tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và ngược lại.Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp ch
Trang 1Để hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, đóng góp nhiệttình từ quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế, quý anh chị và Ban lãnh đạoCông ty Cổ phần Du lịch Hương Giang Huế Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô
đã tận tình chỉ dạy cho tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sĩ Phan Khoa Cương,
đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành chuyên
đề này
Nhân đây, tôi xin cảm ơn quý Cô, chú, anh chị và Ban Lãnh đạo Công ty Cổphần Du lịch Hương Giang Huế đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp xúc với thực tếhoạt động ở ngân hàng, cung cấp tư liệu và hướng dẫn giúp tôi hoàn thànhchuyên đề của mình
Đồng thời, xin chân thành cảm ơn bè bạn, anh chị đã luôn luôn ủng hộ, nhắcnhở tôi hoàn thành chuyên đề một cách tốt nhất
Trong quá trình nghiên cứu, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế vềnhiều mặt như thời gian nghiên cứu, kiến thức lý luận, tài liệu tham khảo… nênnhiều vấn đề còn chưa được phân tích rõ ràng và sâu sắc, khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, quý anh chị cùngcác bạn
Huế - Tháng 5/2010
Sinh viên thực hiện
Nalone Keophasach
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ROE: Tỷ số doanh lợi trên Vốn chủ sở hữu.
ROA: Tỷ số doanh lợi trên Tổng Tài sản.
CVSH: Vốn chủ sở hữu.
TSNH: Tài sản ngắn hạn, TSDH: Tài sản dài hạn.
TSLĐ: Tài sản lưu động.
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán.
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU.
Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng 1.2: Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 2: Tình hình tăng giảm tài sản của Công ty qua 2 năm 2008 - 2009
Bảng 3: Tình hình tăng giảm nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2009
Bảng 4: phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2009
2008-Bảng 5:Mức vốn lưu động của Công ty qua 2 năm 2008-2009
Bảng 6: Nhu cầu vốn lưu động của Công ty qua 2 năm 2008-2009 Bảng 7: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2008- 2009
Bảng 8: Khả năng thanh toán của công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Công ty.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
Trang 4Bảng 3: Tình hình tăng giảm nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008-2009 3
Bảng 4: phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008-2009 3
Bảng 6: Nhu cầu vốn lưu động của Công ty qua 2 năm 2008-2009 3
PHẦN I: MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 5
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.2.1 Phương pháp so sánh 12
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số 13
1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont 14
1.3 Tài liệu phục vụ phân tích Tài chính doanh nghiệp 15
1.3.1 Các báo cáo tài chính 15
1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 18
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 18
1.4.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 19
1.4.3 Phân tích tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 20
1.4.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản và ý nghĩa của chúng 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG HUẾ 25
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần du lịch Hương Giang Huế 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Du lịch Hương Giang 26
2.2 Phân tích thực trạng tài chính của Công ty qua hệ thống báo cáo tài chính 28
2.2 1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 28
32
Trang 5Bảng 3: Tình hình tăng giảm nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008-2009
32
2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 34
Bảng 4: phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008-2009 34
2.2.3 Xác định vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động 36
Bảng 6: Nhu cầu vốn lưu động của Công ty qua 2 năm 2008-2009 37
2.2.4 Phân tích tình hình thực hiện kinh doanh dịch vụ trong 2 năm 2008-2009 của Công ty 37
2.2.5 Phân tích tình hình tài chính của Công ty thông qua các Tỷ số tài chính 40
2.2.6 Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty qua 2 năm 2008-2009 46
CHƯƠNG 3 47
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG HUẾ 47
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 47
3.2.Các biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Hương Giang
48
3.2.1 Đẩy mạnh khai thác, Marketing quảng bá các địa điểm du lịch mà công ty đang hoạt động 48
3.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên của công ty 49
3.2.3 Nâng cấp, mở rộng hệ thống phòng ốc, dịch vụ du lịch 49
3.2.4 Tăng cường quản lý tốt tình hình sử dụng tài sản 49
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
PHẦN I: MỞ ĐẦU.
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn
và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan
Trang 6tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và ngược lại.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt độngtài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũngnhư xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sảnxuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp
để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằmnâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồnvốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tàichính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâmbiết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xuhướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyếtcho sự thiếu hụt này
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhđối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếpthu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang Huế”
để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được các mục đích sau đây:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 7• Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tài chính doanh nghiệp thôngqua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch HươngGiang.
• Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính củaCông ty Cổ phần Du lịch Hương Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
• Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dulịch Hương Giang
4 Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sauđây:
• Phương pháp thống kê: để phân tích và xử lý số liệu
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: để thu thập thông tin viết cơ sở lýluận cho đề tài
• Phương pháp phân tích kinh tế: để phân tích đánh giá tình hình tàichính của đơn vị thực tập
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong tài chính doanhnghiệp, có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp Phân tíchtài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ chophép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giátình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự
Trang 9quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhauđều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các
cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau
1.1.2.1 Đối với người quản lý doanh nghiệp :
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệpphải giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây :
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình
sản xuất kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanhnghiệp
Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?
Để đầu tư vào các tài sản, doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa làphải có tiền để đầu tư Vấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tàitrợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp và mang lại lợi nhuận cao nhất Liệudoanh nghiệp có nên sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu để đầu tư hay kết hợp với
cả các hình thức đi vay và đi thuê? Điều này liên quan đến vấn đề cơ cấu vốn vàchi phí vốn của doanh nghiệp
Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như
thế nào?
Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ đếnvấn đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Hoạt động tài chính ngắn hạngắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần xử lý
sự lệch pha của các dòng tiền
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanhnghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất Phân tích tài chính doanhnghiệp là cơ sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó
Trang 10Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năngthanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinhlãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mứcdoanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ có thể địnhhướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết địnhđầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính Cuốicùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoànvốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính,tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanhnghiệp
Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vàodoanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan tớiviệc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanhnghiệp Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độrủi ro và doanh lợi đạt được Vì thế, mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông làkhả năng tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị chủ sở hữu trongdoanh nghiệp Ta biết rằng thu nhập của cổ đông bao gồm phần cổ tức được chiahàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường Một nguồn tàitrợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừagiúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trênmỗi cổ phiếu (EPS) Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy môdoanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng Bởi vậy, các yếu
tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần, mứcchia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính
ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái đầu
tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính
1.1.2.3 Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Trang 11Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thựchiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệpthì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụngthương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanhnghiệp
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đượcxem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vayngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợkhi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tinchắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trảvốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của
họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặcbiệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó
so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanhnghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rấtquan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họtrong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họphải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng haykhông, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại vàtrong thời gian sắp tới
1.1.2.4 Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp,người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tintài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động củadoanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính củangười lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham
Trang 12gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những ngườichủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
1.1.2.5 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhànước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngkinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúngchính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giáthành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phântích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệthống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thôngtin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừaxem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểmmạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhậnbiết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu
-So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụtlùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạc để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
Trang 13-So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của cácdoanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hayxấu, được hay chưa được.
-So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượngtương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất một tỷ số là mối quan
hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản Phươngpháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ là sự biến đổi các đại lượng tàichính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, cácđịnh mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở sosánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm
tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh,nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận củahoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích,người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phântích của mình
Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiệnđược tình hình tài chính Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynhhướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiệntượng nghiên cứu riêng rẽ
Trang 141.2.3 Phương pháp phân tích Dupont
Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương
hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính Vì vậy, nóđược gọi là phương pháp Dupont Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽnhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợpphản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thunhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số cómối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các
Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản
Tỷ suất ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):
Lợi nhuận sau thuế ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sởhữu
Trang 15Ta có:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản
ROE = x x
Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH
Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sởhữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuậncàng cao và ngược lại, nếu doanh nghiệp đang bị lỗ thì sử dụng nợ càng tăng sốlỗ
Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích pháthiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhàphân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tíchDupont để tìm ra nguyên nhân chính xác Ngoài việc được sử dụng để so sánhvới các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng đểxác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó pháthiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biếtkết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ gópphần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp
Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số
phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toántài chính, kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định
1.3 Tài liệu phục vụ phân tích Tài chính doanh nghiệp.
1.3.1 Các báo cáo tài chính.
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đấy là một báo cáo tài
Trang 16chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bảncân đối kế toán.Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổngquát tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn vànhững triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán có hai hình thức trình bày:
- Hình thức cân đối hai bên: Bên trái là phần tài sản, bên phải là phầnnguồn vốn
- Hình thức cân đối hai phần liên tiếp: phần trên là phần tài sản, phầndưới là phần nguồn vốn
Mỗi phần đều có số tổng cộng và số tổng cộng của hai phần luôn luônbằng nhau
Tài sản = Nguồn vốn
Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Tác dụng của phân tích bảng cân đối kế toán:
+ Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông quacác chỉ tiêu về tổng tài sản và tổng nguồn vốn
+ Thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp : tài sảnlưu động, tài sản cố định
+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và cáckhoản phải trả
+ Cho biết cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.3.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh.
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trongphân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh chobiết sự dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 17nghiệp; nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiẹp trong tươnglai Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích
so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổngchi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở
đó, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh : lãi hay lỗ trong năm Nhưvậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềmnăng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Tác dụng của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các chỉ tiêu về doanh thu,lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanhnghiệp Do đó, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho ta đánhgiá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ doanh nghiệpkinh doanh có lãi hay bị lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu
Từ đó tính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độtăng trong tương lai
Ngoài ra, qua việc phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước, ta biết được doanh nghiệp có nộp thuế đủ và đúng thời hạn không Nếu sốthuế còn phải nộp lớn chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là không khả quan
Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta
có những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanhnghiệp
1.3.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc màbất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tincủa doanh nghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải
Trang 18(tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh chobiết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinhdoanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đếnluồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanhnghiệp Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợpthành ba nhóm : lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyểntiền tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường.
1.3.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thờigiải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trìnhbày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính cómột cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảngcân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khảquan Kết quả phân tích này sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy
rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khảnăng phát triển hay có chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó,
có những biện pháp hữu hiệu cho công tác tăng cường quản lý doanh nghiệp Nộidung phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Phân tích khái quát tình hình vốn và nguồn vốn, tình hình thu, chitrong doanh nghiệp
+ Diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn, luồng tiền vào, ra trong doanhnghiệp
+ Tình hình vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động
+ Các chỉ tiêu trung gian tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 19- Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp
1.4.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tài trợ về mặttài chính cũng như mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hay những vướngmắc phát sinh mà doanh nghiệp gặp phải
Thông qua xem xét tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồnvốn cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm
tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng bảo đảm vềmặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao.Ngược lại, nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì khảnăng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối kỳ Cuối kỳ so với
đầu năm
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 201.4.3 Phân tích tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Phân tích tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét vàđánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán
về nguồn vốn và cách sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trước tiên,người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo( trình bày một phía)
từ tài sản đến nguồn vốn Sau đó so sánh số liệu cuối kỳ so với đầu kỳ trong từngchỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệptheo nguyên tắc:
+ Sử dụng vốn là tăng tài sản, giảm nguồn vốn
+ Nguồn vốn là giảm tài sản, tăng nguồn vốn
+ Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Cuối cùng tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốntheo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào bảngbiểu theo mẫu sau:
Bảng 1.2: Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 211.4.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản và ý nghĩa của chúng
Các hệ số tài chính được chia làm 4 nhóm chính, đó là:
- Các hệ số về cấu trúc nguồn vốn
- Các hệ số về khả năng thanh toán
- Các hệ số về hoạt động
- Các hệ số về khả năng sinh lợi
1.4.4.1 Các hệ số cấu trúc bên nguồn vốn:
Để đánh giá cấu trúc bên nguồn vốn ta có các hệ số sau
Độ ổn định của nguồn tài trợ V1 và V2:
và
Trong đó vốn sử dụng thường xuyên (VDH) gồm vốn chủ sở hữu (VCSH)
và nợ dài hạn Như vậy ta có hệ số V2 = 1- V1 vì tổng vốn gồm vốn thường xuyên
và nợ ngắn hạn Nếu ta có hệ số V1 cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp là
an toàn do các tài sản được tài trợ bằng các nguồn dài hạn và ngược lại nếu có hệ
số V2 cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp là không an toàn do các tài sảnđược tài trợ bằng các nguồn ngắn hạn
Trang 22Ta cũng có V6 = 1- V5
Ta có hệ số V7 chính là hệ số đòn bẩy dùng để xác định hiệu ứng đòn bẩytài chính và cũng để đánh giá năng lực sinh nợ của doanh nghiệp
1.4.4.2 Các chỉ số về khả năng thanh toán:
Đây là nhóm các chỉ số quan trọng nó phản ánh khả năng thanh toán củadoanh nghiệp thông qua một số hệ số sau:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có của doanhnghiệp so với tổng số nợ phải trả Hệ số này càng thấp thì khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp càng kém, còn khi hệ số này lớn hơn một thì mới đảm bảo khảnăng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là thương số giữa tài sản ngắn hạnvới các khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo TSLĐ với nợ ngắn hạn.Nếu hệ số này xấp xỉ một thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắnhạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
V7 = Nợ dài hạn
VCSH
Hệ số thanh toán tổng quát
=
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tổng TSLĐ-Hàng tồn khoTổng nợ ngắn hạn
=
Trang 23Hệ số khả năng thanh toán nhanh là khả năng thanh toán nợ ngay củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 thì cókhả năng thanh toán các khoản nợ tới và quá hạn tương đối tốt còn các doanhnghiệp có hệ số này dưới 0,5 thì có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán cáckhoản nợ tới và quá hạn Trường hợp lý tưởng là doanh nghiệp có hệ số này bằngmột.
1.4.4.3 Các hệ số về hoạt động:
Các hệ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tàisản khác nhau
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân lưuchuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc sản xuất kinhdoanh càng được đánh giá tốt do doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp
mà vẫn thu được doanh số cao
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày trong kỳ đối với một niên kim là 360 ngày
Hệ số vòng quay tài sản lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ TSLĐ quay được bao nhiêu vòng và cho tabiết ứng với một đồng TSLĐ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuầnTài sản lưu động bình quân
=
Trang 24 Hệ số số ngày một vòng quay tài sản lưu động:
Chỉ tiêu này cho ta biết một vòng quay TSLĐ hết bao nhiêu ngày
Hệ số vòng quay toàn bộ vốn (còn được gọi là vòng quay tổng tài sản):
Hệ số này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được baonhiêu vòng Qua hệ số này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản củadoanh nghiệp, doanh thu thuần sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư
1.4.4.4 Các hệ số về khả năng sinh lợi.
Các hệ số về khả năng sinh lợi sinh lợi luôn luôn được các nhà quản trị tàichính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, chúng phản ánh hiệu quả kinh doanh vàcũng là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chínhtrong tương lai
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp bỏ ratrong kỳ thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Các nhà quản trị tài chính rấtquan tâm đến lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế và có thể xem xét, đánhgiá chúng thông qua hai chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủnhân của doanh nghiệp đó Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giámức độ thực hiện mục tiêu này
Doanh thu thuầnVốn kinh doanh bình quân
Trang 25Hệ số này cho ta biết với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì chủ doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Tỷ suất lợi nhuận trên Tài sản ( ROA)
Công thức xác định:
x 100
Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng tài sản bình quân đầu tư vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG HUẾ 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần du lịch Hương Giang Huế 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần du lịch Hương giang tiền thân là trụ sở Hội liên hiệp phụ
nữ miền Trung vào năm 1963 Sau đó trở thành Câu lạc bộ của sĩ quan Mỹ trongthời kỳ trước 1975 Khi đất nước thống nhất, Câu lạc bộ này được chuyển giaocho Sở Thương mại Bình Trị Thiên cũ quản lý và đổi tên thành Khách sạn HươngGiang
Năm 1996 Khách sạn Hương Giang trở thành đơn vị hạch toán độc lậptrực thuộc công ty du lịch Huế Ngày 02/11/1996 UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế raquyết định số 3243/QĐ-UBND cho phép đổi tên từ khách sạn Hương Giangthành công ty Du lịch Hương Giang với các chức năng lữ hành quốc tế, vậnchuyển, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, liên doanh, liên kết trong nước và nướcngoài về dịch vụ du lịch và các dịch vụ khác
Năm 2004 thực hiện chủ trương của Chính Phủ về sắp xếp chuyển đổidoanh nghiệp nhà nước theo loại hình doanh nghiệp đa sở hữu để huy độngnguồn tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao
Tỷ suất lợi nhuận
trên tài sản
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân
=
Trang 26hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, Công ty Du lịch HươngGiang đã triển khai việc sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị thành viên thành Công tyTNHH, Công ty Cổ phần và Công ty liên doanh liên kết Tính đến thời điểm hiệnnayquy mô hoạt động của Công ty gồm có: 4 cơ sở kinh doanh trực thuộc, 2Công ty con, và 10 đơn vị liên doanh liên kết hoạt động trên các lĩnh vực đadạng: khách sạn, nhà hàng, lữ hành, vận chuyển và các dịch vụ du lịch khác.
Với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên và Banlãnh đạo, Công ty Du lịch Hương Giang đã đạt được những thành công nhất định,
7 năm liền được Tổng cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch Việt Nam công nhận làmột trong 10 khách sạn tốt nhất Việt Nam ( 1999-2005) Công ty cũng đã đượcChủ tịch nước phong tặng danh hiệu anh hùng Lao Động trong thời kỳ đổi mới
Năm 2007, đơn vị đã đạt giải Sao vàng Đất Việt – một giải thưởng cao quýdành cho các thương hiệu hàng đầu Việt Nam
Có thể thấy Công ty Du lịch Hương Giang là một đơn vị lớn trong ngành
du lịch Việt Nam nói chung và Thành phố Huế nói riêng, bao gồm nhiều đơn vịtrực thuộc, kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Hơn nữa hoạt động củacác đơn vị trực thuộc cũng khá độc lập Điều này sẽ ảnh hưởng đến công tác tổchức bộ máy quản lý của công ty
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Du lịch Hương Giang.
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Công ty tổ chức quản lý theo hình thức tập trung, mọi việc được thực hiệndưới sự điều hành chung của ban Giám đốc và giao trách nhiệm cụ thể cho cácphòng ban
Công ty du lịch Hương Giang có các phòng ban được thiết lập gồm:Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Kế toán – Tài chính; Phòng Kế hoạch –Đầu tư; Phòng Quan hệ Khách hàng
Trang 27Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
• Phòng Tổ chức - Hành chính: có chức năng quản lý về nhân sự, lao độngtiền lương, BHXH, Bảo hiểm Lao động, các chính sách đào tạo, bồidưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; Thực hiện công tác tổ chức hoạtđộng Đảng và các đoàn thể
• Phòng Kế toán - Tài chính: có chức năng quản lý tài chính của Công ty;thực hiện nhiệm vụ về kế toán và thủ quỹ, thống kê, nghiệp vụ Ngân hàng,lập báo cáo quyết toán quý, năm Theo dõi biến động tài sản cố định, công
cụ - dụng cụ, vật tư tồn kho, quản lý và theo dõi tài chính trong công tácđầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa và quyết toán đầu tư; thực hiện lập báocáo kế toán quản trị, phân tích và lập kế hoạch tài chính hàng năm
• Phòng Kế hoạch - Đầu tư: có 2 bộ phận:
Bộ phận kế hoạch kinh doanh: có chức năng xây dựng phương án pháttriển kinh doanh của Công ty, nghiên cứu tham mưu cho ban lãnh đạoCông ty trong việc xác định mục tiêu, hoạch định chiến lược và kếhoạch hoạt động kinh doanh của Công ty; Trực tiếp quản lý các khohàng hoá - vật tư, thực hiện nhiệm vụ mở rộng thị trường, tìm kiếm đốitác kinh doanh
Bộ phận quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: có chức năng quản lýcông tác đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi bảo trì xây dựng, quản lý hệ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ
PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG