1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH

26 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 526,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm định giả thuyết và ra quyết địnhquyết định có thể muốn, và trong một số trường hợp bị buộc phải, thực hiện hành động xuất mở rộng quy trình kiểm định giả thuyết để kiểm soát sai lầm

Trang 2

Chương 9, Phần B Kiểm định giả thuyết

về trung bình tổng thể

Trang 3

 Đẳng thức luôn xuất hiện trong giả thuyết không.

Tóm tắt các dạng giả thuyết không và giả

thuyết đối về tỷ lệ tổng thể

Một phía(phía trái)

Một phía(phía phải)

Trang 5

Quy tắc bác bỏ: phương pháp p –Value

Trang 6

 Ví dụ: Hội đồng bảo an quốc gia

(NSC) Trong tuần lễ Giáng sinh và năm mới, hội đồng bảo an quốc gia ước lượng có 500 người

bị chết và 25,000 người bị thương khi tham gia giao thông NSC tuyên bố rằng 50% các

vụ tai nạn là do lái xe khi say rượu

Kiểm định hai phía về tỷ lệ tổng thể

Một mẫu gồm 120 vụ tai nạn cho thấy có

67 vụ là do say xỉn Sử dụng dữ liệu này để

Trang 7

p p z

  0(1 0)  0.5(1 0.5) 

0.045644120

p

n

p

Trang 8

Phương pháp pValue

4 Tính giá trị p -value.

Với z = 1.28, xác suất tích lũy = 0.8997

p–value = 2(1  0.8997) = 0.2006

Kiểm định hai phía về tỷ lệ tổng thể

Trang 9

 Phương pháp giá trị tới hạn

Trang 10

Kiểm định giả thuyết và ra quyết định

dụng kiểm định giả thuyết được đề cập như là các kiểm định mức ý nghĩa

soát xác suất phạm phải sai lầm loại I, chứ không phải là sai lầm loại II

p-value với xác suất sai lầm loại I đã được kiểm

phạm phải sai lầm loại II

Trang 11

Kiểm định giả thuyết và ra quyết định

quyết định có thể muốn, và trong một số trường hợp bị buộc phải, thực hiện hành động

xuất mở rộng quy trình kiểm định giả thuyết để kiểm soát sai lầm loại II

thống kê được cho là không đem lại kết quả cuối cùng

một quyết định cho tới khi nghiên cứu sâu hơn

và việc kiểm định được đảm bảo

Trang 12

Tính xác suất sai lầm loại II khi kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

3 Sử dụng quy tắc bác bỏ để tính giá trị trung bình mẫu

tương ứng với giá trị tới hạn của thống kê kiểm định

để xác định giá trị tới hạn và quy tắc bác bỏ cho kiểm định

Trang 13

4 Sử dụng các kết quả ở bước 3 để đưa ra miền giá

trị của trung bình mẫu mà từ đó dẫn đến kết quả

nhận giả thuyết không

thỏa mãn giả thuyết đối, và miền chấp nhận ở bước 4,

để tính xác suất trung bình mẫu đó nằm trong miền chấp nhận (Đây là xác suất phạm phải sai lầm loại II ứng với

giá trị của .)

Tính xác suất sai lầm loại II khi kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

x

Trang 14

 Ví dụ: Metro EMS (revisited)

Giám đốc EMS muốn thực hiện một kiểm định giả thuyết với mức ý nghĩa 0.05 để xác định xem liệu có đạt được mục tiêu dịch vụ nhỏ hơn hoặc bằng 12 phút hay không

Nhắc lại rằng thời gian đáp ứng cho một mẫu ngẫu nhiên gồm 40 tình huống y tế khẩn cấp được cho trong bảng

Trung bình mẫu là 13.25 phút Độ lệch chuẩn tổng thể được cho là 3.2 phút

Tính xác suất sai lầm loại II

Trang 15

x z

Trang 16

12.0001 1.645 9500 .050012.4 0.85 8023 .197712.8 0.06 5239 .476112.8323 0.00 5000 .500013.2 -0.73 2327 .767313.6 -1.52 0643 .935714.0 -2.31 0104 .9896

Tính xác suất sai lầm loại II

12.83233.2/ 40

z  

Trang 17

Tính xác suất sai lầm loại II

 Tính xác suất sai lầm loại II

so với giá trị được đề cập trong giả thuyết không 12, xác suất phạm phải sai lầm loại

II là thấp

cập trong giả thuyết không là 12, xác suất phạm phải sai lầm loại II càng cao

Các nhận xét rút ra từ bảng trước

Trang 18

Độ mạnh của kiểm định

gọi là độ mạnh của kiểm định

b

này được gọi là đường cong độ mạnh (xem slide tiếp theo.)

Trang 19

Đường cong độ mạnh

H0 sai

0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00

Trang 20

 Mức ý nghĩa được định rõ sẽ xác định xác suất

phạm phải sai lầm loại I

lầm loại II sẽ được kiểm soát

Xác định kích thước mẫu đối với kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

Trang 21

Xác định kích thước mẫu đối với kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

x

Trang 22

0 = giá trị của trung bình tổng thể trong H0

a = giá trị của trung bình tổng thể được sử dụng cho sai lầm loại II

Xác định kích thước mẫu đối với kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

Trang 23

 Giả sử rằng giám đốc dịch vụ y tế đưa ra phát biểu về việc chấp nhận xác suất phạm phải sai lầm loại I và loại II như sau:

Xác định kích thước mẫu đối với kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

Trang 24

Xác định kích thước mẫu đối với kiểm định

giả thuyết về trung bình tổng thể

Trang 25

Mối quan hệ giữa  , b , và n

có thể tính giá trị còn lại

b

Trang 26

Kết thúc Chương 9, Phần B

Ngày đăng: 07/11/2018, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w