1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng 47

52 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 121,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng 47 Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới đang gặp nhiều khó khăn nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, rơi vào tình trạng phá sản. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 47 cũng không thể tránh khỏi những khó khăn và thách thức. Để bản thân công ty có thể trụ vững được trước những khó khăn thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích TCDN 1

1.1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 1

1.1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 1

1.1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính 2

1.1.2.1 Phương pháp so sánh 2

1.1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 3

1.1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont 3

1.1.3 Nguồn số liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán 4

1.2.1.2 Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.2.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5

1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 6

1.2.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán 6

1.2.2.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động 8

1.2.2.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 10

1.2.2.4 Các tỷ số sinh lời 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG 47

Trang 2

2.1 Giới thiệu chung về Công ty 12

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 12

2.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu 13

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 13

2.1.3.1 Chức năng của Công ty 13

2.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty 14

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 14

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng 47 17

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 17

2.2.1.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán 17

2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 20

2.2.1.3 Phân tích khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 24

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 26

2.2.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán 26

2.2.2.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động 29

2.2.2.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 32

2.2.2.4 Các tỷ số sinh lợi 33

2.3 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng 47 35

2.3.1 Những thành tựu đạt được 35

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 35

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 36

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 36

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 36

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 47 3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty 37

3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty 38

Trang 3

3.2.1 Giải pháp 1: “Dự báo nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch nhằm chủ

động trong việc huy động vốn” 38

3.2.2 Giải pháp 2: “Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu” 39

3.2.3 Một số giải pháp khác 40

3.2.3.1 Tăng cường các biện pháp huy động vốn hiệu quả cho Công ty 41

3.2.3.2 Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu 41

3.2.3.3 Đầu tư năng lực sản xuất 41

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng khái quát tình hình tài sản của Công tyBảng 2.2: Bảng khái quát tình hình nguồn vốn của Công tyBảng 2.3 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyBảng 2.4: Bảng khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công tyBảng 2.5: Bảng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty

Bảng 2.6: Bảng số vòng quay HTK của Công ty qua các nămBảng 2.7: Bảng vòng quay các khoản phải thu của Công tyBảng 2.8: Bảng hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty qua các nămBảng 2.9: Bảng vòng quay tổng tài sản của Công ty qua các nămBảng 2.10: Bảng vòng quay vốn lưu động của Công ty qua các năm

Bảng 2.11: Bảng hệ số nợ và hệ số VCSH của Công tyBảng 2.12: Bảng tổng hợp các tỷ số sinh lợi của Công ty qua các năm

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải thưc hiện đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới đang gặp nhiều khó khănnhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, rơi vào tình trạng phá sản Là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 47cũng không thể tránh khỏi những khó khăn và thách thức Để bản thân công ty

có thể trụ vững được trước những khó khăn thì vấn đề tài chính để duy trì sảnxuất và phát triển là một vấn đề hết sức quan trọng

Trong quá trình tìm hiểu về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 47 em nhận được

sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán – tài vụ và sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô Trần Thị Diệu Hường vì vậy em đã mạnh chọn đề tài Phân tích tình hìnhtài chính tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng 47 để làm Đề án chuyên nghành củamình

đề xuất một số giải pháp cait thiện tình hình tài chính tại công ty

Phạm vi nghiên cứu là tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng

47 trong vòng 3 năm từ 2010 - 2012

3 Kết cấu của bài đề án

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài đề án chuyên ngành này bao gồm 3chương như sau:

Chương 1: Cở sở lý luận của phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng

Trang 6

ngành này của em dược hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chânthành đến các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàng và quản trị kinhdoanh trường đại học quy nhơn đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thưc hiện

đề án nay Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Thạc sĩ Trần Thị Diệu Hườngngười đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành đề án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích TCDN

1.1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính

Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hìnhthành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vàotài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét các sốliệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi

ro, tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp một cách chính xác

1.1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tìnhhình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năngtiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạtđộng kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý.Nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh đểđạt các mục tiêu kinh doanh cho doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ không thể thiếu phục vụcông tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tìnhhình thực hiện các chế độ chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việccho vay vốn…

1.1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng những thông tin tài chínhcủa doanh nghiệp và mỗi đối tượng khác nhau lại có mục tiêu phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp khác nhau:

 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tài chính nhằm đánh

giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định các điểmmạnh, điểm yếu trong tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệpnhằm giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định để vận hành công ty tốt hơn

Trang 9

 Đối với các nhà đầu tư: các nhà đầu tư luôn quan tâm đến thu nhập

hiện tại mà họ có thể nhận và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Thông quaviệc phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp họ nhận biết khả năng sinh lãi

và những rủi ro có thể xãy ra trong doanh nghiệp Từ đó làm căn cứ quantrọng để họ ra quyết định có nên bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hay không

 Đối với người cho vay: thông qua phân tích tài chính để biết được

doanh nghiệp vay tiền để làm gì? Doanh nghiệp đang nợ bao nhiêu? Nguồntrả nợ cũng như khả năng trả nợ Từ đó làm căn cứ cho việc ra quyết định cónên cho doanh nghiệp vay hay không

 Đối với người lao động trong doanh nghiệp: bên cạnh các đối tượng

trên thì người lao động bên trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm đến cácthông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Bởi lẽ các kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp đều liên quan trực tiếp đến tiền lương, thưởng và cáckhoản thu nhập khác của người lao động Vì vậy thông qua các kết quả củaphân tích tài chính doanh nghiệp giúp người lao động đánh giá được sự côngbằng của mức lương, lợi nhuận mà họ được chia để từ đó để họ ra quyết định

có nên tiếp tục làm việc lâu dài hay không

 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: thông qua việc phân tích tài

chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có tuân thủ đúng các chính sách, các quy định quản lý của Nhà nướchay không.Từ đó có các giải pháp xử lý hay khen thưởng thích hợp…

1.1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính

Để đáp ứng được mục tiêu của phân tích thông thường người ta sử dụngcác phương pháp sau:

1.1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây làphương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh.Mục tiêu so sánh là xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối trongcùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Khi vận dụng phép so sánhtrong phân tích cần cân nhắc đến điều kiện so sánh, tiêu chuẩn so sánh và kỹthuật so sánh Có hai cách so sánh là so sánh theo chiều dọc và so sánh theochiều ngang So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trongtổng hợp ở mỗi bản báo cáo So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biếnđổi về cả số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ

kế toán liên tiếp

Trang 10

1.1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Để phản ánh chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp nếu chỉ so sánh các thông tin có sẵn trong báo cáo tài chính củadoanh nghiệp thì chưa đủ mà cần sử dụng thêm các tỷ số tài chính Phươngpháp trên gọi là phương pháp phân tích tỷ lệ Phương pháp này sử dụng sốtương đối để nghiên cứu các chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác.Bản thân của phương pháp này là thông qua quan hệ tỷ số tài chính để đánhgiá đầy đủ về mối quan hệ giữa các giá trị riêng lẽ trên các báo cáo tài chính.Các tỷ số tài chính thường được sử dụng để phân tích bao gồm: các tỷ số phảnánh khả năng thanh toán, tỷ số khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, hiệuquả sử dụng tài sản… Các tỷ số này cho thấy mối quan hệ giữa các khoảnmục khác nhau trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA vàROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng

bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhàquản lý nội bộ trong doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xemnên cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào

1.1.3 Nguồn số liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mụctiêu của dự đoán tài chính Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tinđặc biệt cần thiết và quan trọng Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủtrong các báo cáo kế toán, đó là Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

Ngoài ra, ta cũng có thể sử dụng các nguồn thông tin từ bên ngoài nhưnhững thông tin về trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế,thông tin về ngành nghề kinh doanh va nhiều thông tin khác để làm rõ nộidung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tatiến hành phân tích khái quát lần lượt bảng Cân đối kế toán, bảng báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và bảng lưu chuyển tiền tệ

1.2.1.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán

Thông qua việc phân tích khái quát BCĐKT ta sẽ có cái nhìn bao quátban đầu về quy mô vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng cũng như khả năng

Trang 11

huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp Từ đó xác định sựbiến đổi nào là hợp lý ngược lại đâu là bất hợp lý để có phương án phân tíchchi tiết và hoạch định những giải pháp trong quản lý và điều hành

Đầu tiên, phân tích khái quát tình hình tài sản: hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp phụ thuộc vào công tác phân bổ vốn mà cụ thể ở đây là việc lựachọn tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng tàisản

Thứ hai, phân tích khái quát nguồn vốn: thông qua sự biến động của một

số chỉ tiêu chung như tổng nguồn vốn, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

để có được những đánh giá bước đầu về chính sách tài trợ của doanh nghiệp,khả năng tự tài trợ, mức độ tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.1.2 Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng KQHĐKD cho phép chúng ta đánh giá nhanh kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Tiếp đến ta tiến hành tìm hiểu và đánhgiá hiệu quả các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận…Kết hợp với việc

so sánh các chỉ tiêu này qua các kỳ để thấy được trình độ quản lý và năng lựchoạt động của DN

Khi xem xét ý nghĩa của các mục khác nhau trên báo cáo KQHĐKD củamột DN, giá vốn hàng bán là khoản mục mà DN dùng cho việc sản xuất sảnphẩm Con số này bao gồm chi phí nguyên vật liệu thô cũng như toàn bộ chiphí chế biến thành phẩm, gồm cả chi phí lao động trực tiếp Lấy doanh thubán hàng trừ giá vốn hàng bán ta được lợi nhuận gộp Loại chi phí quan trọng

kế tiếp là chi phí hoạt động, nó bao gồm tiền lương nhân viên, tiền thuê, chiphí bán hàng và tiếp thị và những chi phí kinh doanh khác không trực tiếp quyvào chi phí sản xuất sản phẩm

Khấu hao được tính trong báo cáo KQHĐKD như một khoản chi phí, dù

nó không liên quan đến các khoản thanh toán tiền mặt Khấu hao chỉ là cáchước tính việc giảm giá trị trang thiết bị theo thời gian Lấy lợi nhuận gộp trừ

đi chi phí hoạt động và khấu hao ta được lợi nhuận hoạt động Tiếp đến là cáckhoản làm giảm trừ lợi nhuận kế toán trước thuế như: thuế thu nhập, thuế thubởi Chính phủ…và kết quả sau cùng là lợi nhuận sau thuế (EAT)

Như vậy, cùng với bảng CĐKT thì bảng báo cáo KQHĐKD cũng đóngvai trò hết sức quan trọng để làm rõ tình hình và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của DN

Trang 12

1.2.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong ba loại văn bản quan trọng trongbáo cáo tài chính của doanh nghiệp Bởi lẽ nó có thể cung cấp những thôngtin quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, dự báo khả năng tạo ra tiền, khảnăng đầu tư, khả năng thanh toán, khả năng tạo ra các luồng tiền trong quátrình hoạt động của mỗi doanh nghiệp

Qua việc phân tích báo cáo LCTT, cho chúng ta biết doanh nghiệp cóbao nhiêu tiền vào đầu kỳ, còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ và doanh nghiệp đãthu và chi bao nhiêu tiền trong khoảng thời gian cụ thể Báo cáo LCTT phảnánh tất cả các thay đổi về tiền tệ theo 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tàichính Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà các dòng tiền thuần ở mỗihoạt động cũng khác nhau

Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quanđến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợphải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy các chỉ tiêuthuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từbán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền trả nợ cho người cung cấphàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế…

Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đếnviệc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, xây dựng cơ bản, hoạt động chovay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn

vị khác Do vậy chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường baogồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoảnđầu tư vào đơn vị khác, chi cho vay, chi mua sắm, chi đầu tư vào các đơn vịkhác

Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đếncác nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ đi vay,trả nợ vay Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhthường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ

sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…

Như vậy, khi tiến hành phân tích bảng LCTT ta lần lượt tìm hiểu cácdòng tiền ra và vào trong từng chỉ tiêu hoạt động ở mỗi thời đoạn cụ thể đểđưa ra những nhận xét, đánh giá về cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, khảnăng chuyển đổi thành tiền của tài sản và cả khả năng thanh toán của doanhnghiệp Từ đó, càng làm rõ hơn nữa những đặc điểm trong tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

Trang 13

1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính

1.2.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu có đượcnhiều sự quan tâm của các đối tượng như nhà đầu tư, các nhà cung ứng, cácchủ nợ họ quan tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cáckhoản nợ hay không? Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệpnhư thế nào?

Phân tích khả năng thanh toán giúp cho các nhà quản lý thấy được cáckhoản nợ tới hạn cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp để chuận bị sẵnnguồn thanh toán cho chúng

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ giữa tổng tàisản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ mà doanhnghiệp phải trả Cho biết năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trongkinh doanh, cho biết một đồng đi vay có bao nhiêu đồng đảm bảo

HTTTQ =

Nếu hệ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vì đồngnghĩa là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được trang trải bằng nguồn nợ vay(vay ngắn hạn và dài hạn) mà không có vốn CSH Nếu bán toàn bộ tài sảnhiện có sẽ không đủ trả số nợ doanh nghiệp phải thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Một trong những thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp được

sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành

HTTHH =

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cho biết doanh nghiệp có baonhiêu TSNH có thể chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắnhạn Khi tỷ số này có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanhkhoản cao Tuy nhiên, tỷ số này quá cao lại chưa chắc tốt Bởi lẽ doanhnghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSNH, rất có thể là doanh nghiệp dự trữ quánhiều tiền mặt hoặc bị chiếm dụng vốn quá nhiều…Do đó làm cho hiệu quảkinh doanh không được thuận lợi

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm các tài sản ngắn hạn trừ đi hàngtồn kho

HTTN =

Trang 14

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn và sắp đến hạn của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vàoviệc bán tài sản dự trữ Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp đanggặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và rất có thể doanh nghiệp buộc phảibán tài sản với các điều kiện bất lợi để trả được nợ.

 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Đây là hệ số thể hiện mối quan hệ giữa vốn bằng tiền so với tổng nợngắn hạn

HTTBT =

Hệ số này cao là tốt Tuy nhiên quá cao thì lại xấu bởi lẽ doanh nghiệp

dự trữ quá nhiều tiền mặt gây nên ứ đọng vốn nhiều làm giảm hiệu quả sửdụng vốn

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng

Hệ số này được xác định như sau:

HTTLV =

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết số vốn mà doanh nghiệp đivay được sử dụng như thế nào, đem lại lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắptiền lãi vay hay không

1.2.2.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động

Các tỷ số này dùng để đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn, tái sảncủa doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinhdoanh dưới các loại tài sản khác nhau

 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay HTK là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng thuần( hoặc giá vốn hàng bán) với trị giá bình quân HTK trong kỳ Số vòng quayHTK là số lần mà HTK luân chuyển trong kỳ, nó được xác định bởi công thức

VQ HTK =

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Số vòng quay HTK càng cao thì việc kinh doanhđược đánh giá càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóngHTK, tăng khả năng thanh toán

Trang 15

Từ việc xác định số vòng quay HTK ta có thể tính được số ngày trungbình của một vòng quay HTK như sau:

Số ngày 1 vòng quay HTK =

 Số vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi của các khoảnphải thu thành tiền mặt nhanh hay chậm và được xác định như sau:

VQ KPT =

Là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Nó cho biết các KPTh phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳbáo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó

 Kỳ thu tiền bình quânKỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà

một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả

và chất lượng quản lý khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu BQ 1 ngày =

Kỳ thu tiền bình quân càng thấp là càng tốt, chứng

tỏ doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn nhiều, không bị ứ đọng vốn trongkhâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ số này caodoanh nghiệp cần phải phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhântồn đọng nợ Tuy nhiên trong nhiều trường hợp DN muốn chiếm lĩnh thịtrường thông qua bán hàng trả chậm cũng làm cho tỷ số này tăng cao nhưngvẫn được xem là hiệu quả

 Vòng quay vốn lưu động

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói chung màkhông có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hoạt động khoảnphải thu

Vòng quay VLĐ =

Số ngày 1 vòng quay VLĐ =

Tỷ số này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động câng cao

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, vì thế hiệu hiệu quả sửdụng vốn cố định sẽ được thể hiện thông qua việc đánh giá tình hình sử dụngTSCĐ

Trang 16

HS SDTSCĐ =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào quá trìnhSXKD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng caochứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng có hiệu quả

 Vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phânbiệt đó là tài sản cố định hay lưu động Chỉ tiêu này phản ánh tổng tài sản củadoanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này cóthể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, doanh thu đượcsinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đem đầu tư là bao nhiêu

tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi vay cho doanh nghiệp Các nhà đầu

tư sẽ đánh giá được rủi ro tài chính của doanh nghiệp để từ đó ra quyết địnhđầu tư Về phía bản thân doanh nghiệp thì có thể căn cứ vào đó để lựa chọnmột cơ cấu vốn hợp lý

Nếu như các nhóm tỷ số ở trên phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêngbiệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất

Trang 17

hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Nhómtye số khả năng sinh lời của doanh nghiệp bao gồm các tỷ số sau:

 Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu (DLDT)

Tỷ số này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồnglợi nhuận thuần ( lợi nhuận sau thuế ) Sự biến động của tỷ số này phản ánh

sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng caochất lượng sản phẩm

DLDT = x 100%

 Tỷ số sinh lời căn bản( BEPR)

Tỷ số sinh lời căn bản phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi củadoanh nghiệp Nó cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanhnghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi Tỷ số này phảnánh khả năng sinh lời căn bản chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tàichính cho nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trườnghợp các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ rấtkhác nhau

BEPR = x 100%

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu( ROE )

Từ trước đến nay, tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng đểđánh giá tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp là Suất sinh lờitrên vốn chủ sở hữu Nó được định nghĩa như sau:

ROE = x 100%

Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu.Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp bởi nó phản ánhthu nhập mà họ nhận được khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp Tỷ số này chobiết bình quân mỗi 100 đồng vốn CSH của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận dành cho cổ đông

Không có gì quá đáng khi nói rằng sự nghiệp của phần lớn các nhà quảntrị cao cấp thăng trầm theo sự lên xuống của ROE ở doanh nghiệp họ ROEđược gán cho tầm quan trọng như vậy là do nó đo lường tính hiệu quả củađồng vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp

 Tỷ số doanh lợi tài sản( ROA)

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lời của một đồngvốn đầu tư vào doanh nghiệp

ROA = x 100%

Trang 18

Tỷ số doanh lợi tài sản phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốnđầu tư vào doanh nghiệp Tỷ số này cho biết bình quân cứ 100 đồng tài sảncủa doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Sự khác nhau giữa ROA và ROE là do doanh nghiệp có sử dụng vốnvay Nếu doanh nghiệp không sử dụng vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằngnhau

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG 47 2.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên gọi : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 47

Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY 47

Trang 19

Tiền thân của Công ty Cổ phần xây dựng 47 là Công ty xây dựng thủylợi 7 được thành lập vào ngày 08/09/1975 theo Quyết định số 888 QĐ/TCCBcủa Bộ trưởng Bộ Thủy lợi.

Ngày 03/02/1996 Công ty xây dựng thủy lợi 7 đổi tên thành Công ty xâydựng 47 trực thuộc Tổng công ty xây dựng 4 theo Quyết định số 119 NN-TCCB/QĐ của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Ngày 12/01/1999 Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn có Quyết định

số 07/1999/QĐ/BNN-TCCB chuyển Công ty xây dựng 47 thành Doanhnghiệp Nhà nước độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.Đến ngày 01/07/2005, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước vềđổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước Công ty đã chính thứcchuyển cơ chế hoạt động từ Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty xây dựng 47)thành Công ty Cổ phần xây dựng 47 theo Quyết định số 4411QĐ/BNN-TCCBcủa Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Với 51% phần vốn của Nhànước và 49% vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty Trong suốt quátrình hoạt động dù hoạt động theo mô hình tổ chức khác nhau song Công tycũng đều vượt qua mọi khó khăn để đứng vững và phát triển trong nền kinh tếthị trường, góp phần xây dựng đất nước Và hiện tại Công ty Cổ phần xâydựng 47 là một trong những Công ty hàng đầu trong nước chuyên về lĩnh vựcthi công các công trình thủy lợi, thủy điện Các công trình do Công ty đảmnhận thi công luôn được các cơ quan ban ngành đánh giá cao về chất lượng,

mỹ thuật và đảm bảo tiến độ Vì vậy Công ty đã nhận được rất nhiều các tặngthưởng như: danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, các Huân chươngĐộc lập, Huân chương Lao động của Nhà nước… và nhiều khen thưởng khác

về những thành tựu đáng kể trong việc góp phần vào sự phát triển đất nước

2.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu

Trong quá trình hoạt động của mình Công ty Cổ phần xây dựng 47 đãtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu sau:

 Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, dân dụng,công nghiệp

Khai thác, vận chuyển vật liệu xây dựng

Dịch vụ thí nghiệm kiểm tra độ bền cơ học bê tông kết cấu

 Đại tu xe, máy thi công

 Sản xuất, phục hồi phụ kiện cơ khí

 Sản xuất các sản phẩm cơ khí công trình

 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, rượu, thuốc lá, dịch vụ Massage

Trang 20

 Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; các dịch vụ du lịch khác

 Kinh doanh dịch vụ thể thao, giải trí, trò chơi thể thao trên biển

 Đại lý dịch vụ Internet

 Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ

 Tổ chức hội nghị, hội thảo, dịch vụ quảng cáo

 Đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa

 Tư vấn du học

 Cho thuê xe ô tô

 Kinh doanh vận chuyển khách hàng bằng ô tô theo hợp đồng

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.3.1 Chức năng của Công ty

Xây dựng các công trình thủy lợi: hồ đập, hồ chứa nước, hệ thống tướitiêu…

Xây dựng các công trình thủy điện nhỏ và công trình thủy năng thuộccông trình thủy điện lớn

Xây dựng đường bộ tới cấp II và cầu cống trên đường bộ;

Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao các công trình côngnghiệp tới nhóm B

Gia công chế tạo, lắp đặt thiết bị, kết cấu cơ khí thủ công của công trìnhthủy lợi, thủy điện

Ngoài ra Công ty còn kinh doanh khách sạn, nhà hàng, khai thác vật liệuxây dựng và trùng tu thiết bị xe máy

2.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty

Xây dựng các công trình do cấp trên duyệt theo kế hoạch, chủ động kịpthời đáp ứng nhu cầu xây dựng;

Khai thác tốt các nguồn lực có lợi, tự bổ sung vốn cho sản xuất kinhdoanh trên cơ sở bảo toànvốn, đổi mới thiết bị lạc hậu;

Làm nghĩa vụ nộp thuế, nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước;Chủ động nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xâydựng và áp dụng các điều chỉnh định mức một cách nghiêm túc nhằm tăngtuổi thọ của máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng công trình Từ đó làm tăng

sự tin cậy của khách hàng mở rộng phạm vi hoạt động;

Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để nâng cao trình độ của cán bộquản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động đáp ứng yêu cầu phát triển

và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý;

Trang 21

Tạo thu nhập, công ăn việc làm ổn định cho đội ngũ cán bộ công nhânviên.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng 47 được tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng và được thể hiện thông qua Sơ đồ cơ cấu

tổ chức sau:

 Tổng Giám đốc Công ty: là người đứng đầu đại diện cho Công ty và

tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty, kiểm soát quy chế, quyết địnhchiến lược, kế hoạch, phương thức sản xuất và tổ chức quản lý điều hành hoạtđộng kinh doanh Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quanNhà nước cấp trên, hội đồng quản trị và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty

 Phó Tổng Giám đốc của Công ty: là người giúp việc cho Tổng Giám

đốc và hiện Công ty có 4 Phó Tổng Giám đốc Trong đó: một Phó Tổng giámđốc quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động của khách sạn Hải Âu, mộtPhó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý xưởng, hai Phó Tổng giám đốcquản lý điều hành các công trường

 Phòng kinh tế kế hoạch: giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực lập hồ sơ

đấu thầu và quản lý kế hoạch sản xuất, đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật,quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình Hướng dẫn kiểm tra việc thựchiện các quy định về quản lý chất lượng, giám định chất lượng công trình vàthiết bị chuyên ngành theo quy định, lập hồ sơ kỹ thuật công trình dự thầuchuyển giao phòng kinh tế kế hoạch

Trang 22

Đại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trịTổng giám đốc

Ban kiểm soát

kỹ thuật

Phòng

Tổ chức lao động tiền lương

Phòng

Kế toán tài vụ

Phòng Kinh tế

kế hoạch

Phòng Vật tư

xe máy

Xưởng sửa chữa

Các công

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công Ty

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động tiền lương)

Chú thích: Quan hệ trực tuyến Quan hệ phối hợp

Trang 23

Quan hệ kiểm soát

 Phòng kế toán tài vụ: giúp Tổng giám đốc thực hiện chức năng quản lý

kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, kế toán thống kê tổng hợp Trên cơ sở kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch xây dựng cơ bản, xâydựng kế hoạch tài chính dài hạn Hằng năm trình Tổng giám đốc và tổ chứcthực hiện sau khi được phê quyệt

 Phòng tổ chức lao động tiền lương: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc

thực hiện chức năng trong công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự,quản lý công tác bảo vệ và thanh tra, định mức lao động, quy chế trả lương,thưởng, chế độ chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ bảo hộ và an toànlao động

 Phòng đầu tư và quản lý dự án: là bộ phận tham mưu của Công ty CP

xây dựng 47, giúp Tổng giám đốc thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệptrong các lĩnh vực: chứng khoán, nghiên cứu thị trường, lập các dự án đầu tưmới và quản lý các dự án đầu tư Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các thủ tụckhi cổ phiếu Công ty tham gia trên thị trường chứng khoán khi đủ điều kiện.Theo dõi thị trường, lập phương án đầu tư kinh doanh chứng khoán Tổ chứcnghiên cứu thị trường để đề xuất các dự án đầu tư mới

 Phòng vật tư – xe máy: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc trong công

tác quản lý xe máy, vật tư, thiết bị, vận chuyển vật tư, vật liệu trong toànCông ty Quản lý máy móc thiết bị công ty giao cho , sửa chữa các máy mócthiết bị hư hỏng để kịp thời phục vụ các công trình xây dựng cho công ty

 Các đơn vị trực thuộc: là những đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh

thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty, bao gồm: Xưởng sửa chữa, kháchsạn Hải âu và các công trường

- Xưởng sửa chữa: có nhiệm vụ tiến hành trùng tu các loại xe máy, thiết

bị, phục hồi chi tiết sản xuất phụ kiện và gia công cơ khí Xưởng sửa chữa doQuản đốc xưởng quản lý và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc Công ty vềcác hoạt động thuộc phạm vi xưởng quản lý

- Khách sạn Hải Âu: có nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ nhà hàng, bộ máy

quản lý bao gồm Ban Quản đốc và các bộ phận giúp việc giống như xưởngsửa chữa

- Các công trường: được thành lập để tổ chức điều hành sản xuất theo

nhiệm vụ của Công ty giao, trực tiếp nhận kế hoạch sản xuất và chịu sự điềuhành quản lý của Công ty

Trang 24

Mối quan hệ giữa cá phòng ban trong công ty : các phòng ban có chứcnăng của công ty phải phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao Nhằm đảm bảo cho các lĩnh vực công tác của công tyđược tiến hành ăn khớp , đồng bộ và nhịp nhàng

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng 47

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty

2.2.1.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán

 Phân tích khái quát tình hình tài sản

Cơ cấu tài sản của công ty phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinhdoanh, điều kiện trang thiết bị vật chất của công ty đối với quá trình sản xuấtkinh doanh của mình

Phân tích tình hình tài sản của công ty là phân tích sự biến động của các

bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tíchnày cho thấy tình hình sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong suốtthời gian hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xem có hợp lýhay không rồi từ đó đề ra biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả tài sản củadoanh nghiệp

Từ những lập luận trên ta tiến hành tìm hiểu, phân tích cụ thể tình hìnhbiến động của cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng 47 trong nhữngnăm qua ( 2010 -2012 ) thông qua bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1: Bảng khái quát tình hình tài sản của Công ty

(ĐVT: Triệu đồng)

CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011

0,4

5 83.470

20,84TỔNG TS

1.234.535 1.313.864 1.602.704 79.329

6,4

3 288.840

21,98

(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)

Dựa vào bảng 2.1 ta thấy quy mô về tài sản của Công ty liên tục gia tăngqua các năm từ 2010 đến 2012 Năm 2010 tổng tài sản là 1.234.535 triệuđồng sang đến năm 2011 là 1.313.864 triệu đồng, đã tăng 79.329 triệu đồngtương ứng với tốc độ tăng là 6,43% Và đến năm 2012 tổng tài sản đã tăngthêm hơn 288.840 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 21,98% so với năm

Trang 25

2011 Như vậy nhìn chung trong những năm vừa qua Công ty đã chú trọngđến đầu tư phát triển nhằm mở rộng quy mô tài sản của mình

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biến động kết cấu tài sản

Đồng thời kết hợp với Biểu đồ 2.1 ta dễ dàng nhận thấy rằng quy mô tàisản của Công ty tăng lên là do TSNH tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớntrong tổng tài sản của Công ty Năm 2010, TSNH chiếm 67,71% trong tổngtài sản sang đến năm 2011 là 69,52% Và đến năm 2012 đã lên đến 69,80%trong toàn bộ tài sản của Công ty Về phía TSDH tuy có sự gia tăng về lượngqua các năm tuy nhiên xét về mặt tỷ trọng trong tổng tài sản thì lại có xuhướng giảm Năm 2010 TSDH chiếm 32,29% trong tổng tài sản, năm 2011 là30,48% và đến năm 2011 chỉ còn 30,20% Như vậy ta thấy trong những nămvừa qua tổng tài sản của Công ty ngày càng gia tăng về quy mô và cơ cấu tàisản đang có sự chuyển dịch thiêng về TSNH Để tìm hiểu cụ thể ta đi vào chitiết biến động từng loại tài sản sau:

 Về TSNH: theo Bảng 2.1 ta thấy trong những năm vừa qua TSNHcủa Công ty liên tục gia tăng về giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng tài sản Năm

2010 TSNH là 835.865 triệu đồng, chiếm 67,71% trong tổng tài sản Sang đếnnăm 2011 đã tăng thêm hơn 77.526 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng9,27% và chiếm đến 69,51% Đến năm 2012, TSNH đã tăng lên đến1.118.761 triệu đồng, đã tăng thêm hơn 205 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng22,48% và chiếm 69.80% trong tổng tài sản của Công ty Như vậy ta thấyTSNH ngày càng gia tăng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng cơ cấutài sản của Công ty

Trang 26

 Về TSDH: qua theo dõi trên Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1 ta thấy rằng tuyTSDH có sự gia tăng về lượng song trong tổng cơ cấu tài sản thì tỷ trọng lại

có sự sụt giảm qua các năm Cụ thể: năm 2010 TSDH là 398.670 triệu đồngchiếm 32,29% sang đến năm 2011 đã tăng thêm 1.803 triệu đồng tương ứngvới tốc độ tăng 0,45% nhưng chỉ chiếm 30,48% trong tổng tài sản Đến năm

2012 TSDH tiếp tục tăng lên đến 483.943 triệu đồng tăng thêm 20,84%nhưng tỷ trọng cũng suy giảm còn 30.20% Từ đó ta nhận thấy rằng TSDHtuy có sự gia tăng về quy mô song do tốc độ tăng còn thấp vì vậy xét về cơcấu trong tổng tài sản thì TSDH lại có chiều hướng giảm về tỷ trọng

 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn

Tương tự với sự tăng lên về quy mô của tài sản là sự tăng lên của nguồnvốn qua các năm Như chúng ta đã biết nguồn vốn được hình thành từ hainguồn, đó là: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Để đi sâu vào tìm hiểukhái quát tình hình biến động của nguồn vốn qua các năm ta có Bảng 2.2:Bảng khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty qua các năm như sau:

Bảng 2.2: Bảng khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty

(ĐVT: Triệu đồng)

CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011

(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)

Thông qua Bảng 2.2 ta thấy cùng với sự tăng lên của tài sản thì nguồnvốn của Công ty cũng liên tục gia tăng qua các năm từ 2010 đến năm 2012.Kết hợp với việc quan sát trên Biểu đồ 2.2 ta nhận thấy rằng: NPTr có sự tănggiảm qua các năm và NPTr chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu nguồn vốncủa Công ty Năm 2010 NPTr chiếm 88,02% trong tổng nguồn vốn sang đếnnăm 2011 NPTr tuy có tăng hơn 72.065 triệu đồng và tỷ trọng là 88,20% Đếnnăm 2012 NPTr tăng thêm 286 tỷ đồng và chiếm 90,16% trong tổng nguồnvốn Trong khi đó, VCSH chỉ chiếm 11,98% trong năm 2010 sang đến năm

2011 VCSH tăng thêm hơn 7tỷ đồng nhưng tăng tỷ trọng giảm nhẹ còn

Ngày đăng: 07/11/2018, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thạc sĩ Ngô Kim Phượng, “Phân tích tài chính doanh nghiệp” Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
3. PGS. TS Nguyễn Minh Kiều ( 2012), “Tài chính Doanh nghiệp Căn bản”, nhà xuất bản Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Doanh nghiệp Căn bản
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động – xã hội
4. PGS. TS Phạn Thị Gái ( 2004), “phân tích hoạt động kinh doanh”, nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: nhàxuất bản thống kê Hà Nội
5. PGS. TS Trần Ngọc Thơ (2007), “Tài Chính Doanh Nghiệp hiện đại”, nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính Doanh Nghiệp hiện đại
Tác giả: PGS. TS Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2007
1. PGS. TS. Hà Thanh Việt (2007), Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Trường Đại Học Quy Nhơn Khác
6. Tài liệu của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 47.7. wedsite Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w