GIÁO ÁN SINH HỌC 7BÀI 11: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I.. MỤC TIÊU - Thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa, rút ra được đặc điểm chung của ruột khoang.. - Nhậ
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7
BÀI 11: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH
RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU
- Thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa, rút ra được đặc điểm chung của ruột khoang
- Nhận biết được vai trò của Ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn, bảo vệ động vật quí có giá trị
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về thủy tức, sứa, san hô và hải quỳ trong SGK
- Một bảng phụ ( trang 37)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: Nêu hình dạng ngoài và di chuyển của sứa ?
2.Vào bài: Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài phân bố hầu hết ở biển Chúng đa
dạng về cấu tạo và lối sống, nhưng có những đặc điểm chung
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1,
nghiên cứu thông tin SGK và dựa vào
kiến thức đã học, thảo luận nhóm, để
điền vào bảng ( trang 37)
I Đặc điểm chung :
- Đại diện nhóm : điền bảng phụ
- Các nhóm khác bổ sung và rút ra tiểu kết
Trang 2? Em hãy rút ra đặc điểm chung của
ngành Ruột khoang ?
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra
tiểu kết
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Ruột khoang có vai trò gì trong tự
nhiên và đời sống ?
? Nêu rõ tác hại của ruột khoang ?
GV thông báo 1 số tư liệu về sự phân
bố và ý nghĩa của Ruột khoang nhất là
Ruột khoang ở biển
- GV giúp HS rút ra tiểu kết
Kết luận HS cần ghi nhớ:
Cơ thể Ruột khoang có đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào , đều có các tế bào gai để tự vệ và tấn công
II Vai trò của Ruột khoang :
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Kết luận HS cần ghi nhớ:
* Ruột khoang có vai trò
- Trong tự nhiên : + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển.
- Đối với đời sống : + Làm đồ trang trí, trang sức : San hô + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi :San hô
+ Làm thực phẩm có giá trị : Sứa + Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu
Trang 3? Qua bài học này em hiểu gì về Ruột
khoang - Yêu cầu HS đọc phần “ Em có
biết “
địa chất.
* Tác hại:
- Một số loài gây độc ngứa, cho người: Sứa.
- Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông
* HS đọc kết luận trong SGK
* Đọc “ Em có biết “.
4 Củng cố, đánh giá:
? Nêu đặc điểm chung và vai trò của Ruột khoang ?
( Đặc điểm chung : Cơ thể đều có đối xứng tỏa tròn Thành cơ thể đều có 2 lớp TB : lớp ngoài, lớp trong, giữa là tầng keo Đều có TB gai tự vệ Ruột dạng túi, miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã)
5 Hướng dẫn, dặn dò:
- Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nghiên cứu trước bài 11: “ Sán lá gan “
- Kẻ sẵn bảng ( trang 42) vào vở ghi và giấy nháp