đổi chất với môi trường,tự chế tạo được chất hữu cơ
b.Lớn lên, không sinh sản,di chuyển được
c Không lớn lên, không sinh sản, không trao đổi chất với môi trường
d Di chuyển được,có sự lớn lên ,sinh sản,trao đổi chất với môi trường
Câu 2:(0,5đ)Cấu trúc nào làm cho tế bào thực vật có hình dạng ổn định?
a Màng sinh chất ; b Vách tế bào; c Nhân ; d Không bào
Câu 3 : ( 0,5 đ)
- Rễ móc là loại rễ biến dạng bám vào vật chủ khác,có chức năng gì ?
a Giúp cây đứng thẳng
b Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ không khí
c Giúp cây hút chất dinh dưỡng,bám vào cây chủ để leo lên
d Cả a,b,c đều đúng
Câu 4: ( 0,5 đ) Rễ chùm thuộc những nhóm cây sau :
a Cây sắn,cây mắm,cây xoài,cây đước
b Cây bần,c.trầu không,c.cam,c.lê
c Cây mía,c lúa,c Cỏ mần trầu, c.ngô
d Cây khoai lang,c.cỏ tranh,c.cỏ gấu,c.rau bợ
Câu 5: ( 0,5 đ) Ở thân cây non, chất hữu cơ được vận chuyển nhờ bộ phận nào ?
a Vỏ ; b Ruột ; c Mạch rây; d Mạch gỗ
d Cả a,b,c đều đúng
Câu 6 : ( 0,5 đ) Chồi lá và chồi hoa có những đặc điểm giống nhau sau :
a Mầm lá b Mô phân sinh ngọn
c Mầm hoa d Cả a,b,c đều đúng
II Phần tự luận : (7 điểm )
Câu 1:(1,5 điểm ) Nêu các loại rễ biến dạng, cho ví dụ về 1 số loại rễ biến dạng đó?
Câu 2 : ( 1,5 điểm ) Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Tại bộ phận nào diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào ?
Câu 3 :( 4 điểm )Thân cây dài ra do đâu ? Giải thích vì sao khi trồng đậu xanh, đậu đen,rau ngót,rau lang trước khi cây ra hoa, tạo quả,người ta thường ngắt ngọn? Những cây nào thường được tỉa cành, giải thích tại sao ? Cho ví dụ ?
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN SINH HỌC 6 – HỌC KÌ I
Năm học 2016 - 2017
* Ma trận đề kiểm tra : (Đề B )
Trang 172câu (2 điểm)
Tế
bào
TV
Câu 2 (0,5 đ)
1 câu (0,5 điểm)
Thân
Câu1 (1,5 đ )
Câu5,6 (0,5đ)
= 1đ
Câu 3 (4 điểm)
4câu (6,5 đ )
Trường THCS Trưng Vương Thứ…ngày….tháng 10 năm 2016
Họ và tên :……… Kiểm tra 1 Tiết
Lớp :6 Môn : Sinh học 6 (Tiết 21)
Bài số 1 – Học kì I - năm học 2016 - 2017
Trang 18Điểm : L ời phê của thầy (Cô) giáo :
ĐỀ B :
A/Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Câu 1:( 0,5 đ) Chọn ý đúng nhất
- Vật không sống có những đặc điểm sau :
a Có sự trao đổi chất với môi trường,tự chế tạo được chất hữu cơ
b Lớn lên, không sinh sản,di chuyển được
c Không lớn lên, không sinh sản, không trao đổi chất với môi trường
d Di chuyển được,có sự lớn lên ,sinh sản,trao đổi chất với môi trường
Câu 2 :(0,5 đ ) Tại bộ phận nào diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào ?
a Màng sinh chất b Chất tế bào c Nhân d Không bào
Câu 3 : ( 0,5 đ)
- Giác mút là loại rễ biến dạng đảm nhận chức năng gì ?
a Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ trong đất
b Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ không khí
c Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ cây chủ
d Giúp cây bám vào cây khác để vươn lên
Câu 4: ( 0,5 đ) Rễ thở có ở những nhóm cây nào ?
a.Cây sắn,mắm,bần, đước b Cây bần, trầu không, cam,xoài,lê,đước
.c Cây bần, bụt mọc, mắm d.Cây tầm gởi,bụt mọc,sầu riêng,ổi,bưởi
Câu 5: ( 0,5 đ) Thân leo thuộc nhóm cây sau :
a.Cây cam,xoài,dưa leo, bí xanh
b.Cây sầu riêng,bí đỏ,mồngtơi,dưa gang,dưa chuột
c.Cây bìm bìm,đậu đũa, đậu co ve,mồng tơi
Câu 1: (1,5 điểm) Có mấy loại thân, cho ví dụ về các loại thân ?
Câu 2: (1,5 điểm) Em hãy chứng minh sự đa dạng và phong phú của thực vật về nơi sống và đặc điểm chung của thực vật ?
Câu 3: ( 4 điểm) Thân dài ra do đâu ? Đối với những loại cây nào người ta
thường bấm ngọn, đối với những loại cây nào thì tỉa cành ? Giải thích tại sao ?
LẬP MA TRẬN ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ
I-MÔN SINH HỌC 6 - Đề A
NĂM HỌC 2016-2017
Trang 191câu (1điểm)
TRrưng THCS Trưng Vương THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Họ và tên HS : Môn : Sinh học – Năm học 2016 - 2017
Lớp : 6 ( Thời gian : 45’ )
Trang 20Điểm : Lời phê của Thầy (Cô) giáo :
ĐỀ A
A/Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )
Câu1:(1điểm) Vật sống gồm những nhóm sau :
a Con gà,con mèo, cây phượng, cây bàng
b Con chó, con gà, cây cam, máy xay lúa,quạt điện
c Quả cam, cái ghế, cái bàn, cây chanh, con lợn
d Cả 3 ý trên
Câu 2:(1điểm) Cấu trúc nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào :
a Màng sinh chất ; b Nhân ; c Không bào ; d Chất tế bào
Câu 3:(1điểm) Quang hợp ở cây xanh cần các điều kiện sau :
a Không có ánh sáng,không có mưa
b Có ánh sáng,có mưa,thời tiết quá rét
Câu 3: ( 3 điểm ) Thế nào là chiết cành ? Cho ví dụ về một số cây thường được chiết cành ? Nêu các bước chiết cành ?
Trang 211câu (2điểm)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I - MÔN SINH HỌC 6
NĂM HỌC 2016 – 2017
ĐỀ B:
A/ Phần trắc nghiệm : ( 3 điểm )