Trong nhiều trường hợp, các nước nhập khẩu cần biết xuất xứ hàng hóa nhập khẩu để xác định quy chế đặc biệt áp dụng cho hàng hóa đó ví dụ ưu đãi thuế quan, thuế chống bán phá giá, hạn ng
Trang 1Đề tài môn Kinh Tế Đối Ngoại:
HIỆP ĐỊNH CÁC QUY TẮC
XUẤT XỨ
GV: TS Trần Văn Đức
Nhóm 5 RRG - K09402B
1 Nguyễn Sử Phương Anh K094020264
2 Nguyễn Hoàng Lệ Nga K094020318
3 Lương Thị Bích Ngọc K094020325
Trang 2I Giới thiệu về hiệp định quy tắc xuất xứ hàng hóa:
1 Khái niệm về quy tắc xuất xứ hàng hóa.
Trong thương mại quốc tế, quy tắc xuất xứ hàng hóa là tập hợp các quy định nhằm xác định quốc gia nào được coi là đã sản xuất ra hàng hóa (nước xuất xứ của hàng hóa) Trong nhiều trường hợp, các nước nhập khẩu cần biết xuất xứ hàng hóa nhập khẩu để xác định quy chế đặc biệt áp dụng cho hàng hóa đó (ví dụ ưu đãi thuế quan, thuế chống bán phá giá, hạn ngạch…)
Ngày nay, rất nhiều các sản phẩm được sản xuất theo các công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn thực hiện ở một nước nhằm tận dụng những lợi thế liên quan của nước đó (ví dụ nhân công, nguồn nguyên liệu, kỹ thuật…) Vì vậy nếu không có các quy tắc xuất xứ thì không thể xác định được xuất xứ chính thức của các hàng hóa này để từ đó áp dụng quy chế đặc biệt liên quan, nếu có
Đối với doanh nghiệp, quy tắc xuất xứ hàng hóa của từng nước có thể ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp (ví dụ khi quy tắc này được sử dụng để cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu quyết định hàng hóa của doanh nghiệp có được hưởng thuế ưu đãi theo GSP không hoặc có bị áp thuế chống bán phá giá không)
2 Mục đích của Hiệp định:
Với việc áp dụng tương đối rộng rãi nguyên tắc ưu đãi thuế quan phổ cập, hàng hóa nhập khẩu vào các nước hiện nay được áp dụng các mức thuế quan và các quy chế nhập khẩu tương tự nhau, không phân biệt hàng hóa đó có xuất xứ từ nước nào Vì vậy trong nhiều trường hợp việc xác định xuất xứ hàng hóa là không cần thiết
Tuy nhiên, vẫn tồn tại những trường hợp phải xác định xuất xứ hàng hóa Trên thực tế, mỗi nước đều có quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng cho hàng nhập khẩu vào nước mình nhằm phục vụ các mục đích sau:
Trang 3+ Để thực thi các biện pháp/công cụ thương mại như thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, biện pháp tự vệ (vốn chỉ áp dụng với hàng hóa xuất xứ từ một số nước nhất định là đối tượng của các biện pháp, công cụ thương mại này);
+ Xác định xem hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế tối huệ quốc (MFN) hay diện ưu đãi thuế quan (ví dụ GSP);
+ Để phục vụ công tác thống kê thương mại (ví dụ xác định lượng nhập khẩu, trị giá nhập khẩu từ từng nguồn);
+ Để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hóa;
+ Để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định
Vậy, tại sao WTO có một Hiệp định riêng về quy tắc xuất xứ?
Việc các quy tắc xác định xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu do các nước nhập khẩu tùy ý quy định khiến việc xác định xuất xứ trở nên phức tạp cho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu (mỗi loại mục tiêu một quy tắc riêng, mỗi loại hàng một quy tắc riêng…) Trong khi
đó số lượng các thỏa thuận ưu đãi thuế quan, các tranh chấp về quy tắc xuất xứ và cả các biện pháp trừng phạt bằng thuế quan (ví dụ thuế chống bán phá giá) trên thế giới ngày càng tăng; nhiều kiểu quy định, nhiều cách thức áp dụng khác nhau về xuất xứ hàng hóa khiến hoạt động thương mại bị cản trở không ít Ngoài ra, cũng có trường hợp nước nhập khẩu còn sử dụng quy tắc xuất xứ với mục đích bảo hộ (ví dụ quy định quy tắc xuất xứ khó khăn để từ chối cấp hạn ngạch hoặc không cho hưởng thuế quan ưu đãi)
Để hạn chế tình trạng lạm dụng quy tắc xuất xứ, đơn giản hóa hệ thống này bằng các quy định mang tính hài hòa hóa giữa các nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, các nước thành viên WTO đã đi đến thống nhất về Hiệp định về quy tắc xuất xứ
3 Cấu trúc Hiệp định
Trang 4Hiệp định gồm có 4 phần:
- Phần I: Các định nghĩa và phạm vi áp dụng
- Phần II: Nguyên tắc việc điều chỉnh áp dụng qui tắc xuất xứ
- Phần III: Thỏa thuận về thủ tục thông báo, rà soát, tham vấn và giải quyết tranh chấp
- Phần IV: Hài hòa qui tắc xuất xứ
II Phân tích nội dung của Hiệp định
1 Nguyên tắc điều chỉnh việc áp dụng qui tắc xuất xứ
- Các định chế trong thời kì quá độ:
Trong giai đoạn chuyển đổi các nước thành viên WTO phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu cụ thể như sau:
+ Minh bạch, rõ ràng, các quy tắc xuất xứ không được có giá trị hồi tố
+ Không được tạo ra các tác động hạn chế, bóp méo hay làm rối loạn thương mại quốc tế
+ Thống nhất, không phân biệt đối xử, không thiên vị và hợp lý
+ Tiêu chuẩn xác định xuất xứ phải là các tiêu chí tích cực chỉ sử dụng tiêu chuẩn tiêu cực khi cần thiết
+ Thủ tục xem xét xuất xứ không được kéo dài quá 150 ngày kể từ khi có đơn yêu cầu cấp xuất xứ của tổ chức, cá nhân
+ Mọi quyết định về xuất xứ đều có thể bị khiếu kiện ra tòa hoặc theo một thủ tục độc lập với cơ quan đã ra quyết định đó
+ Thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp để xem xét xuất xứ phải được xem là thông tin mật
- Các nguyên tắc sau thời kì quá độ:
Các nguyên tắc về xuất xứ áp dụng giai đoạn sau chuyển đổi (tức là sau khi đã hoàn thành việc hài hòa hóa các quy tắc xuất xứ) bao gồm:
+ Nguyên tắc cơ bản: Nước xuất xứ phải là nước nơi tiến hành sự thay đổi cơ bản cuối cùng đối với sản phẩm
Trang 5+ Thay đổi cơ bản về sản phẩm được xác định theo sự thay đổi mã số hải quan
HS là chủ yếu
+ Trường hợp thay đổi trong mã số hải quan HS không phản ánh sự thay đổi cơ bản về sản phẩm thì áp dụng các tiêu chí bổ sung, chủ yếu là “tỷ lệ phần trăm trị giá và/hoặc công đoạn chế biến/gia công”
2 Thỏa thuận về thủ tục thông báo, rà soát, tham vấn và giải quyết tranh chấp
- Thành lập Uỷ ban về Qui tắc Xuất xứ (Uỷ ban), Uỷ ban Kỹ thuật về Qui tắc Xuất
xứ (Uỷ ban Kỹ thuật)
- Các Thành viên phải cung cấp các thông tin về qui tắc xuất xứ, quyết định tư pháp, quyết định hành chính của mình liên quan đến qui tắc xuất xứ đang có hiệu lực ở trong nước cho Ban Thư ký để chuyển tới các Thành viên khác Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực với mình
- Hàng năm Uỷ ban sẽ rà soát lại việc thực hiện và hoạt động của Hiệp định này theo mục tiêu, đưa ra sửa đổi nếu thấy cần thiết để phản ảnh kết quả chương trình hài hoà; phối hợp với Uỷ ban Kỹ thuật xây dựng cơ chế xem xét, kiến nghị sửa đổi đối với kết quả chương trình hài hoà căn cứ vào mục tiêu và nguyên tắc Ví dụ xác định nguyên tắc nào cần sửa đổi để tăng cường hiệu lực hoạt động, nguyên tắc nào cần phải cập nhật cho phù hợp với các quy trình sản xuất mới chịu tác động của thay đổi công nghệ
- Các quy định của Điều XXII – GATT 1994 và những qui định giải thích điều này trong Thoả thuận về Giải quyết Tranh chấp và Bản Diễn giải về Giải quyết Tranh chấp sẽ được áp dụng đối với Hiệp định này
3 Phần IV: Hài hòa qui tắc xuất xứ
Chương trình hài hòa để duy trì tính ổn định, hài hòa và thống nhất của quy tắc xuất xứ Hài hòa hóa các quy tắc xuất xứ tương đối đa dạng và phức tạp mà các nước đang áp dụng hiện nay nhằm tạo một hệ thống thống nhất, dễ dự đoán và dễ áp dụng là mục tiêu
cơ bản của Hiệp định về xuất xứ hàng hóa của WTO
Trang 6Mục đích và yêu cầu về nội dung cũng như cách thức sử dụng của quy tắc xuất xứ Quy tắc xuất xứ cần đảm bảo những nội dung:
- Thể hiện được nước xuất xứ là nước sản xuất ra toàn bộ hàng hóa đó hoặc nước thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng
- Mạch lạc, chặt chẽ
- Khách quan, dễ hiểu
- Thực hiện nhất quán, thống nhất
- Dựa trên tiêu chuẩn khẳng định
- Không bóp méo, đặt ra những chuẩn phi lý, không dùng quy tắc làm công cụ thương mại
- Tuân thủ nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia khi xác định xuất
- xứ
Cơ quan chịu tách nhiệm hài hòa các quy tắc xuất xứ là một Uỷ ban Kỹ thuật về Quy chế Xuất xứ thuộc Tổ chức Hải quan Thế giới(WCO) Uỷ ban này có quan hệ mật thiết và chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban về Quy chế Xuất xứ của WTO do Hiệp định ROO thành lập
Ủy ban và Ủy ban kĩ thuật sẽ tổ chức chương trình, đồng thời yêu cầu 2 ban này đưa ra những chuẩn mực cụ thể vài giải thích rõ ràng về:
- Sản phẩm hoàn toàn tự chế và công đoạn hay gia công tối thiểu
- Chế biến đáng kể – Chuyển hạng mục thuế quan
- Chế biến đáng kể – Tiêu chí bổ sung
Sau khi Uỷ ban Kỹ thuật làm xong việc hài hoà, các quy tắc này sẽ được Uỷ ban về Quy chế Xuất xứ của WTO thông qua và trình lên Hội nghị Bộ trưởng WTO chuẩn y Hội nghị
Bộ trưởng sẽ quyết định đưa các quy tắc này thành một phụ lục của Hiệp định ROO và ấn định thời điểm phụ lục có hiệu lực để các nước thành viên WTO áp dụng
Dự kiến công việc hài hóa hòa này phải được hoàn thành năm 1998 nhưng trên thực tế, hoạt động này đã phải gia hạn một lần đến 2006 và đến nay vẫn đang trong quá trình triển khai Một dự thảo tương đối hoàn chỉnh đã được soạn thảo nhưng đang chuyển để lấy ý kiến các nước thành viên WTO
4 Phụ lục
Trang 7Quy tắc xuất xứ có 2 phụ lục, phụ lục 1 nói về phương thức hoạt động của Ủy ban
kĩ thuật và phụ lục 2 nói về những tuyên bố chung của quy tắc xuất xứ ưu đãi
Về Ủy ban kĩ thuật:
- Trách nhiệm của Ủy ban kĩ thuật là kiểm tra vấn đề kĩ thuật và đề nghị giải pháp khi xac định xuất xứ, đồng thời cung cấp thông tin về qui tắc khi được yêu cầu và gửi báo cáo hằng năm Uỷ ban Kỹ thuật phải cố gắng hoàn thành từng công việc của mình trong khoảng thời gian hợp lý, đặc biệt là những công việc do các Thành viên hoặc Uỷ ban yêu cầu
- Đại diện của Ủy ban kĩ thuật đều có thành viên của mỗi quốc gia, việc cử đại diện chính thức, đại diện dự khuyết và các cố vấn tham dự cuộc họp của Uỷ ban Kỹ thuật phải thông báo của Tổng Thư kí
- Uỷ ban Kỹ thuật sẽ họp khi cần thiết nhưng tối thiểu mỗi năm một lần
- Uỷ ban Kỹ thuật sẽ tự bầu Chủ tịch và tự xây dựng thủ tục của mình
Về quy tắc xuất xứ ưu đãi:
- Theo Tuyên bố chung này, qui tắc xuất xứ ưu đãi được định nghĩa là các luật, qui định , quyết định hành chính mà Thành viên áp dụng để xác định hàng hóa có đủ tiêu chuẩn được hưởng đối xử ưu đãi theo chế độ thương mại dành ưu đãi lẫn nhau hay một chiều dẫn tới áp dụng ưu đãi thuế vượt ngoài phạm vi áp dụng của khoản 1- Điều I – GATT 1994
- Nguyên tắc của quy tắc xuất xứ ưu đãi:
+ Tùy theo việc áp dụng các tiêu chí như chuyển hạng mục thuế quan, tỷ lệ phần trăm theo giá trị, công đoạn chế tác hay gia công mà có phương pháp cụ thể + Qui tắc xuất xứ ưu đãi của các Thành viên được dựa trên tiêu chuẩn khẳng định; khi thay đổi qui tắc xuất xứ ưu đãi hoặc ban hành các qui tắc xuất xứ ưu đãi mới, các Thành viên không được áp dụng hồi tố những thay đổi này
+ Các luật, qui định dưới luật, quyết định tư pháp và hành chính của mình liên quan sẽ được xuất bản như là đối tượng áp dụng qui định tại khoản 1 Điều X GATT 1994
+ Khi thay đổi qui tắc xuất xứ ưu đãi hoặc ban hành các qui tắc xuất xứ ưu đãi mới, các Thành viên không được áp dụng hồi tố những thay đổi này
Trang 8+ Các cơ quan chức năng phải giữ bí mật tuyệt đối những thông tin bí mật và những thông tin được cung cấp trên cơ sở bí mật nhằm mục đích thực hiện quy tắc xuất xứ ưu đãi
- Các Thành viên sẽ nộp cho Ban Thư ký qui tắc xuất xứ ưu đãi của mình, trong đó
có danh mục các thoả thuận ưu đãi được áp dụng qui tắc xuất xứ ưu đãi, quyết định tư pháp, quyết định hành chính có hiệu lực áp dụng chung liên quan tới qui tắc xuất xứ ưu đãi đang có hiệu lực vào ngày Hiệp định WTO bắt đầu có hiệu lực Ngoài ra, các Thành viên thoả thuận sẽ cung cấp cho Ban Thư ký những sửa đổi trong qui tắc xuất xứ ưu đãi hoặc quy tắc xuất xứ ưu đãi mới ban hành của mình trong thời gian ngắn nhất có thể được
III Việt Nam và Hiệp định về Quy tắc xuất xứ
1 Tác động đến Việt Nam
- Được coi là một trong những nội dung quan trọng nhất về hài hoà hoá và thuận lợi hoá các thủ tục thương mại trong trao đổi thương mại quốc tế Vì vậy, Việt Nam đã chuẩn hoá các quy định, quy tắc về nguồn gốc xuất xứ từ đó giúp nước ta nhanh chóng hoà nhập với luật lệ thương mại quốc tế Tính đến nay, Việt Nam đã có một
hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh về quy tắc xuất xứ được đánh giá là phù hợp với Công ước Kyoto và Hiệp định về quy tắc xuất xứ hàng hoá của WTO
- Việt Nam là nước cần nhập khẩu nguyên liệu đầu vào ở nhiều ngành, nhờ vào quy tắc xuất xứ mà nước ta có quyền tìm và nhập khẩu nguồn nghiên liệu thô đa dạng, với giá cả phù hợp từ nhiều nước hơn so với trước đây Bỡi, để đánh giá một sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ nước nào hoặc khu vực nào thì quy tắc xuất xứ quan tâm đến trị giá của nguyên liệu thô nhập vào, hoặc được sản xuất từ trong nước Và thứ hai là giá trị gia tăng sau khi sử dụng nguyên liệu thô đó để sản xuất
ra sản phẩm Đối với quy định mới về nguồn gốc xuất xứ, quy tắc này sẽ giảm tối
đa mức trần để được công nhận là hàng này xuất xứ từ đâu
Trang 9Ví dụ: Điều này ở ngành dệt may (DM) của Việt Nam Việc xem xét và đánh giá nguồn gốc, xuất xứ hàng DM xuất khẩu (XK) vào các nước Liên minh châu Âu (EU) là dựa trên cơ sở nguyên liệu sản xuất tại chính nước đó, thì tới đây nếu áp dụng chính sách mới thì việc xem xét sẽ mở rộng ra cấp độ khu vực Điều đó có nghĩa là các nước ASEAN có thể mua nguyên liệu của nhau để sản xuất ra hàng
DM thành phẩm, sau đó XK sang EU và những sản phẩm XK này vẫn được coi là
có nguồn gốc xuất xứ từ trong nước Do đó, Việt Nam có nhiều sự lựa chọn khi tìm và NK nguyên liệu đầu vào
- Việt Nam cũng đạt được hầu hết những mục đích mà nguyên tắc xuất xứ mang lại như được bảo vệ chống bán phá giá, các biện pháp tự vệ… Những con số tăng trưởng rõ nét được thể hiện qua việc nhận được các ưu đãi nhờ quy tắc xuất xứ với Hàn Quốc như sau: “Tỷ lệ tận dụng ưu đãi theo AKFTA thông qua việc áp dụng mẫu quy tắc xuất xứ (mẫu AK) của các doanh nghiệp Việt Nam là rất cao, lên tới 58,6% ngay trong năm đầu tiên thực hiện Hiệp định AKTIG (2007) và tăng lên 66,5% vào năm 2008, 64,6% năm 2009 Như vậy, có thể nói đa số hàng hóa xuất khẩu của ta sang Hàn Quốc đã tận dụng được ưu đãi từ Hiệp định AKFTA Tỷ lệ này đặc biệt cao đối với các nhóm hàng hóa như nguyên liệu (gần 100%), khoáng sản chế biến (trên 95%), sản phẩm da (trên 70%), dệt may (88%) Ngược lại, hàng xuất khẩu từ Hàn Quốc sang Việt Nam không tận dụng được nhiều các ưu đãi trong Hiệp định AKFTA, với tỷ lệ sử dụng mẫu quy tắc xuất xứ chỉ đạt khoảng 3% Đây cũng là minh chứng rõ ràng để kết luận Hiệp định AKFTA không làm tăng nhập siêu của ta trong quan hệ thương mại với Hàn Quốc” 1
2 Đề xuất cho Việt Nam
- Cho đến nay, có thể nói Việt Nam có một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đã và đang được cập nhật và chuẩn hoá các quy định về quy tắc xuất xứ, phù hợp với nguyên tắc trong Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO, tạo ra một hành
1Theo nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế Việt Nam Khu vực Thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc và tác động đến thương mại Việt Nam
Trang 10lang pháp lý ngày càng hoàn thiện, rõ ràng và đầy đủ để điều chỉnh vấn đề về quy tắc xuất xứ Tuy nhiên, Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế cũng như các doanh nghiệp, thương nhân Việt Nam đang từng bước đưa các sản phẩm của mình
ra thị trường thế giới thì các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xuất xứ hàng hoá vẫn cần được tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hơn
Vì vậy, Việt Nam không được chủ quan với những kết quả có trước mắt mà phải luôn luôn học hỏi, tìm hiểu các luật lệ ấy để có thể cải thiện liên tục, thích nghi với hoàn cảnh hiện tại để không lạc hậu so với các nước phát triển trên thế giới
- Việc xác định xuất xứ có thể phục vụ những mục tiêu khác của nước nhập khẩu
mà doanh nghiệp buộc phải tuân thủ (đặc biệt trong các trường hợp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ) Trong những trường hợp này, nếu doanh nghiệp hiểu biết về các nguyên tắc về xuất xứ trong Hiệp định thì có thể bảo vệ lợi ích của mình nếu nước nhập khẩu vi phạm bằng việc khiếu nại trực tiếp hoặc thông báo cho Chính phủ để có phương thức bảo vệ thích hợp Vì vậy, đề xuất tiếp theo đó là phải nâng cao mức độ hiểu biết của các doanh nghiệp, cá nhân về các quy tắc này bằng nhiều hình thức khác nhau: chẳng hạn đào tạo định kì, tuyên truyền thông qua báo chí…