1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định

109 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 131,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định Từ thực trạng trên, căn cứ chỉ thị 402008CT–BGDĐT ngày 2272008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013, thì việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh bậc THCS là một trong 5 nội dung thiết thực để xây dựng trường học thân thiện. Đây là cơ sở pháp lý để việc giáo dục kỹ năngsống cho học sinh bậc THCS được quan tâm nhiều hơn từ trước tới nay.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các

trường trung học cơ sở thành phố

Quy Nhơn tỉnh Bình Định”

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: xxxxxxxxxx Khóa: 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN XUÂN BÁCH

Bình Định - Năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn A

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

liệu

2.1 Kết quả chất lượng giáo dục trung học cơ sở năm học

2.4 Số lượng học sinh, lớp và dân tộc

2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

2.6 Kết quả học tập của học sinh

2.7 Nhận thức về mục tiêu GD KNS cho HS

2.8 Nhận thức về vai trò nội dung HĐGDKNS của ban giám

hiệu (BGH), giáo viên chủ nhiệm (GVCN), cán bộ Đoàn

Trang 5

5 KNS

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 6

Ngày nay, trong xu thế hội nhập và phát triển, đất nước ta đã và đang cónhiều chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét Việc đổi mới đường lối kinh tế - xã hộiđã đem lại sự phát triển toàn diện, mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống xã hội,đồng thời kéo theo đó là hệ quả về sự biến đổi hệ thống định hướng giá trịtrong mỗi cá nhân con người Bên cạnh việc hình thành những giá trị và phẩmchất mới mang tính tích cực thì sự phát triển, mở cửa, hội nhập nền kinh tế thịtrường và sự phát triển quá nhanh về khoa học công nghệ cũng làm nảy sinhnhững hiện tượng tiêu cực trong xã hội, ảnh hưởng đến đạo đức, lối sống củamột bộ phận dân cư nói chung, thế hệ trẻ hiện nay nói riêng.

Từ thực trạng trên, căn cứ chỉ thị 40/2008/CT–BGDĐT ngày 22/7/2008 củaBộ trưởng Bộ GD&ĐT về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013, thì việc rèn luyện kỹ năngsống cho học sinh bậc THCS là một trong 5 nội dung thiết thực để xây dựngtrường học thân thiện Đây là cơ sở pháp lý để việc giáo dục kỹ năngsống chohọc sinh bậc THCS được quan tâm nhiều hơn từ trước tới nay

Ngày 15/04/2009, Bộ Chính trị đã đưa bảy định hướng phát triển giáo dụcvà đào tạo, trong đó nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coitrọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộngquy mô giáo dục hợp lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt dạy làm người, dạychữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống,lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ támBCHTW (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” với 5 nhiệm vụ trọng tâm.Một trong những nhiệm vụ trọng tâm đó là tập trung chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ

Trang 7

phương pháp dạy học và giáo dục Quan tâm giáo dục đạo đức và giá trị sống,rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội.

Thành phố Quy Nhơn nằm ở trung tâm của tỉnh Bình Định là một trongnhững địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế xã hội mạnh nhất của tỉnh hiện nay.Học sinh THCS là đối tượng rất dễ dàng trong việc tiếp thu ảnh hưởng củanhững mặt tích cực cũng như tiêu cực đang xảy ra trong cơ chế thị trường vàquá trình hội nhập quốc tế Do đó ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhàtrường cần chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS là một những nội dunggiáo dục quan trọng, có được kỹ năng sống sẽ giúp các em học sinh tự tin bướcvào cuộc sống tương lai Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinhchính là nâng chất lượng nguồn lực đáp ứng yêu cầu hội nhập hiện nay

Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư cáchmột người nằm trong ngành giáo dục tôi băn khoăn về chất lượng giáo dục kỹnăng sống cho học sinh ở trường THCS và mối quan hệ với công tác chỉ đạohoạt động đổi mới Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở cáctrường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luậnvăn thạc sĩ của mình với tiêu đề : “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngthông qua chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở cáctrường THCS thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định”

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinhtrung học cơ sở bằng con đường tích hợp giáo dục kĩ năng sống với hoạt độnggiáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở

Trang 8

Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở và hoạt độnggiáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở thông quahoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

4 Giả thuyết khoa học

- Để Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THCSthành phố Quy Nhơn đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục cần có các biệnpháp quản lý phù hợp, triển khai đồng bộ từ khâu kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống của nhà trường

- Việc nâng cao nhận thức về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh ở trường THCS, thành phố Quy Nhơn và áp dụng một số biện phápquản lý phù hợp từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ gópphần nâng cao chất lượng Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh ở các trường THCS thành phố Quy Nhơn

- Nếu được đề xuất một số biện pháp có tính khả thi theo định hướng tíchcực các thành tố của giáo dục kĩ năng sống với các thành tố của hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp thì có thể nâng cao được hiệu quả giáo dục kĩ năng sốngcho học sinh các trường trung học cơ sở THCS thành phố Qquy Nhơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào cácnhiệm vụ sau:

Trang 9

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngthông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trườngTHCS thành phố Quy Nhơn

5.2 Khảo sát thực trạng Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thôngqua chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trườngTHCS thành phố Quy Nhơn;

5.3 Đề xuất một số biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngthông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trườngTHCS thành phố Quy Nhơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

Trên năm trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnhBình Định

Từ năm 2016 đến năm 2018

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lýhoạt động kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THCS, các hoạt động quảnlý kỹ năng sống cho học sinh ở nhà trường; phân tích, tổng hợp các tài liệu,phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trìnhnghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở vềvấn đề Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Đối tượng khảo sát sẽ là học sinh,giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường từ bộ môn đến ban giám hiệu

Trang 10

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu vềmột số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn vàtập trung vào HS, GV và CBQL

- Nghiên cứu sản phẩm

- Quan sát

- Tổng kết kinh nghiệm

7.3 Phương pháp bổ trợ xử lý số liệu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông

qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Chương 2: Thực trạng Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua

chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua

chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH THCS

Trang 11

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Theo WHO (1993) Kỹ năng sống là “Năng lực tâm lý xã hội là khả năngứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống

Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khoẻ mạnh vềmặt tinh thần, biểu hiện qua hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác vớingười khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội

có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khoẻ theo nghĩa rộng nhất về mặtthể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi nănglực tâm lý xã hội này”

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiệntrong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình

“giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ.Những nghiên cứu về kĩ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhấtđược một quan niệm chung về kĩ năng sống cũng như đưa ra được một bảngdanh mục các kĩ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn các công trìnhnghiên cứu về kĩ năng sống ở giai đoạn này quan niệm về kĩ năng sống theonghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội Theo UNICEF, giáo dục dựatrên kĩ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành

vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành vi Ngắn gọn nhất đó làkhả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúcnhư thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm nhưthế nào) [ “Trích dẫn trong sách Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên – tác giảNguyễn Thị Oanh – Nhà xuất bản Trẻ”]

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Trang 12

Thuật ngữ kĩ năng sống được người Việt Nam bắt đầu biết đến từ chươngtrình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòngchống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Thông quaquá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm kĩ năng sống vàgiáo dục kĩ năng sống ngày càng được mở rộng Trong giai đoạn đầu tiên, kháiniệm kĩ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm nhữngkỹ năng sống cốt lõi như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xácđịnh giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu Ởgiai đoạn này, chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề giáo dục sức khỏe củathanh thiếu niên Giai đoạn 2 của chương trình mang tên “Giáo dục sống khỏemạnh và kỹ năng sống” Trong giai đoạn này nội dung của khái niệm kỹ năngsống và giáo dục kỹ năng sống đã được phát triển sâu sắc hơn Cùng với việctriển khai chương trình nếu trên, vấn đề kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sốngcho học sinh đã được quan tâm nghiên cứu Những nghiên cứu về các vấn đềtrên ở giai đoạn này có xu hướng xác định những kĩ năng cần thiết ở các lĩnhvực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất các biện pháp để hìnhthành những kĩ năng này cho thanh thiếu niên (trong đó có học sinh THCS) Mộtsố công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là: Cẩm nang tổnghợp kĩ năng hoạt động thanh thiếu niên, của tác giả Phạm Văn Nhân (2002) ; Kĩnăng thanh niên tình nguyện, tác giả Trần Thời (1998); Một trong những ngườiđầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kĩ năng sống và giáo dục kĩnăng sống ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình Với một loạt các bài báo,các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo tác giảNguyễn Thanh Bình đã góp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiêncứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam Nghiên cứu về kĩnăng sông và giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam được thực hiện theo các hướngchính sau:

Trang 13

Xác định những vấn đề lí luận cốt lõi về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năngsống Theo hướng nghiên cứu này còn có một số công trình nghiên cứu khácnhư: Kĩ năng sống cho tuổi vị thành niên; Một số cơ sở tâm lý của việc giáo dục

kĩ năng sống cho học sinh và những nghiên cứu của một số tác giả khác Một sốnghiên cứu khác không trực tiếp đề cập đến vấn đề kĩ năng sống, giáo dục kĩnăng sống như đối tượng nghiên cứu của mình, những kết quả nghiên cứu củacác công trình này có giá trị quan trọng trong việc thiết lập quan điểm phươngpháp luận cũng như những định hướng và tiếp cận trong việc nghiên cứu kĩ năngsống, giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ Đó là nghiên cứu của các tác giảĐặng Quốc Bảo; Dương Tự Đam; Phạm Minh Hạc; Phạm Đình Nghiệp Nghiêncứu so sánh giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam với một số quốc gia khác Kếtquả của hướng nghiên cứu này cho thấy, nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục

kĩ năng sống ở Việt Nam xuất phát từ yêu cầu của xã hội đối với giáo dục trongthời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa; từ nhiệm vụ triển khai chiến lược và đổimới giáo dục, từ xu thế giáo dục thế giới và từ sự phát triển nội tại của khoa họcgiáo dục nói chung và bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định Một sốcông trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu này đã đề cập đến những tháchthức liên quan đến giáo dục pháp luật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh nhưđề tài “Thực trạng phạm tội của học sinh - sinh viên Việt Nam trong mấy nămgần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trường” của tác giả VươngThanh Hương và Nguyễn Minh Đức Nghiên cứu của tác giả Nguyễn ThanhBình và cộng sự đã mô tả sinh động, đầy đủ, hệ thống về tiếp cận và thực hiệngiáo dục kĩ năng sống cho học sinh do Ngành giáo dục thực hiện Ngành giáodục đã triển khai chương trình đưa giáo dục kỹ năng sống vào hệ thống giáo dụcchính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhà trường phổ thôngđược định hướng bởi mục tiêu giáo dục kĩ năng sống

Trang 14

Các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đượcphân tích theo quan điểm trên được khái quát theo những hướng nghiên cứuchính sau đây:

- Nghiên cứu về giáo dục ngoài giờ lên lớp và sự phối kết hợp các lựclượng giáo dục trong việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở ngoàitrường

- Nghiên cứu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông(THCS) nhấn mạnh vai trò chủ thể trong hoạt động tập thể và các hình thức tổchức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Nghiên cứu về thực hiện các nội dung giáo dục khác nhau thông qua hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp như giáo dục môi trường, giáo dục giá trị đạođức; giáo dục ý thức pháp luật thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.Qua tập hợp nghiên cứu, phân tích tổng hợp và tổng quan vấn đề từ việc khảosát các đề tài liên quan ở trong nước và có thể đưa ra nhận định:

Chủ yếu các đề tài phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấnđề kĩ năng sống, chưa tập trung giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lí luận một cách

có hệ thống về phương pháp, hình thức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, sinhviên nói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đếnđối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhấtđịnh

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục)

Trang 15

nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thựchiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụlà quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiếntiến lên trạng thái mới về chất” [15,tr.89]

1.2.3 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốicủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục- đào tạo đối với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [13, tr 24,25]

1.2.4 Kỹ năng sống

Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vàomọi lứa tuổi trong lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sốngxã hội Ngay những năm đầu thập kỷ 90, các tổ chức Liên Hiệp Quốc (LHQ)như WHO (Tổ chức Y tế Thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ),UNESCO (Tổ chức Văn hóa, khoa học và Giáo dục của LHQ) đã chung sức xâydựng chương trình giáo dục Kỹ năng sống cho thanh thiếu niên Tuy nhiên, chođến nay, khái niệm này vẫn nằm trong tình trạng chưa có một định nghĩa rõ ràngvà đầy đủ

Theo WHO (1993): Kĩ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năngứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống

Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh vềmặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác vớingười khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội

có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thểchất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lựctâm lý xã hội này Theo UNICEF (UNICEF Thái Lan, 1995): Kĩ năng sống là

Trang 16

khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử vàkhả năng tránh được các tình huống Các kĩ năng sống nhằm giúp chúng tachuyển dịch kiến thức “cái chúng ta biết” và thái độ, giá trị “cái chúng ta nghĩ,cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế “làm gì và làm cách nào” là tíchcực nhất và mang tính chất xây dựng UNESCO (2003) quan niệm: Kĩ năngsống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vàocuộc sống hàng ngày Đó là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mìnhphù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý cóhiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày

Tóm lại, khái niệm kĩ năng sống được hiểu theo nhiều cách khác nhau ởtừng khu vực và từng quốc gia Ở một số nước, kĩ năng sống được hướng vàogiáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh Một số nước khác kĩ năng sống lạihướng vào giáo dục hành vi và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệmôi trường hay giáo dục lòng yêu hòa bình

Điều này được lý giải bởi hai lý do:

Thứ nhất, nếu hiểu kĩ năng sống theo nghĩa hẹp là đồng nhất kĩ năng sống

với năng lực tâm lý xã hội (TLXH) do đó làm giảm đi phạm vi ảnh hưởng cũngnhư tác dụng của kĩ năng sống Năng lực tâm lý xã hội (TLXH) đề cập tới khảnăng của con người biểu hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khitương tác với người khác trong các tình huống khác nhau của môi trường xungquanh dựa trên nền văn hóa nào đó Nhưng, điều cần lưu ý là, con người khôngchỉ cần có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà con ngườicòn cần và phải biết cách thay đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực;

Thứ hai, khái niệm kĩ năng sống theo nghĩa rộng đã bao hàm trong nó

năng lực tâm lý xã hội (TLXH) với ý nghĩa là thành phần có vai trò chung trong

Trang 17

việc hỗ trợ cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất, giúp cá nhân sống hạnhphúc với những người khác trong xã hội

Bên cạnh đó, theo nghĩa rộng, khái niệm kĩ năng sống còn đề cập đến khảnăng con người quản lý được các tình huống rủi ro, không chỉ đối với bản thânmà còn có thể gây ảnh hưởng đến mọi người trong việc chấp nhận các biện phápngăn ngừa rủi ro Đây chính là khả năng con người quản lý một cách thích hợpbản thân, người khác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày Với phân tích nêutrên, tác giả luận án sử dụng khái niệm kĩ năng sống trong nghiên cứu luận ánvới nội hàm: “khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp vớicách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả cácnhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” Do tiếp cận kĩ năngsống tương đối đa dạng nên cũng có nhiều cách phân loại kĩ năng sống Theotổng hợp của tác giả Nguyễn Thanh Bình, tồn tại các cách phân loại kĩ năngsống như sau:

Phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe Theo cách phân loại này có 3 nhómKN:

Nhóm thứ nhất, là nhóm kĩ năng nhận thức bao gồm các kĩ năng, cụ thể:

tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, tư duy phân tích, khảnăng sáng tạo, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị ;

Nhóm thứ hai, là các kĩ năng đương đầu với xúc cảm, gồm các kĩ năng cụthể: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế sự căng thẳng, kiềm chế được cảmxúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều chỉnh;

Nhóm cuối cùng, là nhóm kĩ năng xã hội (hay kĩ năng tương tác) với các

kĩ năng thành phần: giao tiếp, quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, sựcảm thông chia sẻ, khả năng nhận thấy thiện cảm của người khác

1.2.5 Giáo dục kỹ năng sống

Trang 18

Khái niệm giáo dục cũng được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau ở cấpđộ xã hội và cấp độ nhà trường Ở cấp độ nhà trường, khái niệm giáo dục chỉquá trình giáo dục tổng thể (dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp) được thực hiệnthông qua các hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục là những hoạt động docác cơ sở giáo dục (trường học và các cơ sở khác) tổ chức thực hiện theo kếhoạch, chương tình giáo dục, trực tiếp đều hành và chịu trách nhiệm về chúng.Trong các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học là nền tảng và chủ đạo khôngchỉ trong các môn học, mà ở tất cả các hoạt động giáo dục khác trong nhàtrường Nó là hoạt động giáo dục cơ bản nhất, có vị trí nền tảng và chức năngchủ đạo trong hệ thống các hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục được tổchức có định hướng về mặt giá trị nhằm tạo ra những môi trường hoạt động vàgiao tiếp có định hướng của người học Khi tham gia các hoạt động giáo dục,người học tiến hành các hoạt động của mình theo những nguyên tắc chung,những mục tiêu chung, những chuẩn mực giá trị chung và những biện phápchung, nhờ vậy họ được giáo dục theo những tiêu chí chung (tuy hoạt động củamỗi người luôn diễn ra ở cấp độ cá nhân) Kĩ năng sống được hình thành thôngqua quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi,thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kĩnăng thích hợp Do vậy, kỹ năng sống phải được hình thành cho học sinh thôngqua con đường đặc trưng - hoạt động giáo dục

1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Xét từ góc độ giáo dục, kĩ năng sống của người học được xác định là mộtbiểu hiện của chất lượng giáo dục Vì thế, trong mục tiêu 6 của kế hoạch hànhđộng Dakar về giáo dục cho mọi người kĩ năng sống được coi là một khía cạnhcủa chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêuchí đánh giá kĩ năng sống của người học Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho họcsinh trong các nhà trường, xét cho cùng là để nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 19

Giáo dục kĩ năng sống là thực hiện quan điểm hướng vào người học, mộtmặt đáp ứng nhu cầu của người học có năng lực để đáp ứng những thách thứccủa cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân Mặt khác,thực hiện giáo dục kĩ năng sống thông qua những phương pháp hướng đếnngười học (lấy học sinh làm trung tâm) và phương pháp dạy học tương tác, cùngtham gia, đề cao vai trò tham gia chủ động, tự giác của người học và vai trò chủđạo của người dạy sẽ có những tác động tích cực đối với những mối quan hệngười dạy và người học, người học với người học Đồng thời, người học cảmthấy họ được tham gia vào các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của bản thân,họ sẽ thích thú và học tập tích cực hơn Như vậy giáo dục kĩ năng sống chongười học, cụ thể là học sinh THCS đồng thời thể hiện tính khoa học và nhânvăn của giáo dục

1.2.7 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Theo tác giả Nguyễn Dục Quang và cộng sự, hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinhvề khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt đông nhân văn,văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các

em hình thành và phát triển nhân cách

1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

1.3.1 Các đặc điểm tâm sinh lý cơ bản ở học sinh THCS

Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các em đượcvào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này có một vị trí đặcbiệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳchuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên

Trang 20

gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổibất trị “…

Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đangtách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn(người trưởngthành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển : thểchất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này

Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tínhngười lớn” ,điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phátdục, điều kiện sống, hoạt động…của các em

Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sự giatăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăntrong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đó đưa đến trẻsớm có tính độc lập, tự chủ hơn

Sự thay đổi của điều kiện sống của HS THCS được thể hiện như sau:Đời sống gia đình của học sinh trung học cơ sở

Đời sống trong nhà trường của học sinh trung học cơ sở cũng có nhiều thay đổi.Sự thay đổi về phương pháp dạy học và hình thức học tập

Đời sống của học sinh trung học cơ sở trong xã hội

Thiếu niên thích làm công tác xã hội

Tóm lại, sự thay đổi điều kiện sống, điều kiện hoạt động của thiếu niên ởtrong gia đình, nhà trường, xã hội mà vị trí của các em được nâng lên Các em ýthức được sự thay đổi và tích cực hoạt động cho phù hợp với sự thay đổi đó Do

đó, đặc điểm tâm lý, nhân cách của học sinh trung học cơ sở được hình thành vàphát triển phong phú hơn so các lứa tuổi trước

Trang 21

1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Họat động GDKNS thông qua các HĐGDNGLL là một bộ phận của quátrình giáo dục trong nhà trường Đó là những họat động được tổ chức ngoài giờhọc các bộ môn văn hóa có trong thời khóa biểu đã quy định Mục tiêu giáo dụcKNS cho học sinh THCS là:

- Giúp các em có khả năng tự bảo vệ mình trước những vấn đề của xã hội

có nguy có ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn và khỏe mạnh của các em Giúpcác em phòng ngừa được những hành vi có hại cho sự phát triển của bản thân

- Giúp các em làm chủ được bản thân, có khả năng thích ứng, biết cáchứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

- Giúp các em rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, giađình và cộng đồng

- Mở ra cho các em cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin,cũng như giúp các em biết lựa chọn và quyết định đúng đắn

Và giúp học sinh những vấn đề cụ thể sau:Trí dục, đức dục, thẩm mỹ, thểchất, lao động

1.3.3.Nội dung giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Khái quát lại có thể thấy GDKNS ở Việt Nam tập trung vào các vấn đềsau:

- Giáo dục KNS trong giáo dục đạo đức, giáo dục công dân

- Giáo dục KNS để thực hiện quyền trẻ em

- Giáo dục KNS để đề phòng tai nạn, thương tích cho trẻ em

- Giáo dục KNS trong lĩnh vực sức khỏe do UNICEF Việt Nam hỗ trợ

- Giáo dục KNS để phòng tránh ma túy, HIV/AIDS

Trang 22

- Giáo dục KNS để giải quyết các vấn đề giới, giới tính và sức khỏe sinhsản cho trẻ vị thành niên

- Giáo dục KNS để tạo việc làm, tăng thu nhập cho phụ nữ, thanh niên

- Những KNS cốt lõi (hoặc KNS chung) đã được giáo dục ở Việt Nam:+ Kỹ năng tự nhận thức

+ Kỹ năng kiên định

+ Kỹ năng giao tiếp

+ Kỹ năng ra quyết định

+ Kỹ năng xác định giá trị

+ Kỹ năng đặt mục tiêu

1.3.4 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Họat động GDKNS được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ từ khâuchuẩn bị đến khâu tổ chức thực hiện họat động và sau cùng là đánh giá kết quảhoạt động Ba khâu trên phải liên kết hữu cơ với nhau, thống nhất, biện chứngvới nhau Mỗi khâu của họat động có những yêu cầu riêng về nội dung họatđộng, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động

Phương pháp tổ chức HĐGDKNS thông qua các HĐGDNGLL phải phùhợp với trình độ, đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của học sinh nhằm pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS Học sinh phải thực sự giữvai trò chủ thể của họat động với sự giúp đỡ, đinh hướng của GV chủ nhiệm đểthực hiện có hiệu quả các HĐGDKNS Thông qua tự quản HĐGDNGLL giúp

HS phát huy tinh thần trách nhiệm trong việc tham gia và điều khiển các họatđộng tập thể Phát huy vai trò cố vấn, vai trò lãnh đạo, định hướng của GV chủnhiệm và các cán bộ Đoàn Đội đối với các hoạt động tập thể của HS

Phương pháp tổ chức HĐGDKNS thông qua các HĐGDNGLL rất đadạng, phong phú gồm một số phương pháp sau:

Trang 23

Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp giao nhiệm vụ

Phương pháp đóng vai

Phương pháp giải quyết vấn đề

Phương pháp hoạt động nhóm nhỏ

Phương pháp trò chơi

Phương pháp diễn đàn

Hình thức tổ chức

Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tình hình cụ thể của mỗitrường, mỗi địa phương, mỗi loại hình trường có thể tiến hành HĐGDNGLLnhằm hình thành KNS theo những hình thức chính sau:

Hoạt động chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật

Tìm hiểu, ứng dụng KHKT, phục vụ học tập

Hoạt động văn hoá - nghệ thuật

1.4 Quản lý hoạt động kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp học sinh THCS

1.4.1 Quản lý mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống

Trong Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường THCS,hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được quan niệm là những hoạt động đượctổ chức ngoài giờ học các môn trên lớp, là sự tiếp nối hoạt động dạy - học trênlớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhậnthức và hành động của học sinh Như vây, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớplà những hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa và làhoạt động tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp Nó có quan hệ chặt chẽ với hoạtđộng dạy học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường Trung học cơ sở nhằmtạo môi trường cho người học gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhậnthức với hành động và có cơ hội trải nghiệm hành vi ứng xử của mình

Trang 24

1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục kĩ năng sống

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm thực hiện các mặt giáodục trong nhà trường do đó nội dung hoạt động giáo dục được tập trung vào cácnội dung cơ bản sau đây: Hoạt động gắn liền với nội dung văn hoá trong nhàtrường, hoạt động thể dục, thể thao, văn nghệ, nghệ thuật, các hoạt động xã hội -chính trị, lao động nghề nghiệp, các vấn đề về tình bạn, tình yêu, hôn nhân, giađình, các vấn đề về giữ gìn phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, phòngchống các tệ nạn xã hội, các vấn đề về vai trò của thanh niên trong xây dựng đấtnước ở thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, các vấn đề về hoà bình hữu nghị,giáo dục hướng nghiệp, v.v

1.4.3 Quản lý phương pháp giáo dục kĩ năng sống

Nhân cách con người chỉ được hình thành thông qua hoạt động và bằnghoạt động Vì vậy có thể nói, KNS của học sinh chỉ có thể được hình thànhthông qua hoạt động học tập và giảng dạy cũng như các hoạt động giáo dục kháctrong nhà trường Cuộc đời của con người là một dòng hoạt động, hoạt động làmối quan hệ giữa khách thể và chủ thể, là phương thức tồn tại của con ngườitrong xã hội, trong môi trường xung quanh

Hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lý, ý thức của con người Hoạtđộng luôn luôn được thúc đẩy bởi động cơ, thực tế lại có rất nhiều động cơ củahoạt động, đó là những động cơ bên ngoài và động cơ bên trong

Tiếp cận hoạt động - nhân cách, vận dụng vào quá trình giáo dục kỹ năngsống cho học sinh chính là làm cho cả giáo viên và học sinh đều trở thành chủthể của hoạt động giáo dục kỹ năng sống, rèn luyện kỹ năng sống, làm sao để cảgiáo viên và học sinh cùng đặt ra các nhiệm vụ chung với động cơ chung để đạtmục đích là hình thành phát triển kỹ năng sống cho học sinh Vì vậy trong quátrình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo viên là phải tạo ra động

Trang 25

lực cho người học, làm cho người học tham gia một cách tích cực vào quá trìnhhình thành kỹ năng sống nói chung và kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng raquyết định, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng, kỹ năng tự nhận thức vềbản thân, kỹ năng ứng phó với cảm xúc, v.v… phương pháp và hình thức tổchức hoạt động phải thực sự là phương pháp tổ chức và điều khiển hoạt độngnhận thức, hoạt động rèn luyện KNS cho học sinh, làm cho hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp cho học sinh nói chung và hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh nói riêng thực sự trở thành hoạt động cùng nhau của cả giáo viênvà học sinh trong nhà trường THCS.

1.4.4 Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống

Trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo viêncần phát huy tính tích cực, tính tự chủ của học sinh trong việc sử dụng quyền vàbổn phận của trẻ em để giải quyết các nhiệm vụ của hoạt động, đồng thời giáodục cho học sinh kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiênđịnh, kỹ năng ứng phó với xúc cảm, kỹ năng giao tiếp, v.v

1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ giáo dục kĩ năng sống

Hoạt động GD NGLL, GD KNS muốn đạt được hiệu quả cao thì lãnh đạonhà trường cần phải huy động các lực lượng, các tổ chức trong nhà trường,ngoài xã hội tích cực hỗ trợ, tham gia vào kế hoạch hoạt động GD NGLL, GDKNS cho HS

1.4.5 Quản lý kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kĩ năng sống

Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng, kiểm tra là đối chiếu với kế hoạch

để xác định đúng mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệchxem xét những gì đã đạt, chưa đạt, cùng nguyên nhân của chúng và những vấnđề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời Kiểm tra đánh giáthúc đẩy quá trình giáo dục phát triển

Trang 26

Kiểm tra đánh giá giáo dục KNS cần phải:

- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng,trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc giáodục KNS

- Dựa vào cứ vào chương trình, nội dung giáo dục KNS được xây dựngtrong nhà trường;

- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì và đánh giá quátrình; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhàtrường và đánh giá của gia đình, cộng đồng;

- Kết hợp các hình thức đánh giá nhằm phát huy những ưu điểm và khắc

phục hạn chế của mỗi hình thức

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Tự giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục, là hoạt động có ýthức, mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cáchbản thân theo định hướng giá trị xác định Nhu cầu tự giáo dục nảy sinh theotừng giai đoạn phát triển của cá nhân Ở lứa tuổi học sinh THCS, nhu cầu tựgiáo dục mạnh mẽ, các em đã tự ý thức được những giá trị mà các em cho là hữuích với cuộc sống như: rèn luyện thân thể, tập thói quen tốt…Đồng thời, các emđã bắt đầu hình thành ý thức về nghề nghiệp, tự phấn đấu, nỗ lực trong học tập

để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình

Quá trình tự giáo dục bao gồm 4 yếu tố cơ bản:

- Năng lực tự ý thức của học sinh về sự phát triển nhân cách bản thân

Trang 27

- Năng lực tổ chức tự giáo dục: Lập kế hoạch, lựa chọn phương pháp,phương tiện thực hiện…

- Sự nỗ lực của bản thân để vượt qua khó khăn, trở ngại trong quá trìnhthực hiện kế hoạch tự giáo dục

- Tự kiểm tra kết quả tự giáo dục để rút ra bài học kinh nghiệm cho bảnthân

1.5.2 Yếu tố khách quan

Yếu tố giáo dục nhà trường

Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc hệthống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên

cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổchức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhâncách Thông qua giáo dục nhà trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chấtđạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trìnhđộ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn Nhà trường là một hệ thống giáodục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình GDkỹ năng sống cho HS Với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sáchgiáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại,đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo

cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết địnhhoạt động GD kỹ năng sống cho học sinh

Yếu tố giáo dục gia đình

Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối với quátrình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗi người luônhướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ Trong gia đình, cha mẹ là những

Trang 28

người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơbản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực,thẩm mĩ…đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là điều có ý nghĩa quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy,giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường.Nền kinh tế thị trường hiện nay đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sốngvật chất và tinh thần của gia đình Các tệ nạn xã hội tạo ra nhiều thách thức vàkhó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ trong giáo dục gia đình.Mặt khác, giáo dục gia đình chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế, tiện nghi,nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ…đặc biệt là mối quan hệ gắn bó, gần gũigiữa cha mẹ và con cái Vì vậy, cha mẹ phải là những tấm gương về đạo đức chocác em học tập Cha mẹ cũng phải uốn nắn, răn dạy con em từ lời ăn, tiếng nóiđến cách ứng xử trong đời sống thường ngày Để từ đó xây dựng, hình thànhtrong các em thói quen ứng xử có văn hóa ngay từ trong gia đình Cha mẹ cũngcần dành thời gian để tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của con, gần gũi vàchia sẻ với con những điều con cảm thấy vướng mắc, khó khăn, tiếp thêm chocon sức mạnh và bản lĩnh để ứng phó với các tình huống, vấn đề nảy sinh trongcuộc sống

Yếu tố giáo dục xã hội

Địa bàn dân cư nơi HS cư trú, các yếu tố về kinh tế,văn hóa địa phương ảnh hưởng rất lớn đến việc GD kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinhTHCS nói riêng Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, văn minh là điềukiện thuận lợi cho GD kỹ năng sống và hình thành nhân cách HS

Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và

XH Sự phối hợp này tạo ra môi trường thuận lợi, sức mạnh tổng hợp để giáodục học sinh có hiệu quả Mỗi yếu tố ảnh hưởng đều có vai trò nhất định trong

Trang 29

hình thành phát triển kỹ năng sống cho học sinh nhằm hạn chế những ảnh hưởngkhông tốt đến kết quả giáo dục kỹ năng sống, phát huy những yếu tố tích cựctrong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, để đạt được mục tiêu giáo dục.

Tiểu kết chương 1

Những nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống trên thế giới khá phong phú.Theo tổng thuật của UNESCO, các nghiên cứu về vấn đề này tập trung vào xác

Trang 30

định mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống và xây dựng chương trình, xác địnhcác hình thức giáo dục kỹ năng sống cho các đối tượng thanh thiếu niên mộtcách hiệu quả Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về KNS và giáo dục KNSthông qua hoạt động giáo dục NGLL còn rất hạn chế Giáo dục kĩ năng sống chohọc sinh trung học cơ sở mặc dù đã được định hướng bởi mục tiêu, nội dungchương trình giáo dục nhưng triển khai thực tiễn hoạt động này trong nhà trườngcòn rất nhiều hạn chế Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở mớichỉ được thực hiện như một nội dung, một mục tiêu phụ của các chương trình,dự án cho cấp học này

KNS là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp vớicách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả cácnhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” Kỹ năng sống đượcphân loại theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên dù phân loại theo hình thức nàothì một số kĩ năng vẫn được coi là kĩ năng cốt lõi Tác giả luận án giới hạn cácKNS được nghiên cứu trong luận án để giáo dục cho học sinh THCS thông quahoạt động giáo dục NGLL là các kĩ năng: kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giáotiếp, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng và kĩ năng giải quyết mâuthuẫn một cách tích cực

Chương 2 :THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ QUY

NHƠN 2.1 Đặc điểm KT-XH của thành phố Quy Nhơn và sơ lược về các trường THCS trên địa bàn thành phố.

Trang 31

Quy Nhơn là thành phố ven biển miền Trung Việt Nam và là trung tâmkinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định.Trước khi thuộc về Việt Nam, Quy Nhơn từng là đất của người Champa nênxung quanh thành phố hiện vẫn tồn tại nhiều di tích Chăm Sau năm 1975, QuyNhơn thành thị xã tỉnh lị trực thuộc tỉnh Nghĩa Bình rồi chính thức trở thànhthành phố vào năm 1986 Đến năm 1989 thì trở thành tỉnh lị của Bình Định chođến nay Với sự phát triển không ngừng của mình, Quy Nhơn đã được thủ tướngchính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2010 và được bình

chọn là điểm đến hàng đầu Đông Nam Á bởi tạp chí du lịch Rough Guides của Anh vào năm 2015

- Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) đạt 54.633,6 tỷ đồng, tăng11,4% so với năm 2016:

+ Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản: tăng 4,3% (kế hoạch: tăng 4,2%)

+ Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN: tăng 11,7% (kế hoạch: tăng 11,5%) + Giá trị sản xuất ngành dịch vụ: tăng 11,3% (kế hoạch: tăng 11,7%).

- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 550,855 triệu USD, tăng 6,9% (kế hoạch: 630 triệu USD)

- Thu ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố (không bao gồm tiền sử dụng đất) thực hiện ước đạt 1.414,666 tỷ đồng/1.541,32 tỷ

đồng, đạt 91,78% so với dự toán năm; trong đó: Chi Cục thuế thành phố quản lýthu 661,975 tỷ đồng/767,55 tỷ đồng, đạt 86,25%

- Thu tiền sử dụng đất ước đạt 320,48 tỷ đồng/210 tỷ đồng, đạt 152,6% so với kếhoạch năm

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là: 6,4% (kế hoạch: giảm còn dưới 7%)

- Tỷ suất sinh là: 11,9‰, tăng 2,4‰ (kế hoạch: giảm 0,05‰).

- Tỷ lệ hộ nghèo là: 0,66%, giảm 0,27% (kế hoạch: giảm 0,2%)

Trang 32

- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,25 % so với dân số (kế hoạch: đạt 100%).

- Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ đạt 100,25% chỉ tiêu tỉnh giao, đãgiao quân 397/396 thanh niên lên đường thực hiện nghĩa vụ quân sự

Về kinh tế: Kinh tế thành phố tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế thành phố

(theo giá trị sản xuất): Công nghiệp, xây dựng 60,75% Dịch vụ 36,42%

-Nông, Lâm, Thủy sản 2,83% (so với năm 2016 là: Công nghiệp, Xây dựng 60,54% - Dịch vụ 36,15% - Nông, Lâm, Thủy sản 3,31%).

[ Nguồn (BÁO CÁO Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm

2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018)]

Ngày nay, Quy Nhơn được công nhận là đô thị loại I, với ưu thế về vị trí địa lý, có cảng biển và cơ sở hạ tầng đô thị phát triển Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ xác định là một trong ba trung tâm Công nghiệp,thương

mại và du lịch của vùng duyên hải Nam Trung Bộ (cùng với Đà Nẵng và Nha Trang) Quy Nhơn đang từng bước chỉnh trang đô thị, xây dựng và nâng cấp để trở thành một trong những trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội và du lịch, là đô thị lớn nằm trong chuỗi đô thị của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Hiện nay thành phố Quy Nhơn đang triển khai đầu tư xây dựng khu đô thị AnPhú Thịnh nằm trên địa bàn phường Nhơn Bình

2.2 Tình hình giáo dục trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn tỉnh Bịnh Định

Nhìn chung, chất lượng giáo dục các mặt ở cấp THCS có nhiều chuyểnbiến tích cực qua từng năm, sự chênh lệch về chất lượng giữa các địa bàn giảmđáng kể, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được giữ vững, công tác tuyển chọn bồidưỡng học sinh giỏi lớp 9 được duy trì và dự thi cấp tỉnh đạt kết quả cao

Trang 33

Bảng 2.1* Kết quả chất lượng giáo dục trung học cơ sở năm học 2015-2016:

Hạnh

kiểm

11.97876,54%

3.26220,84%

3952,52%

150,10%

Học lực 3.970

25,37%

6.43641,12%

4.84530,96%

3882,48%

110,07%

Bảng 2.2* Kết quả chất lượng giáo dục trung học cơ sở năm học 2016-2017:

Hạnh

kiểm

13.009 79,9%

2.971 18,2%

298 1,8%

13 0,1%

Học lực 4.213

25,9%

6.816 41,8%

4.913 30,2%

342 2,1%

7 0,04%

Bảng 2.3* Kết quả chất lượng giáo dục trung học cơ sở học kỳ I năm học 2017-2018:

Hạnh

kiểm

12.553 73,7%

3.972 37,3%

497 2,9%

15 0,1%

Học lực 3.434

20,2%

6.613 38,8%

5.801 34,0%

1.156 6,8%

33 0,2%

Bảng 2.4* Số lượng học sinh, lớp và dân tộc

Trang 34

Bảng 2.5*:Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

viên

Đại học Thạc sĩ

Cao đẳng

Bảng 2.6*: Kết quả học tập của học sinh

2.3.2.Nội dung khảo sát

Khảo sát thực trạng họat động GDKNS thông qua các HĐGDNGLL ở cáctrường THCS, thực trạng quản lý họat động giáo dục này của Hiệu trưởng cáctrường THCS trên địa thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.3.3.Phương pháp khảo sát

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và bằng trò chuyện

Trang 35

2.3.4.Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát

Các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn: khảo sát cán bộquản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh và các lực lượng ngoài nhà trường

Để đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐGDKNS cho HS THCS thông quacác HĐGDNGLL tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnhBình Định, chúng tôi đã trưng cầu ý kiến 10 cán bộ quản lý, 20 giáo viên chủnhiệm lớp, 10 cán bộ đoàn, 10 Tổng phụ trách Đội, 100 học sinh của 5 trường và

15 người thuộc các lực lượng khác trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh BìnhĐịnh

2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trường THCS

2.4.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp.Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực;loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huốngvà hoạt động hàng ngày

Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình vàphát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

2.4.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Nội dung GDKNS cho học sinh THCS tập trung vào các kĩ năng Tâm lý Xã hội Việc hình thành những kĩ năng này phải gắn kết và song hành với việchình thành các kĩ năng học tập (funtional skills) như: đọc, viết, tính toán, máytính…

Trang 36

-Nội dung GDKNS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cầnđược vận dụng linh hoạt tuỳ theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt độnggiáo dục và điều kiện cụ thể Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo đặc điểmvùng, miền, địa phương, giáo viên có thể lựa chọn thêm một số KNS khác đểgiáo dục cho HS của trường, lớp mình cho phù hợp.

2.4.3 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Trên cơ sở tự nguyện, Bao gồm những người có cùng sở thích, năng khiếu và năng lực, được quyền tự chủ trong hoạt động và điều hành,

Hình thức thực hiện

Một số hình thức câu lạc bộ:

- Những người yêu thích văn học

- Những nhà vật lí, toán học trẻ

- Sinh học và môi trường

Gắn với các hoạt động giáo dục thể chất

- Thể thao vua

- Võ dân tộc

- Du lịch (leo núi, bơi lội )

- Trò chơi dân gian

Gắn với các hoat động giáo dục thẩm mĩ

- Âm nhạc, trong đó có dân ca,

- Vẽ

- Kịch

Gắn với các hoạt động giáo dục nghề nghiệp

- Hướng nghiệp

- Các nghề truyền thống

Gắn với các hoạt động xã hội, cộng đồng

Trang 37

2.4.4 Kiểm tra đánh giá giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Trên cơ sở chương trình giáo dục kĩ năng sống của Bộ Giáo dục và Đàotạo, tuỳ theo cấp học và độ tuổi, tổ chức các hoạt động dã ngoại, tham quan, hộithảo, thi nấu ăn, cấp cứu trong đó học sinh giữ vai trò chủ đạo, được phát huytính tích cực, tự chủ, tự giác, được phát biểu ý kiến của riêng mình về những vấnđề các em quan tâm;

Tăng cường giáo dục kĩ năng sống để học sinh có thể thích ứng với nhữnghoàn cảnh, tình huống và điều kiện khác nhau của đời sống xã hội, cung cấp chohọc sinh những thông tin về nghề nghiệp, định hướng và tư vấn nghề nghiệp chohọc sinh;

Coi trọng vai trò và tạo điều kiện để giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụtrách Đội TNTP và Bí thư Đoàn THCS Hồ Chí Minh nhà trường hoàn thànhchức trách của mình với tư cách là những người tổ chức chủ yếu việc giáo dụcđạo đức, nhân cách học sinh trong và ngoài nhà trường;

Có mối liên hệ thường xuyên với cha mẹ học sinh, nắm được những diễnbiến về tâm lí, tính cách để có biện pháp hữu hiệu trong việc giáo dục đạo đứccho học sinh

Các trường có phòng hay tổ tư vấn gồm các thành viên là giáo viên, cánbộ đoàn thể, những bậc cao niên có kinh nghiệm và hiểu biết nhiều về đời sốngxã hội, có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục giúp nhà trường trong việc rènluyện kĩ năng sống cho học sinh

Để mọi người có thể ủng hộ và tự giác thực hiện việc đưa nội dung giáodục kỹ năng sống vào trường học thì cần thiết phải hiểu đơn giản là chúng tahãy để cho học sinh được hoạt động trong lớp qua từng giờ học qua từng bộ môn, hãy để cho học sinh cơ hội tự giải quyết vấn đề, cơ hội làm việc theo nhóm, hãy hướng dẫn cho học sinh liên hệ nội dung bài học với cuộc sống thực

Trang 38

tế, ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trongcuộc sống.

Mục tiêu giáo dục không chỉ là giảng dạy kiến thức cho học sinh mà cầnlàm thế nào để học sinh có thể tìm kiến thức và tự giải quyết vấn đề trong cuộc sống, làm thế nào để học sinh biết phát huy sức mạnh nhóm, tăng cường sự hợptác trong giải quyết vấn đề

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trường THCS

Theo Điều 2 của Luật Giáo dục năm 2005, mục tiêu giáo dục là đào tạocon người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩmmỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tuy nhiên, nội dung và phương pháp giáo dục trong các nhà trường hiệnnay là còn xem trọng việc dạy chữ, chưa chú trọng đúng mức dạy làm người,nhất là việc giáo dục KNS cho học sinh

Thời gian qua, báo chí đã phản ánh khá nhiều về thực trạng thanh thiếuniên thiếu hụt về kỹ năng xử lý, ứng phó với tình huống xảy ra trong cuộc sốngnên đã rơi vào bế tắc, không thể tự kéo mình lên được, như: giết bạn vì mâuthuẫn nhỏ nhặt, bỏ nhà đi bụi, bạo lực học đường, nữ sinh tham gia vào cácđường dây mại dâm, hoặc tự vẫn chỉ vì thầy cô, cha mẹ trách mắng, Thựctrạng cho nền giáo dục ở nước ta hiện nay là quá chú trọng vào việc giảng dạykiến thức, sách vở, quản lý GD bằng những quy tắc cứng nhắc mà xem nhẹviệc GD về KNS thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp, đạo đứccho học sinh Chính vì thế mà Việt Nam là một trong những nước đứng đầu vềbạo lực học đường

Trang 39

Công tác giáo dục KNS thông qua chương trình hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp cho HS chưa được đầu tư đúng mức về tài liệu, cơ sở vật chất giảngdạy

Nội dung, cách thức giáo dục KNS thông qua chương trình hoạt độnggiáo dục ngoài giờ lên lớp đơn điệu, sơ sài, chưa thu hút được sự quan tâm thamgia của các em HS Bản thân giáo viên cũng còn thiếu KNS nên khó đáp ứng tốtyêu cầu giáo dục KNS thông qua chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp cho HS Vì vậy, với không ít cơ sở GD, giáo dục KNS là nhiệm vụ bất đắc

dĩ, và kết quả "được hay không thì tùy"

2.5.1 Thực trạng quản lý mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐGDKNS cho học sinh thông quacác HĐGDNGLL của người Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thànhphố Quy Nhơn tỉnh Bình Định

Thấ

p

Tổng

1 Nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục

toàn diện cho học sinh

2 Nâng cao chất lượng rèn luyện phẩm

chất đạo đức cho học sinh

3 Định hướng cho học sinh phấn đấu học

tập, rèn luyện tốt vì ngày mai lập nghiệp

4 Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến học

sinh

5 Xây dựng môi trường giáo dục và đào

tạo lành mạnh

Trang 40

6 Giúp học sinh thành công khi học ở các

cấp học lớn hơn, trình độ khác và nâng

cao cuộc sống của các em hiện tại và sau

kĩ thuât dạy học và giáo dục ngoài giờ lên lớp để rèn luyện kĩ năng sống cho HS,căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục của bộ GD&ĐT để đề ra những biện pháp thích hợp nhằm hướng các học động giáo dục ngoài giờ lên lớp để hình thành kĩ năng sống học học sinh như các mục tiêu đã nêu trên

2.5.2 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục kĩ năng sống thông qua chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS

Để đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐGDKNS cho HS THCS thôngqua các HĐGDNGLL tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơntỉnh Bình Định, chúng tôi đã trưng cầu ý kiến 10 cán bộ quản lý, 20 giáo viênchủ nhiệm lớp, 10 cán bộ đoàn, 10 Tổng phụ trách Đội, 100 học sinh của 5trường và 15 người thuộc các lực lượng khác trên địa bàn thành phố Quy Nhơntỉnh Bình Định Kết quả nghiên cứu các mặt thể hiện như sau:

Nhận thức của cán bộ quản lý, GVCN và cán bộ Đoàn Đội về HĐNGLL nhằm GDKNS cho HS

Ngày đăng: 07/11/2018, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo(2008), Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[12] “Trích dẫn trong sách Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên – tác giảNguyễn Thị Oanh – Nhà xuất bản Trẻ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trích dẫn trong sách Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên – tác giảNguyễn Thị Oanh – Nhà xuất bản Trẻ
[3] Bộ giáo dục và đào tạo(2011) - Điều lệ trường THCS,trương THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ( Ban hành kèm theo Thôngtư12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo) Khác
[5] Bộ GD & ĐT (2011), Giáo dục kỹ năng sống qua các môn học và hoạt độnggiáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo(2014),Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ lên lớp (Ban hành kèm theo Thông tư 04/2014/TTBGDĐT ngày 28 tháng 2 năm 2014 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo) Khác
[7] Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (2010), Tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh thủ đô Khác
[8] Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 [9] Phạm Viết Vượng. Giáo dục học. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội [10] Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Khác
[11] Nguồn (BÁO CÁO Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018) Khác
[13] Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại, NXB Quốc gia, Hà Nội [14] Lê Thuận Lễ, (2010), Giáo dục kỹ năng sống bằng phương pháp nào, Thếgiới trong ta, CĐ 101+102, 7+8/2010, Hội khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam Khác
[15]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và kế hoạch giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[16] Phạm Minh Hạc, (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH đất nước, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
[17] Bộ GD&ĐT (2014), Thông tư 04, Ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa Khác
[18] Bộ GD-ĐT (2007), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Sách giáo khoa các lớp 6, 7, 8, 9, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
[20] Bộ GD-ĐT (2005), Luật giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[21] Nguyễn Thanh Bình, (2007), Giáo dục kỹ năng sống, Giáo trình dành cho sinh viên CĐSP, NXB ĐHSP Hà Nội Khác
[22] Nguyễn Thanh Bình, (2010), Giáo trình chuyên đề Giáo dục kỹ năng sống, NXB ĐHSP Hà Nội Khác
[23] Trần Xuân Bách, Lê Đình Sơn, Quản lý giáo dục mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w