Bảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải phápBảo vệ môi trường không khí ở Liên minh châu Âu Thực trạng và Giải pháp
Trang 1Hà Nội, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ NGỌC LINH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở
LIÊN MINH CHÂU ÂU: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÂU ÂU HỌC
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ NGỌC LINH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở
LIÊN MINH CHÂU ÂU: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Châu Âu học
Người hướng dẫn khoa học
TS HOA HỮU CƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiêncứucủa riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưatừng bảo vệ ở bất kỳ học vịnào
Tôixincam đoan rằngmọisựgiúpđỡcho việc thựchiệnluậnvănđãđượccámơn,các thông tin tríchdẫntrongluậnvănnày đềuđượcchỉ rõnguồngốc
Tác giả luận văn
Đinh Thị Ngọc Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và gia đình
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hoa Hữu Cường Thầy
là người hướng dẫn khoa học của tôi Thầy đã luôn bên cạnh hướng dẫn vềchuyên môn cũng như động viên, khuyến khích tôi trong quá trình làm việc
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các thầy, cô trong khoa Khoa họcQuốc tế học, chuyên ngành Châu Âu học, Học viện Khoa học xã hội Trongquá trình học tập, tôi đã nhận được sự tạo điều kiện, giúp đỡ của rất nhiềuthầy, cô trongkhoa
Cuối cùng xin dành những lời cảm ơn yêu thương nhất cho gia đình,đồng nghiệp trong Viện Nghiên cứu Châu Âu Những người đã luôn bên cạnhgiúp đỡ và động viên để tôi có động lực hoàn thành luậnvăn
Tác giả luậnvăn
Đinh Thị Ngọc Linh
Trang 5MỤC LỤC
MỞĐẦU 1
1.Tính cấp thiết củađềtài 1
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đếnđềtài 2
3.Mục đích và nhiệm vụnghiêncứu 4
4.Đối tượng, phạm vi và phương phápnghiêncứu 4
5.Cơ sở lý luận và phương phápnghiêncứu 4
6.Ý nghĩa lý luận vàthựctiễn 5
7 Kết cấu củaluậnvăn 6
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦALIÊN MINHCHÂU ÂU 7
1.1 Một số khái niệmcơbản 7
1.2 Thực trạng chất lượng môi trường không khí ở Liên minhChâuÂu 8
Chương 2:CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA LIÊNMINHCHÂUÂU 21
2.1 Bảo vệ môi trường không khí thông qua hệ thống chính sách,luậtpháp 22
_Toc5256479492.2 Bảo vệ môi trường không khí thông qua giải phápkinhtế 47
2.3 Giải pháp công nghệ,kỹthuật 52
2.4 Giải pháp về truyền thông và nâng cao nhận thứccộngđồng 57
2.5 Giải pháp hợp tác trong nước, quốc tế và giảiphápkhác 63
Tiểukếtchương 64
Chương 3:ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHOVIỆTNAM 67
3.1 NhữngkhókhănvềlýchấtlượngmôitrườngkhôngkhíởViệtNam 73
3.2 ĐềxuấtmộtsốkinhnghiệmchoViệtNamtrongviệcbảovệmôitrườngkhôngkhí 75
3.3 ĐềxuấtmộtsốkinhnghiệmchoViệtNamtrongviệcbảovệmôitrườngkhôngkhí 75
KẾTLUẬN 81
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 83
PHỤLỤC 89
Trang 6Hạt bụi có đường kính 2,5 µm trởxuống Hạt bụi có đường kính 10 µm trởxuốngSulphur dioxide
AmmoniaLiên minh Châu ÂuEEA: EuropeanEnvironmentAgency Cơ quan môi trường ChâuÂu
OECD:Organisation for Economic Co-
operation and Development
WHO:World Health
OrganizationTCVN
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Tổ chức Y tế Thế giớiTiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng2.1 Tiêuchuẩn chất lượngkhôngkhítheo Chỉ thịchất lượngkhôngkhíxung quanhcủaEU 28Bảng 2.2 Tiêu chuẩn khí thải đối với các phương tiện giao thôngởEU 31Bảng 2.3 Xử lý vi phạm gây ô nhiễm môi trường ở một sốnướcEU 38Bảng 2.4 Trung bình các trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi
trườngkhông khí ở EU những năm 2010 trởlạiđây 40Bảng 2.5 Quy định trần khí thải NOx ở các quốc gia EU và mục tiêu
củachương trình trần khí thảiquốcgia 43Bảng 2.6 Căn cứ tính thuếmôi trường 48Bảng 2.7 Số lượng xe điệnởEU 55
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đềtài
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộcsống, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường nghiêmtrọng trong đó có vấn đề ô nhiễm không khí Hầu hết các quốc gia từ đangphát triển đến các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật, EU đều phải đau đầu vềtình trạng chất lượng không khí ngày càng đi xuống Đảm bảo được chấtlượng không khí là một vấn đề quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng, nềnkinh tế và môi trường Ô nhiễm không khí ảnh hưởng sức khỏe, giảm tuổi thọcủa người dân, suy giảm kinh tế, tăng chi phí y tế Châu Âu là khu vực cónền kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật hàng đầu thế giới đã tương đốithành công trong việc quản lý và kiểm soát chất lượng không khí Chính sáchquản lý chất lượng không khí của châu Âu đã đạt được những thành côngđáng kể trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí thông qua chính sách quản
lý chất lượng không khí của châu Âu Năm 2005 với Chiến lược về chống ônhiễm không khí với mục tiêu: “để đạt được mức chất lượng không khí tốtkhông gây nguy hại đối với sức khỏe con người và môi trường” Mục tiêu nàyđược tái khẳng định trong “Chương trình hành động Môi trường của Liênminh châu Âu trong giai đoạn 2014-2020” Mặc dù đã có những kết quả rấttốt, nhưng ô nhiễm không khí tiếp tục gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
và môi trường ở châu Âu Ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, nền kinh tế…châu Âu
Nhiều nước trên thế giới coi “Châu Âu” là một mẫu hình về bảo vệ chấtlượng không khí trong đó có Việt Nam Ở Việt Nam, ô nhiễm không khí đang
là một vấn đề đáng lo ngại, cùng với sự phát triển kinh tế, gia tăng dân số
Trang 92cộng với sự lãng phí tài nguyên trong thói quen sinh hoạtcủa con người,chất
Trang 10lượng không khí ngày càng giảm, thành phần gây ô nhiễm không khí ngàycàng phức tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ gây độc hại với môitrường và sức khoẻ con người Theo khảo sát của Sở Y tế Hà Nội, có 72% hộgia đình có người mắc bệnh do ô nhiễm không khí Đây là tỷ lệ quá cao so vớicác khu vực khác bởi Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được nhận định là hai thànhphố ô nhiễm không khí nặng nhất Ông Jacques Moussafir, chuyên gia ngườiPháp chuyên cung cấp giải pháp phần mềm tính toán,môphỏng ô nhiễm môitrường không khí và hỗ trợ dự báo khí tượng khẳng định tại một cuộc hội thảo
về cải tạo chất lượng không khí và giao thông đô thị đã khẳng định: “Tại các
đô thị lớn ở Việt Nam, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tới hoạt động của ngườidân mọi lúc, mọi nơi, nhất là ở thủ đô Hà Nội Đây là một trong những thànhphố ô nhiễm không chỉ đứng đầu Đông Nam Ámàcòn ở châu Á” Còn theomột nghiên cứu được công bố tại Diễn đàn Kinh tế thế giới Davos, Việt Namnằm trong 10 quốc gia có chất lượng không khí thấp nhất và ảnh hưởngnghiêm trọng tới sức khỏe và môi trường Các biện pháp bảo vệ môi trườngkhông khí còn nhiều bất cập xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan vàkhách quan như hệ thống luật chưa hoàn chỉnh, chưa phù hợp nên việc thựcthi còn nhiều kẽ hở; công nghệ xử lý ô nhiễm còn lạc hậu; thiếu vốn, kinh phíđầu tư cho việc kiểm soát ô nhiễm và tái sử dụng; ý thức của người dân chưacao; đội ngũ cán bộ kiểm soát ô nhiễm còn chưa đủ trình độ.v.v
Vì vậy tác giả thực hiện đề tài này với hy vọng đưa ra được một số kinhnghiệm trong việc bảo vệ môi trường không khí của EU đến với các nhàhoạch định chính sách, các nhà quản lý của ViệtNam
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đềtài
Công trình của tác giả Nguyễn Văn Ngừng “Một số vấn đề về ô nhiễmmôi trường của Liên minh Châu Âu”, Tạp chí nghiên cứu Chhâu Âu số 5 –
2004 Bài viết giới thiệu về tình trạng ô nhiễm môi trường ở các nước Châu
Trang 11Âu Nguyên nhân và hậu quả.
Công trình của tác giả Bùi Văn Ga, 2007, đã đánh giá được tác hại củacác chất ô nhiễm trong không khí xả của động cơ đốt trong;Quytrình đo đếmcác chỉ tiêu ô nhiễm của ôtô
Công trình củaLưuĐức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh 2005, đề cập tới việcquản lý môi trường hướng đến phát triển bền vững nói chung ở Việt Nam,trong đó kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí là một nội dung nhỏ đượcnhắc tới trong cuốn sách này
Công trình của tác giả Phạm Ngọc Đăng, (2011), đã nêu được một sốnội dung liên quan đến các vấn đề môi trường khu công nghiệp và đô thị, luậtpháp kiểm soát ô nhiễm, các tiêu chuẩn môi trường, các phương pháp quản lýmôi trường đô thị và khu công nghiệp trong đó có một ít trang nói về vấn đềkiểm soát chất lượng không khí đô thị
Công trình của tác giả Jordan & Adelle, 2012 đề cập tới chính sáchquản lý môi trường nói chung của EU, trong đó có đề cập tới chính sách củamột số quóc gia cụ thể
Công trình của tác giả Hung Yung Tse 2012 đề cập tới một số biệnpháp kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới nóichung Những ứng dụng trong kiểm soát ô nhiễm không khí ở một số khu vựctrên thếgiới
Công trình của tác giả Belcham, 2014 đề cập tới các công cụ quản lýmôi trường nói chung, trên phương diện lý thuyết trên thế giới v.v Đây là tàiliệu cơ bản về lý thuyết song thực tế sử dụng các công cụ ấy như thế nào ở
EU thì tác giả lại chưa đề cậptới
Marquita K Hill “Understanding Enviromental Pollution” London:Cambridge University pres, 2010 Cuốn sách gồm 19 phần nói về môi trường,
ô nhiễm môi trường như ôi nhiễm môi trường không khí, nguồn nước và
Trang 12ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ và sự biến đổi khí hậu.
Atkinson, Rob: “ Sustainability in European Environmental policy:Challenges of governance and knowledge” – New York: Routledge, 2011.Cuốn sách nghiên cứu về tính bền vững trong chính sách môi trường của Liênminh Châu Âu và chỉ ra những thách thức trong quản lý và nhận thức vủangười dân về môi trường Đồng thời cuốn sách nêu những đánh giá về chíênlược phát triển bền vững của Liên minh Châu ÂU
Công trình của cơ quan môi trường Liên minh châu Âu, EEA 2016, đềcập tới vấn đề giao thông bằng xe điện ở EU trong đó tác giả nhấn mạnh tớiyếu tố công nghệ và chính sách của các chính phủ trong việc phát triển hệthống xe điện ở EU Tuy nhiên công trình chưa đúc rút được kinh nghiệm đểgợi ý cho quốc gia khác trên thế giới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu
- Tìm hiểu thực trạng môi trường không khí và các giải pháp bảo vệmôi trường không khí ởEU
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường không khí cho Việt Nam trên
cơ sở phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác bảo vệ môi trườngkhông khí củaEU
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu
Môi trường không khí và các biện pháp bảo vệ môi trường không khí
mà EU đang áp dụng
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Những năm 2000 trở lại đây
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiêncứu
Trang 13Để thực hiện mục tiêu đặt ra đề tài đã sử dụng các phương pháp tiếpcận truyền thống mang tính khoa học như: (1) Tiếp cận dựa trên phép duy vậtbiện chứng Cách tiếp cận này giúp cho nhà nghiên cứu có quan điểm chỉ đạo,nghiên cứu dựa trên quy luật chung của tự nhiên và xã hội và là cơ sở choviệc nghiên cứu vấn đề một cách toàn diện, chính xác, sâu sắc (2) Tiếp cậndựa trên quan điểm hệ thống, liên ngành, đa chiều Đây là cách tiếp cận phùhợp cho cả nghiên cứu về tự nhiên và xã hội Nó xem xét đối tượng nghiêncứu trong mối quan hệ toàn diện với các đối tượng khác, đối tượng ở trạngthái vận động, phát triển và được đặt tại một hoàn cảnh cụ thể để tìm ra quyluật vận động của chúng (3) Tiếp cận dựa trên quan điểm logic-lịch sử và thựctiễn Điều này góp phần tạo nên tính khách quan, logic trong nghiên cứu vàtính ứng dụng vào đời sống của đềtài.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp khoa học phổ biến đáng tin cậysau: 1) Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp, thứ cấp Dựa vào các nguồn tài liệutrên đài, báo, tivi Đây có thể là số liệu thô hoặc đã được xử lý dựa theo mụcđích của người thu thập (2) Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dựatrên các tư liệu có được, các kết quả điều tra được (3) Phương pháp nghiêncứu liên ngành (4) Phương pháp phỏng vấn chuyêngia
6 Ýnghĩa lý luận và thựctiễn
Tìm hiểu về các về các biện pháp bảo vệ môi trường của Liên minhChâu Âu EU đã có nhiều thành công trong việc kiểm soát ô nhiễm môitrường không khí Trong nhiều năm trở lại đây chất lượng không khí của cácquốc gia EU luôn ở mức tốt; Tỉ lệ số ngày có chất lượng không khí xấu luôn ởmức rất thấp Có được những thành công trên là nhờ các quốc gia EU đã cónhiềugiảiphápphùhợptừluậtphápnhànướcđếnsửdụngcôngcụkinhtế,
Trang 14khoa học kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí đến nâng cao nhận thức cộngđồngv.v…
Đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam
7 Kếtcấu của luậnvăn
Luận văn có kết cấu 3 chương
Chương1: Tổng quan về chất lượng môi trường không khí của Liên minhChâu Âu
Chương 2: Thực trạng các giải pháp bảo vệ môi trường không khí của Liên minh Châu Âu
Chương 3: Đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA
LIÊN MINH CHÂU ÂU 1.1 Một số khái niệm cơbản
Các khái niệm về chất lượng, phân loại chất lượng môi trường khôngkhí sẽ được giải thích rõ trong nội dung này từ đó giúp người đọc có cái nhìnkhái quát về các thuật ngữ, khái niệm sẽ được đề cập chính trong luậnvăn
Môi trường khílà lớp không khí trên bề mặt trái đất Không khí cũng
như nước cần cho sự sống của con người cũng như hầu hết các sinh vật trêntrái đất, đồng thời là một tài nguyên cho nhiều hoạt động sản xuất
Ô nhiễm môi trường không khí, theo cách hiểu của các quốc gia châu
Âu là sự có mặt của các chất lạ có trong không khí, hay là sự biến đổi trongthành phần khí quyển gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật vàcác hệ sinh thái khác [49] Là sự biến đổi các thành phần của môi trườngkhông khí vượt quá giới hạn quy chuẩn cho phép và ảnh hưởng xấu đến conngười và sinhvật
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014, là sự biến đổicủa các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môitrường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinhvật[11]
Chất gây ô nhiễm môi trường không khí: Là những chất mà sự có mặt
của nó trong không khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người,
sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật…
Nguồn phát thải các chất gây ô nhiễm không khícó rất nhiều nguồn
khác nhau gây nên ô nhiễm không khí, nếu chia theo bản chất nguồn phát sinh
tự nhiên, nhân tạo gồm 2 nhóm: nhóm có nguồn gốc tự nhiên như núi lửa,cháy rừng…; nhóm có nguồn gốc nhân tạo như đốt các nhiên liệu hóa thạch
Trang 16trong các nhà máy nhiệt điện, giao thông, công nghiệp và hộ gia đình; sảnxuất công nghiệp và sử dụng dung môi như hóa chất, khoáng sảnh; nôngnghiệp; xử lý chất thải… Nếu chia theo đặc điểm của nguồn thải gồm cónguồn thải di động, nguồn thải cố định Nếu chia theo nguồn gốc phát sinhgồm có: nguồn từ hoạt động giao thông vận tải, sinh hoạt, sản xuất côngnghiệp….
Bảo vệ môi trường không khítheo quan điểm của EU đó là các biện
pháp nhằm giảm tác hại của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người vàmôi trường Hầu hết các giải pháp được sử dụng ở cấp cộng đồng, chẳng hạnnhư giải pháp quản lý chất lượng nhiên liệu và tiêu chuẩn sản phẩm (ở EUtiêu chuẩn để sản xuất xe hơi được quy định trong Euro Từng quốc gia thuộc
EU cần đưa thêm các biện pháp nhằm thực hiện quản lý chất lượng môitrường không khí tại nước mình[25]
Việt Nam đã thông qua Luật bảo vệ môi trường năm 2014, và năm 2017
có sửa đổi, bổ sung quan trọng liên quan đến việc bảo vệ môi trường khôngkhí Luật đã đưa ra cách hiểu về bảo vệ môi trường không khí là quá trìnhphòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm Với mục tiêu nhằm giảmtác hại của ô nhiễm không khí tới môi trường và sức khỏe con người
1.2 Thực trạng chất lượng môi trường không khí ở Liên minh ChâuÂu
1.2.1 ThựctrạngchấtlượngmôitrườngkhôngkhíởLiênminhChâuÂu
Không khí sạch là điều cần thiết cho sức khỏe của con người và môitrường xung quanh Ở Châu Âu, kể từ khi cuộc cách mạng công nghiệp, docác hoạt động của con người như: tăng sản lượng về công nghiệp, nôngnghiệp cũng như sự gia tăng đáng kể về các phương tiện và các hoạt độnggiao thông… đã gây ô nhiễm không khí, khiến chất lượng không khí xuốngcấp một cách đáng kể EU đánh giá chất lượng môitrường không khí thông
Trang 17qua 14 chỉ số: Carbon dioxide không phải giải phóng từ khí tự nhiên (CO2),Carbon dioxide từ khí tự nhiên (Biomass CO2), Nitroux oxide (N2O),Methane (CH4), Perfluorocarbons (PFCs), Hydrofluorocarbons (HFCs),Sulphur hexafluoride (SF6), Nitrogen oxides (NOx), Non-methane volatileorganiccompounds,
- Nồng độ bụi (PM) trong không khí ở một số quốc gia, khu vực ở EUvẫn còn vượt ngưỡng cho phép từ năm 2013 đếnnay
Đối với nồng độ bụi có đường kính từ 10µm trở xuống (PM10), theotiêu chuẩn EU quy định giá trị giới hạn hàng ngày là 50µ/m3, tuy nhiên thực
tế nồng độ PM10đã vượt quá giới hạn đỏ này ở một số nước thành viên Năm
2013, người ta ghi nhận có sự vượt ngưỡng hàng ngày rất cao (>50µg/m3) tạinhiều nước như Bulgaria, Ý, Ba Lan, Slovakia và khu vực Balkan (dữ liệutínhtoánđượctínhtheotrungbìnhcộng).Khuvựcđôthịvàkhungoạiôlà
Trang 18nơi có nồng độ PM10vượt quá giới hạn cho phép, có khoảng 19% dân số sống
ở đô thị (EU-28) tiếp xúc với PM10trên giá trị giới hạn hàng ngày (theo tiêuchuẩn EU), còn so với tiêu chuẩn của WHO là khoảng 53% dân số đã tiếp xúcvới PM10trong năm 2015 [18, tr.7,8] (Điều này được minh họa cụ thể trong sơ
đồ phần phụ lục) Ở các quốc gia khác nhau, mức độ người dân tiếp xúc vớinồng độ PM10vượt ngưỡng khácnhau
Đối với nồng độ PM2,5,cũng vượt quá giới hạn (20µg/m3) ở 7/28 nước
EU, như Ý, Solovakia, Bulgaria, Sovenia, Lithuania, Cộng hòa Séc, Croatia
và Ba Lan, cũng như một số nhà ga ở Pháp [18, tr.8] (Mức độ tập trung
PM2,5được minh họa trong sơ đồ phần phụ lục) Khu vực đô thị và ngoại ô lànhững vừng có nồng độ PM2,5cao hơn cả Nếu theo quy định của WHO giớihạn PM2,5là 10µg/m3thì hầu hết các quốc gia EU đều không đạt được tiêuchuẩn này, do đó đây là vấn đề lớn đặt ra đối với lãnh đạo các nước EU trongtương lai Khoảng 9% dân số EU phải tiếp xúc với nồng độ PM2,5vượt ngưỡngcho phép (theo quy định của EU) năm 2015, nếu theo quy định của WHO thìcon số này rất cao khoảng >82% dân số tiếpxúc
- Nồng độ O3 đã vượt qua mức giới hạn cho phép ở 18/28 quốc gia EUnăm 2015 là 41%, cao hơn 11% được so với năm 2014 So với tiêu chuẩn củaWHO con số này là 96% [30,tr.8] Khoảng 30% dân số sống ở đô thị tiếp xúcvới nồng độ khu vực trong đó ngưỡng giá trị mục tiêu O3của EU để bảo vệsức khỏe con người Nếu tính theo giới hạn cho phép củaWHOthì con số nàylên đến 95%[30,tr.8]
Theo thống kê của EU, nồng độ O3tăng dần từ phía Bắc tới phía Namtrong EU, nồng độ cao nhất là ở các quốc gia Địa Trung Hải Khu vực mặt đất
ở nơi có nồng độ NOx cao thì nồng độ O3sẽ giảm xuống và xảy ra phản ứnggiữa hai chất khí này để tạo ra một loại chất khác Do đó O3tập trung chủ yếu
Trang 19ở khu vực nông thôn, đồng thời bị ảnh hưởng mạnh về nồng độ do biến đổi thời tiết (chi tiết xem phụlục).
- Nồng độ NOxở khu vực đô thị, đặc biệt là ở khu vực gần đường giaothông vượt quá ngưỡng cho phép ở 19 quốc gia EU năm 2013 [19, tr.8].Khoảng 9% dân số của EU phải tiếp xúc với môi trường không khí có nồng
độ NOxvượt ngưỡng cho phép (theo tiêu chuẩn của EU), số liệu này đã giảm
so với 20% số người phải tiếp xúc với NOx vượt ngưỡng cho phép giai đoạn2010-2013 Theo đánh giá, nồng độ khí thải NOxgiảm là rất ít trong nhữngnăm gần đây, một trong những nguyên nhân chính đó là sự gia tăng số lượngcác phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu dầu diezel [16,tr.32]
- Tại nhiều trạm quan trắc nồng độ benzen và các hợp chất vòng thơm ởcác quốc gia EU đều vượt ngưỡng cho, tập trung chủ yếu tại khu vực Trung
và Đông Âu (như Autria, Bulgari, Croatia) (chi tiết phân bố nồng độ BaPtrong phụ lục) Có 13 quốc gia trong số 28 quốc gia EU có nồng độ BaP vượtngưỡng cho phép cao nhất là Ba Lan, cộng hòa Séc, Bulgari Tại một số trạm
đo của Ba Lan, nồng độ BaP cao gấp 5 lần tiêu chuẩn chophép
Đối với BaP ngưỡng quy định không gây tác động đến sức khỏe conngười là 1 ng/m3, tuy nhiên, số liệu đo đếm cho thấy 97% số trạm đo ở đô thị
và 87% số trạm đo ở ngoại ô, nông thôn đều có nồng độ BaP vượt giới hạn kểtrên [16, tr.34] Khu vực đô thị là nơi chịu ô nhiễm nhiều nhất, khoảng >20%dân số ở EU phải tiếp xúc với nồng độ benzen cao hơn tiêu chuẩn cho phép(theo quy định của EU)
- Các chất gây ô nhiễm khác như SO2, CO, Pb và các kim loại độc hạikhác Hầu hết các chất ô nhiễm này vẫn còn trong mức giới hạn cho phép ởhầu hết các quốc gia Nhưng tại một số vùng thì nồng độ chất này có thể caohơn mức cho phép, ví dụ theo kết quả quan trắc ở 1392 trạm đo trên toàn EUvềnồngđộSO2trongmôitrườngkhôngkhíxungquanh,chỉcó2trạmcủa
Trang 20Bulgari nồng độ SO2vượt tiêu chuẩn cho phép 500µg/m3[16, tr36] Tuy nhiêntheo tiêu chuẩn củaWHOcó đến 20% dân số ở khu vực đô thị (EU-28) tiếpxúc với nồng độ SO2vượt quá mức cho phép [30, 10] Nồng độ chất khí COcao thường xuất hiện ở khu vực đô thị, khu vực thuận chiều với hướng gió cócác nhà máy sản xuât Nồng độ Asen (As), cadmium (Cd), và nickel (Ni)trong không khí ở EU là rất thấp Tuy nhiên, theo thời gian, nồng độ các chấtnày sẽ tăng lên đáng kể do hiện tượng lắng đọng và tham gia vào chuỗi thức
ăn của các loài sinhvật
1.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí ởEU
Hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng,sinh hoạt gia đình và xử lý chất thải là nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu
ở EU
- Theo đặc điểm của nguồn gây ô nhiễm, thì ô nhiễm môi trường khôngkhí ở EU chủ yếu xuất phát từ nguồn thải di động Theo quan điểm của EUnguồn thải di động bao gồm phương tiện vận tải đường thủy (tàu biển, tàuthủy), đường không (máy bay, chuyên cơ), đường bộ (xe tải, xe buýt, ô tô),đường sắt (tàu hỏa) máy nông, công nghiệp Nguồn thải cố định cũng gópmột phần nhỏ các chất gây ô nhiễm khôngkhí
Theo thống kê năm 2005, lượng khí thải từ các nguồn di động chiếmkhoảng 60% tổng lượng phát thải NOx, 20% tổng số PM2,5, và 30% tổng VOC(hợp chất cabon dễ bay hơi) tại EU Phương tiện giao thông đường bộ tạo ra >70% lượng khí thải NOx, > 60% của PM2,5 Giai đoạn 2005-2010, thực hiệncác quy định mới của EU, lượng NOxtừ nguồn di động 18%, PM2,5giảm 21%
và VOC giảm 34% (giảm thấp hơn so với nguồn tĩnh)
Dự tính đến năm 2020, lượng khí thải NOxsẽ được EU cắt giảm 40%,năm 2030 là 60% so với năm 2005; PM2,5giảm 55% trong năm 2020 và 75%vào năm 2030 so với năm 2005
Trang 21- Theo nguồn gốc phát sinh gồm khí thải từ hoạt động giao thông, sinhhoạt, sản xuất côngnghiệp….
+ Hoạt động giao thông vận tải
Tại EU, lượng khí thải từ phương tiện giao thông đường bộ hiện naychiếm khoảng 17%, cao hơn mức của năm 1990 Năm 2014 lượng khí thảichiếm khoảng 20% Một số ý kiến cho rằng lượng khí thải thực tế còn caohơn khoảng 30-40%, bởi các phương tiện đo đạc của EU chưa đáp ứng đượcyêu cầu thực tế Gần đây người ta đã tiến hành đo đạc lượng khí thải thực tếcủa hầu hết các mẫu xe ô tô ở EU đều cao hơn tiêu chuẩn công bố nhiều lần,chẳng hạn mẫu xe Mercedes Benz hay BMW, Volkswagen…chạyđộng cơdầu[5]
Cụ thể, theo thống kê của Ủy ban châu Âu, giao thông là nguồn đónggóp lớn nhất lượng khí thải NOx, chiếm 46% tổng lượng khí thải vào năm
2013 ở Liên minh châu Âu Ngành giao thông vận tải phụ thuộc chủ yếu vàodầu mỏ, nó sử dụng 94% năng lượng từ dầu mỏ Do đó việc giảm việc tiêuthụ nhiên liệu và phát thải ở ngành này đòi hỏi phải có thời gian; cần có sự kếthợp nhịp nhàng với các biện pháp khác như quy hoạch đô thị, cải tiến côngnghệ sử dụng nhiên liệu thay thế Theo dự báo, số lượng xe dự kiến sẽ tăng30% và 40% vào năm 2030 so với năm 2005 Mặc dù, EU có quy định giảmlượng khí thải NOxđối với phương tiện ô tô theo Euro 6 nhưng áp lực từ giatăng số lượng xe đến môi trường không khí vẫn hiệnhữu
Cácp h ư ơ n g t i ệ n v ậ n t ả i đ ư ờ n g b ộ đ ó n g g ó p > 1 2 % t ổ n g P M 1 0 v à
>14% đến PM2,5lượng khí thải [40, tr.25], 23% tổng lượng khí thải VOC [40,tr.31] trong EU-27 giai đoạn 2005-2015 Các phương tiện sử dụng động cơđiesel là nguồn đóng góp chủ yếu lượng PM2,5và PM10 Máy móc nông, lâmnghiệpđónggóp>8%tổngPM2,5,cònmộtsốloạimáymóckháccólượng
Trang 22khí thải PM 2,5 không đáng kể VOC được tạo ra chủ yếu do bốc hơi nhiên liệu phục vụ việc vận hành động cơ khoảng 17%.
Với các chất kim loại thì hoạt động giao thông tạo ra nhiều BaP nhất vàchất này có xu hướng tăng, còn các chất kim loại khác thì giữ ổn định hoặcgiảm [16, tr.18]
Ngoài ra, lượng khí thải từ vận chuyển quốc tế tại các vùng biển châu
Âu có thể đóng góp thêm 15% tổng số PM2,5, 50% lượng NOxvà 75% tổng
SOxcủa EU-28 [16, tr.19]
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp vẫn được đánh giá nguyên nhân chính dẫn tới ônhiễm không khí ởEU.Tuy nhiên, trong những năm qua, tổng lượng các chấtgây ô nhiễm không khí từ hoạt động này có chiều hướng giảm đồng đều sovới năm 2004 [16, tr.17] Đây là kết quả do EU có những quy định nghiêmkhắc và chế tài thực thi kiểm soát một cách hiệu quả [16, tr.18] Người ta chỉghi nhận nồng độ kim loại nặng BaP tăng cao trong giai đoạn từ 2004 đếnnay, còn các kim loại khác có xu hướng giảm Theo thống kê, năm 2013ngành công nghiệp đóng góp tới 52% tổng lượng VOCs trong EU-28, 40%lượng Ni và 56% lượng Cd, 60% Pb; 22% PM10, 25% SOx, 16% PM 2,5, 41%tổng lượng phát thảiHg
+ Sinh hoạt và thương mại
Hoạt động sinh hoạt hộ gia đình, thương mại phát thải chính ra các loạikhí PM2,5,PM10, BaP, CO: đóng góp từ 43% PM10,58% lượng PM2,5,73% tổnglượng BaP, 47% CO trong EU năm 2014 Việc sử dụng gỗ và sinh khối làmnhiên liệu đốt sưởi ấm quymôhộ gia đình đang có xu hướng tăng lên ở cácnước EU do chính sách trợ cấp của chính phủ và tăng giá các nhiên liệukhác.Vi vậy nồng độ một số khí phát thải có xu hướng tăng lên trong tương lai
do hoạt độngnày
Trang 23+ Sản xuất năng lượng
Sản xuất năng lượng cũng là nguồn gây nhiễm không khí khá quantrọng Từ năm 2004 đến 2013, tổng lượng các chất gây ô nhiễm từ hoạt độngnày một số có xu hướng giảm như NOx, PM2,5, CO, NH3, VOC; một số có xuhướng không giảm và thậm chí tăng lên như PM10, SOx[16, tr.17] Sản xuấtnăng lượng từ nhiên liệu hóa thạch hoặc sinh khối là nguồn tạo ra BaP chủyếu ởEU
+ Xử lý chất thải rắn
Quá trình xử lý chất thải rắn làm phát sinh nhiều loại khí độc hại chomôi trường Từ năm 2004-2013 hầu hết các loại khí độc hại xuất phát từ quátrình đốt cháy chất thải rắn đều giảm xuống, trừ PM10và SOxlà không giảm[16, tr.17]
+ Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp cũng đóng góp một lượng chất thải gây ô nhiễmkhông khí nhất định, những năm qua lượng các chất phát thải giảm ít nhất.Năm 2013, lượng khí thải NH3chiếm 93% tổng số NH3,14% PM10, 31%
CH4trong EU-28 Đây chinh là một trong những hoạt động gây ô nhiễm môitrường không khí nghiêm trọng nhất
1.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí đã tác động đến cả môi trường và các vấn đề xã hội,
nó gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, hệ sinh thái, công trình xây dựng
và khí hậu Ô nhiễm không khí có thể ảnh hưởng đến khu vực rộng lớn Một
số chất gây ô nhiễm không khí tồn tại trong môi trường trong thời gian dài,tích tụ trong môi trường và trong chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến con người vàđộng vật
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe
Trang 24Ở châu Âu, ô nhiễm môi trường không khí có ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe; Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2014, cho thấyảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe là không nhỏ, ô nhiễm khôngkhí gây ra khoảng 80% số ca tử vong sớm do mắc bệnh tim và đột quỵ ra cáctrường hợp tử vong sớm; Tiếp đến là bệnh về phổi và ung thư phổi Ô nhiễmkhông khí làm tăng tỷ lệ mắc một loạt các bệnh (ví dụ như hô hấp và các bệnhtim mạch và ung thư) Chất gây ô nhiễm có tác hại đối với sức khỏe conngười lớn nhất là PM, O3và NO2 Ngoài ra, BaP gây ra những tác hại cho sứckhỏe, đặc biệt là ở khu vực Đông Âu Trong năm 2014, tại 41 quốc gia Châu
Âu đã có khoảng 428.000 người tử vong sớm do tiếp xúc dài hạn với nồng độcủa PM25, trong đó có khoảng 399.000 người là ở EU-28 [30] Tác động ướctính của việc tiếp xúc với nồng độ NO2(tiếp xúc lâu dài) và O3(tiếp xúc ngắnhạn) của người dân trong 41 quốc gia châu Âu là khoảng 78.000 người trong
đó 14.440 người tử vong sớm Con số tại EU-28 là khoảng 75.000 người và13.600 người tử vong sớm Theo báo cáo củaWHOtình trạng ô nhiễm khôngkhí còn làm giảm quá trình phát triển của thai và và gây sinh non nếu bà mẹmang thai tiếp xúc dài hạn với môi trường ô nhiễm không khí, và nó làm giảmquá trình phát triển của em bé sau khi ra đời Ô nhiễm không khí còn tác độnglên hệ thần kinh gây ra chứng mất trí nhớ ở người già Chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà, do quátrình đốt cháy nhiên liệu, sản phẩm tiêu dùng, cải thiện hiệu quả năng lượngtrong các tòa nhà, và các hoạt động của con người Tiếp xúc với hóa chấttrong nhà là tác nhân sinh học có liên quan đến triệu chứng hô hấp, dị ứng,hen suyễn, và tác động vào hệ thống miễn dịch Radon, một loại khí tự nhiêntrong lòng đất bị rò rỉ vào các tòa nhà, là một chất gây ungthư
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến kinh tế
Trang 25Theo Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) dự đoán các chiphí do ô nhiễm môi trường không khí sẽ tăng lên khoảng 2% tổng sản phẩmquốc nội (GDP) của Châu Âu vào năm 2060 [30] Ảnh hưởng của ô nhiễmkhông khí đối với sức khỏe, giảm tuổi thọ, tăng chi phí y tế và giảm năng suấtlao động… đã có tác động đáng kể đến nền kinh tế Ủy ban châu Âu ước tínhtổng chi phí do tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe khoảng 330-
940 tỷ Eur mỗinăm
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trên các hệ sinh thái
Ô nhiễm không khí có một số tác động quan trọng đến môi trường và cóthể ảnh hưởng trực tiếp thực vật, cũng như chất lượng nước, đất và các hệsinh thái Ví dụ, ảnh hưởng của khí03ở tầng thấp làm giảm tỷ lệ tăng trưởngcủa cây nông nghiệp, và cây trồng rừng Theo ước tính năm 2010 chi phícủa do giảm sản lượng cây trồng là khoảng 3 tỷ EUR O3làm giảm năng suấtcủa cây lúamỳ,ước tính là 27 triệu tấn ngũ cốc trong năm 2000, những nước bịảnh hưởng lớn nhất ở Pháp, Đức, Bulgaria, Anh, Ý, Ba Lan, và Tây Ban Nha
O3gây ra hiện tượng giảm tốc độ tăng trưởng của cây trồng dẫn đến thiệt hại
về kinh tế cho các chủ rừng Ví dụ, những thiệt hại kinh tế hàng năm của cácchủ rừng ở Thụy Điển đã được ước tính là khoảng 40 triệuEURO
Chất gây ô nhiễm khác, chẳng hạn như oxit nitơ, SO2và ammonia(NH3) tạo nên hiện tượng axit hóa a đất, sông hồ, gây ra sự biến mất của một
số loài động vật và thực vật Ngoài gây ra hiện tượng axit hóa, NH3 và NOxphát thải cũng phá vỡ hệ sinh thái đất và nước bằng cách bổ sung quá nhiềuđạm, chất dinh dưỡng Điều này dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, dẫn đếnnhững thay đổi trong sự đa dạng sinh vật và cuộc xâm lược của các loài mới
*Hiện tượng lắng đọng Axit (Acid deposition) hiện đang là một trong
những vấn đề ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng nhất không chỉ vìmức độ ảnh hưởng mạnh mẽ của chúng tới cuộc sống của con người và các hệ
Trang 26sinh tháimàcòn vì quymôtác động của chúng đã vượt ra khỏi phạm vi kiểmsoát của mỗi quốc gia và nhân loại đang phải xem xét những ảnh hưởng củachúng ở quymôkhu vực và toàn cầu Lắng đọng axit là một hiện tượng đãđược phát hiện từ lâu song được chú ý nhiều nhất từ khoảng những năm 80cho tới nay do tác hại của chúng gây ra ở nhiều quốc gia, khu vực trên thếgiới Lắng đọng axit được tạo thành trong quá trình khí quyển bị ô nhiễm do
sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx từ các nguồn thải công nghiệp và cókhả năng lan rộng tới hàng trăm, hàng ngàn kilomet Vì vậy, có thể nguồnphát thải sinh ra từ quốc gia này song lại có ảnh hưởng tới nhiều quốc gia lâncận do sự chuyển động trong khí quyển Lắng đọng axit gây ra những hậu quảnghiêm trọng: làm hư hại mùa màng, giảm năng suất cây trồng, phá hủy cácrừng cây, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật ở dưới nước và trên cạn, pháhoại các công trình kiến trúc, xây dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏecon người… Thiệt hại hàng năm trên toàn cầu ước tính tới hàng tỷ đô la Mỹ.Những tác động tiêu cực này thường kéo dài và khó khắc phục Bởi vậy, hiệnnay vấn đề lắng đọng axit là vấn đềmàtoàn nhân loại quantâm
Mưa axit là một hiện tượng của lắng động axit Nguyên nhâncủamưaaxit là do trong nướcmưacó hoà tan những khíSO2,SO3,NO, NO2, N2O.Các khí này hoà tan trong nướcmưatạo ra các axit tương ứng của chúng, làmcho độ pH thấp gây nên hiện tượngmưaaxit Các khí này có nguồn gốc từ tựnhiên trong các hoạt động của núi lửa, nhưng chủ yếu chúng được thải ra từcác hoạt động của con người (Khí thải từ các nhà máy và các phương tiệngiao thông, chặt phá rừng, rác thải…) Người ta ước tính rằng 9% diện tíchrừng của châu Âu và 25% trong số các hồ châu Âuđãđược tiếp xúc với mức
độ ô nhiễm không khí vượt quá giới hạn của EU cho quá trình axit hóa trongnăm 2010 Theo báo cáo môi trường năm 2014, có khoảng 7% tổng diện tíchhệsi n h t h á i c ủ a E U -
2 8 c ó n g u y cơc ủ a s ự a xi t h ó a t r o n g n ă m 2010, g i ả m
Trang 27nhiều so với 30% năm 2005 và 94% năm 1990 Sự cải thiện này chủ yếu là do
EU đã giảm mạnh lượng khí thải SOx trong hai thập kỷ qua
* Hiện tượng phú dưỡng là hiện tượng dư thừa các chất dinh dưỡngtrong nước hoặc đất Nó đe dọa đa dạng sinh học thông qua sự tăng trưởngquámứccủa một vài loài, trong đó phát triển mạnh trong sự hiện diện của cácchất dinh dưỡng bổ sung, gây thiệt hại cho một số lượng lớn các loài,màtừ lâu
đã là một phần của hệ sinh thái nhưng đang quen với một môi trường thấphơn chất dinh dưỡng Hai nguyên nhân chính của hiện tượng phú dưỡng là dưthừa nitơ dinh dưỡng (chủ yếu là nitrat và amoni) và phosphat dư thừa trong
hệ sinh thái Ô nhiễm không khí góp phần dư thừa này của nitơ chất dinhdưỡng, như nitơ phát thải vào không khí, chủ yếu là từkhíthải NOX (từ quátrình đốt cháy các nhiên liệu) và lượng khí thải NH3 (chủ yếu từ phân bónnông nghiệp) Hiện tượng phú dưỡng là hiện tượng phổ biến nó ảnh hưởngđến hầu hết các hệ sinh thái châu Âu Trong thập kỷ qua, các cải thiện trongvấn đề axit hóa đã không được kết hợp một cách song song với việc cải thiệnhiện tượng phú dưỡng EEA ước tính trong năm 2010 tại EU-28 có 63% khuvực hệ sinh thái có nguy cơ của hiện tượng phú dưỡng, do nitơ trong khíquyển cao,mứcbao phủ hầu hết lục địa châu Âu như Ireland và khu vực phíaNam của Vương quốc Anh và ThụyĐiển
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với khí hậu
Ô nhiễm không khí là thủ phạm trực tiếp gây hiện tượng biến đổi khíhậu Gây hiệu ứng nhà kính: nguyên nhân chính gây nên hiện tượng hiệu ứngnhà kính như CO2, CFC, CH4, hơi nước… Ảnh hưởng của hiện tượng này làlàm trái đất nóng lên, gây nhiều tác hại đến môi trường, làm mực nước biểntăng, gây ra các hiện tượng hạn hán, cháy rừng…
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với các công trình xây dựngvàvà
di sản vănhóa
Trang 28Châu Âu là trung tâm kinh tế và văn hóa của thế giới, tại đây có rấtnhiều tòa nhà lớn bao gồm cả các tòa nhà là những di sản văn hóa lớn Các tácđộng của ô nhiễm không khí lên các vật liệu của các công trình di sản văn hóa
là một mối quan tâm lớn, vì những ảnh hưởng này có thể dẫn đến sự biến mấtcác công trình đó Đó là sự ăn mòn, phân hủy sinh học và bẩn Phát thải cácchất ô nhiễm không khí đã để lại nhiều dấu ấn trên bề mặt của các tòa nhà.Các bức tường, cửa sổ và mái nhà, được làm chủ yếu bằng đá, gạch, xi măng,kính, gỗ và gốm, bị đổi màu, bị hỏng, làm yếu các kết cấu và bẩn Đặc biệthiện tượng axit hóa gây ra hiện tượng ăn mòn bởi các chất chủ yếu là (lưuhuỳnh và nitơ oxit, SOx và NOx, cũng như carbon dioxide (CO2) Các chi phíthiệt hại cho các tòa nhà đã được ước tính khoảng 1 tỷ Eur trong năm2010
Trang 29Chương 2 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA LIÊN
MINH CHÂU ÂU
Chương này sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng các giải phápquản lý chất lượng môi trường không khí đã và đang được EU thực thi trongnhững năm gần đây, chỉ ra những thành công cũng như những khó khăn cầngiải quyết Bao gồm giải pháp về pháp luật, chính sách; hợp tác giữa cácngành, quốc gia, quốc tế và chính quyền địa phương, tổ chức phi chính phủnhằm giảm thiểu ô nhiễm; tăng cường công tác nghiên cứu;
Trong những thập kỷ gần đây chất lượng không khí đã được cải thiệnmột cách đáng kêt trong Liên minh châu Âu (EU), nhờ những nỗ lực chungcủa EU và chính quyền các quốc gia, khu vực và địa phương Từ năm 2000,GDP của EU đã tăng 32%, trong khi lượng phát thải của các chất ô nhiễmkhông khí chính đã giảm từ 10% đến 70% tùy thuộc vào chất ô nhiễm Tuynhiên, ở hầu hết các nước thành viên thuộc EU, việc không tuân thủ các tiêuchuẩn chất lượng không khí vẫn tiếp tục tiếp tục diễn ra làm ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc sống của công dân EU đặc biệt đáng lo ngại là các khu vực
đô thị, nơi phần lớn người dân châu Âu sinh sống Trong một cuộc thăm dò ýkiến gần đây về môi trường ở EU, ô nhiễm không khí được coi là vấn đề đáng
lo ngại sau biến đổi khí hậu Người dân EU kỳ vọng rằng hành động hiệu quả
sẽ được thực hiện ở tất cả các cấp để giảm ô nhiễm không khí và bảo vệ côngdân EU khỏi các tác hại của nó
Do đó, EU đặt ra mục tiêu, thông qua luật đã được các nước thành viên
và Nghị viện châu Âu thông qua, để đảm bảo được chất lượng không khíkhông ảnh hưởng tiêu cực sức khỏe con người và rủi ro đến môi trường Đểđạt được mục tiêu này cần có sự hợp tác toàn cầu, toàn châu Âu, quốc gia và
Trang 30địa phương để đảm bảo các chính sách về chất lượng không khí đạt được hiệu quả.
2.1 Bảo vệ môi trường khôngkhíthông qua hệ thống chính sách, luậtpháp
Từ đầu những năm 1970, EU đã nỗ lực cải thiện chất lượng không khíbằng cách thông qua việc xây dựng hệ thống luật pháp đủ mạnh, phù hợp liênquan đến việc đảm bảo chất lượng môi trường không khí
Chất lượng không khí đã được cải thiện trong Liên minh châu Âu (EU)trong những thập kỷ gần đây, nhờ những nỗ lực chung của EU và chính quyềnquốc gia, khu vực và địa phương Năm 2010, EU đưa ra chiến lược EU tớinăm 2020, trong đó bảo vệ môi trường không khí được lồng ghép vào mụctiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và nănglượng
* Mục tiêu của chính sách bảo vệ môi trường không của EU
Trong chính sách bảo vệ không khí của EU đã đề ra mục tiêu dài hạn làđạt được tiêu chuẩn về chất lượng không khí, không tác động tới xấu môitrường và sức khỏe con người [29] Đến năm 2020, giá trị giới hạn cho nồng
độ PM2.5là 20µg/m3 trong môi trường không khí xung quanh Phải kiểm soátđược nguồn gây ô nhiễm đồng thời tăng việc sử dụng năng lượng có khả năngtái tạo từ 11% năm 2008, lên 15% năm 2013, 16% năm 2014 và mục tiêu đếnnăm 2020 là 20%; giảm việc sử dụng năng lượng sơ cấp từ 1693,1 triệu tấnnăm 2008 (quy theo dầu thô) xuống còn 1569,1 triệu tấn năm 2013 và 1507,1triệu tấn năm 2014, mục tiêu tới năm 2020 là 1483 triệu tấn; giảm việc tiêuthụ năng lượng cuối cùng từ 1180 triệu tấn năm 2008, xuống còn 1106,2 triệutấn năm 2013 và 1061,2 triệu tấn năm 2014, mục tiêu tới năm 2020 là 1086triệu tấn [33] Trong chiến lược hướng đến năm 2020, việc kiểm soát nguồngây ô nhiễm cũng được nêu khá rõ giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kínhxuống còn 22% so với năm 1990, tăng cường sử dụng năng lượng có khảnăng tái tạo lên 20%, tăng 20% hiệu quả sử dụng năng lượng[33]
Trang 31* Nguyên tắc trong chính sách bảo vệ môi trường khôngkhí
Nguyên tắc chính được EU thiết lập trong chính sách bảo vệ môitrường không khí là nguyên tắc phòng ngừa, tập trung vào quản lý và kiểmsoát ô nhiễm tại nguồn với sự tham gia ở cả cấp liên minh và cấp quốc gia;nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền; nguyên tắc khắc phục hậu quả,nếu ô nhiễm xảy ra nhà quản lý, doanh nghiệp phải có các biện pháp phục hồihoặc thay thế các nguồn tài nguyên đã bị tác động Những biện pháp khắcphục gồm có xử lý trực tiếp nguồn gây ô nhiễm, xử lý những khu vực lân cận,đền bù thiệt hại[29]
2.1.2 Hệ thống luật pháp và chính sách bảo vệ môi trường trườngkhông khí của Liên minh châuÂu
2.1.2.1 Hệ thống luật pháp về chính sách bảo vệ môi trường không khí Luậtbảovệmôitrườngkhôngkhíthểhiệntrongkhungluậtphápcủa
EU chủ yếu dưới dạng văn bản luật phái sinh là các chỉ thị, quy định, quyết định và án lệ
* Xây dựng và thực thi các chỉ thị, quyết định của Nghị viện và Hộiđồng châuÂu
+ Các chỉ thị về chất lượng không khí
Ngày 21 tháng 5 năm 2008, Nghị viện và Hội đồng Châu Âu ban hànhChỉ thị 50/2008/EC về chất lượng không khí xung quanh và không khí sạchhơn cho châu Âu, và có hiệu lực vào ngày 11/6/2008 Các nước thành viên có
2 năm chuẩn bị thực thi Chỉ thị này Chỉ thị quy định giám sát nồng độ PM2,5ởcác nước phải được thực hiện sớm hơn; việc trì hoãn hoặc miễn thực hiện ápdụng giới hạn PM10, NO2hoặc benzen sẽ được thực hiện sớm hơn thời hạn 2năm Chỉ thị này cũng chỉ rõ giới hạn nồng độ cho phép của PM2,5là 25 µg/
m3chỉ được thực hiện ngày 1 tháng 1 năm 2015, đến năm 2020 giới hạn chophép giảm xuống mức 20 µg/m3, trong khi đó chỉ số giới hạn cho phépcủaWHOlà 10 µg/m3(trung bìnhnăm)
Trang 32Chỉ thị 99/2008/EC về bảo vệ môi trường trong đó có quy định về cáchành vi phạm tội và xử lý liên quan đến ô nhiễm không khí như xả thải tráiphép các chất gây ô nhiễm, phá hủy tầng ozone… như hành vi phạm tôi hình
sự và phải có chế tài xử lý răn đe có hiệu quả tương xứng Chỉ thị này cũngyêu cầu các nước thành viên phải đưa khung hình phạt gây ô nhiễm môitrường vào luật quốc gia, trong đó hành vi xả khí thải, bức xạ ion hóa mộtcách cô ý, gây hậu quả nghiêm trọng bị coi là tội phạm hình sự trên toàn EU.Mức phạt tội phạm hình sự khác nhau gồm cả phạt tiền và phạt tù, trong đóphạt tù có thể kéo dài tới 5 năm (như ở Bỉ) [46,tr.27]
Chỉ thị 107/ 2004 / EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về arsenic,cadmium, thủy ngân, niken và các hydrocacbon thơm đa vòng trong khôngkhí xung quanh Trong đó, các giá trị giới hạn cho các chất gây ô nhiễm đượcnêu khá rõ ràng, tuy nhiên chỉ thị này chỉ quy định cần có sự giám sát đối vớinồng độ thủyngân
Quyết định của Ủy ban châu Âu 461/2004/EC liên quan tới báo cáohàng năm về đánh giá chất lượng môi trường không khí ở các nước thànhviên
Quyết định 224/2004/EC liên quan tới nghĩa vụ của quốc gia thành viênphải xây dựng và thực thi kế hoạch, chương trình kiểm soát ô nhiễm ở khuvực vượt quá chỉ số giớihạn
Chỉ thị 3/2002/ EC (Third Daughter Directive)của Nghị viện và Hội
đồng Châu Âu liên quan đến ozone trong không khí xung quanh Chỉ thị thiếtlập giá trị mục tiêu dài hạn cho nồng độ ozone trong không khí Ozone là mộtchất ô nhiễm thứ cấp được hình thành trong khí quyển do các phản ứng hóahọc của hydrocacbon và các oxit nitơ ion sự hiện diện của ánh sáng mặt trời.Khi chỉ thị như vậy cũng mô tả các yêu cầu giám sát nhất định liên quan đếncác hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các oxit nitơ trong không khí
Trang 33Chỉ thị 81/2001/EC của Nghị viện và Hội đồng châu Âu về trần khí thảiquốc gia đối với các chất ô nhiễm nhất định; các nước thành viên phải đặt giớihạn cho giới hạn cho tổng lượng khí thải vào năm 2010 với bốn chất gây ônhiễm chính gồm sulfur dioxide, oxit nitơ, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi vàamoniac Với các nước thành viên mới, đây được coi như là điều kiện bắtbuộc khi gia nhậpEU.Để thực hiện chỉ thị này các nước thành viên phải đưanội dung giảm khí thải gây ô nhiễm vào chương trình, kế hoạch quốc gia vềbảo vệ môi trường, phát triển bền vững đồng thời phải xây dựng báo cáo khíthải để Cơ quan Môi trường và Ủy ban châu Âu theo dõi , đánhgiá.
Chỉ thị 69/2000 / EC (Second Daughter Directive)của Hội đồng và
Nghị viện Châu Âu về giá trị hạn chế đối với benzene và carbon monoxidetrong không khí xung quanh Đây làlầnthứ hai Chỉ thị thiết lập các tiêu chí sốliên quan đến đánh giá và quản lý của benzen và carbon monoxide trongkhôngkhí
Năm 1999, EU cũng thông qua chỉ thị Chỉ thị 30/1999/EC
(FirstDaughter Directive) về giới hạn bụi lơ lửng PM10 và các chất ô nhiễm
khác trong không khí xung quanh, trong đó PM10 tối đa ở ngưỡng 40mg/m3) Lưu ý rằng giá trị cho phép của WHO là 20mg/m3 (trung bình năm)
Quyết định 101/1997 của Hội đồng châu Âu/ EC về việc trao đổi thôngtin dữ liệu từ các mạng và máy riêng biệt đo ô nhiễm môi trường không khítrong các nước thành viên Trong đó Quyết định cũng đề cập đến việc phổbiến thông tin về chất lượng không khí tới công chúng Điều này được cácquốc gia EU thực hiện bằng cách đưa thông tin trên các trang web, báo chí vàchiếu trên các màn hình ở nơi công cộng Các thông tin được cập nhật thườngxuyên và được lưu trữ trong một khoảng thời gian nhất định Tại các nướcthành viên, khi nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá ngưỡng cho phép cần phảithôngtinrộngrãitớicôngchúng.Ngoàira,cácthôngtinvềônhiễmkhông
Trang 34khí cũng được chuyển tới Cơ quan Môi trường Châu Âu quản lý (the
European Environment Agency -EEA)
Chỉ thị 62/1996/EC của Hội đồng châu Âu về đánh giá và quản lý chấtlượng không khí xung quanh thường được gọi là chỉ thị khung về chất lượngkhông khí thị Chỉ thị này mô tả các nguyên tắc cơ bản và cánh thức đánh giáchất lượng không khí của các nước thành viên; liệt kê các chất gây ô nhiễm sẽđược quy định trong các tiêu chuẩn
Chỉ thị 203/85/EEC của Hội đồng châu Âu quy định về tiêu chuẩn chấtchất lượng không khí cho nitrogen dioxide
Chỉ thị 779/80/ EEC của Hội đồng châu Âu quy định giá trị giới hạnchất lượng không khí và các giá trị cho phép đối với sulfur dioxide và các hạt
lơ lửng trong không khí
+Những Chỉ thị về kiểm soát nguồn thải tĩnh
Chỉ thị 2193/2015 quy định khí thải đối với các nhà máy khí đốt cóquymôvừa trong lĩnh vực kiểm soát khí thải sulfur dioxide (SO2), oxit nitơ(NOx) và bụi từ quá trình đốt cháy các nhiên liệu trong các nhà máy nhiệtđiện có công suất từ 1 megawatt (MWth) và ít hơn 50MWth
Chỉ thị 75/2010/EU về khí thải công nghiệp, trong đó đặt ra các nguyêntắc chính cho phép kiểm soát khí thải công nghiệp
Chỉ thị 1/2008/EC của Hội đồng châu Âu liên quan đến tích hợp phòngchống và kiểm soát ô nhiễm (nay không còn hiệu lực)
Chỉ thị 80/2001/EC về giới hạn phát thải các chất ô nhiễm nhất địnhvào không khí từ các nhà máy lớn (nay không còn hiệulực)
Chỉ thị 76/2000/EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về việc đốtchất thải rắn
Hội đồng Chỉ thị 66/94/ EC sửa đổi Chỉ thị 609/88/EEC về giới hạnphát thải các chất ô nhiễm nhất định vào trong không khí từ các nhà máy lớn
Trang 35+ Về kiểm soát các hợp chất dễ bay hơi
Chỉ thị 33/2012/EU sửa đổi Chỉ thị 32/1999/EC liên quan đến nồng độlưu huỳnh trong nhiên liệu
Chỉ thị 42/2004/EC của Hội đồng và Nghị viện Châu Âu về giới hạnkhí thải đối với các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi do việc sử dụng dung môi hữu
cơ trong sơn trang trí, vecni và các sản phẩm sơnxe
Quyết định số 13/1999/ EC về giới hạn khí thải của các hợp chất hữu
cơ dễ bay hơi do sử dụng các dung môi hữu cơ trong hoạtđộng
Chỉ thị 63/94/EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về việc kiểmsoát khí thải VOC từ việc lưu trữ và phân phối xăngdầu
+ Về kiểm soát khí thải từ giao thông
Chỉ thị 70/98/EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu liên quan đếnchất lượng nhiên liệu xăng và dầu diesel và sửa đổi của chỉ thị số 12/93 Hộiđồng châu Âu Chỉ thị 17/2003/EC của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu sửađổi Chỉ thị 70/98/EC liên quan đến chất lượng của nhiên liệu xăng và diesel
Công ước chống ô nhiễm MARPOL 78/73
Ngoài các chỉ thị, quyết định liên quan trực tiếp đến chất lượng môitrường không khí, EU còn ban hànhcảcác văn bản pháp luật mang tính phòngngừa như chỉ thị về vòng đời của các phương tiện giao thông [22, tr.34], trong
đó quy định rõ về việc sử dụng, tái sử dụng, tái chế phương tiện này nhằmgiảm áp lực tối đa cho bầu không khí tại các lò đốt cuối cùng; chỉ thị về sửdụng hiệu quả nguồn nănglượng
* Tiêu chuẩn chất lượng không khí môi trường xung quanh
Các tiêu chuẩn này được quy định cụ thể trong các chỉ thị, quyết địnhcủa Hội đồng và Nghị viện châu Âu
Trang 36Bảng2.1 Tiêuchuẩnchấtlượng không khí theo Chỉthị chấtlượng không
khíxungquanh củaEU
Chỉ tiêu trung bìnhThời gian Mức độ tậptrung Quy định
Giới hạnchophépmỗi nămBụi hạt mịn
Có hiệu lực từ 01/01/2010 đến
từ 01/01/2010 ởvùng lân cận
n / a
CO
Tối đa 8giờ trungbình hàngngày
10 mg / m3 Có hiệu lực
01/01/2010*** n / aOzone
Tối đa 8giờ trungbình hàngngày
120 mg / m3 Có hiệu lực
2010/01/01
Trungbình 25ngày trên
Trang 37độ của Benzo (a) pyrene)
Có hiệu lực
Standardshttp://ec.europa.eu/environment/air/quality/standards.htm,8/6, truy cập ngày 11/6/2018.
Chú ý:
*Tiêu chuẩn PM2.5 sẽ được EU đưa ra trong chỉ thị mới sau năm 2015, trong
đó tiêu chuẩn sẽ được tiết lập dựa trên trung bình các chỉ số mà các quốc giathành viên đưa ra
**Theo chỉ thị mới , các nước thành vien có thể áp dung cho đến năm 2015 tạimột khu vực cụ thể
***Theo chỉ thị mới, các nước thành viên có thể áp dụng mở rộng tối đa 3 năm
kể từ năm2011
Dựa trên bảng tiêu chuẩn chung này mà các quốc gia thành viên EU cóthể đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn, để phù hợp với điều kiện của từngquốc gia cụ thể Ví dụ tại một số quốc gia Bắc Âu, họ đã đặt ra tiêu chuẩnCd<1ng/m3bởi sự lo ngại nếu để Cd ở mức 5 ng/m3sẽ gây hại tới sức khỏecon người do sự tích tụ Cd lâu dài trong các loại thực phẩm [16, tr53]
* Tiêu chuẩn chất lượng khí thải đối với các phương tiện giao
thôngCáchoạtđộnggiaothôngvậntảilàmộttrongnhữnghoạtđộnggâyô
nhiễm môi trường không khí lớn nhất Các quy định về khí thải được áp dụngnhư một phần của khuôn khổ EU cho việc phê chuẩn phân loại xe hơi, xe tải
Trang 38chở hàng, xe buýt và xe khách Các tiêu chuẩn "Euro" kế tiếp được chỉ địnhbằngchữsốẢRậpchoxetảinhẹ(ôtôvàxetải)vàchữsốLaMãcho xe
Trang 39hạng nặng (xe tải, xe buýt và xe khách) Các tiêu chuẩn mới nhất là Euro 6 cho xe hạng nhẹ và Euro VI cho xe hạngnặng.
Tiêu chuẩn khí thải hiện hành được áp dụng đối với xe ô tô và xe tải, xebus ở EU là Euro 6 và được trình bày cụ thể trong chỉ thị 46/2007/EC Euro 6đưa ra giới hạn khí thảiNOxđối với xe ô tô là 80mg/km, thấp hơn nhiều so vớiEuro 4 là 120mg, Euro 2 là 380mg (Việt Nam đang chuẩn bị áp dụng Euro4)
Trang 40Bảng 2.2 Tiêu chuẩn khí thải đối với các phương tiện giao thông ở EU
NOx(g/MJ)
PM2,5(mg/MJ)
CO(g/MJ)
NMVOC(g/MJ)
NOx(g/MJ)
PM2,5(mg/MJ)
CO(g/MJ)
NMVOC(g/MJ)
PM2,5(mg/MJ)
CO(g/MJ)
NMVOC(g/MJ)
NOx(g/MJ)
PM2,5(mg/MJ)
CO(g/MJ)
NMVOC(g/MJ)