1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn ông đặng đình dũng huyện lương sơn tỉnh hòa bình và biện pháp phòng, trị

75 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------HOÀNG THU HUYỀN Tên c h uyên đ ề : THEO DÕI TỶ LỆ MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN ÔNG ĐẶNG

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -HOÀNG THU HUYỀN

Tên

c h uyên đ ề :

THEO DÕI TỶ LỆ MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY

Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN ÔNG ĐẶNG ĐÌNH DŨNG HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -HOÀNG THU HUYỀN

Tên

c h uyên đ ề :

THEO DÕI TỶ LỆ MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY

Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN ÔNG ĐẶNG ĐÌNH DŨNG HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: K45-CNTY-N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN VĂN QUANG

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống, sản xuấtcủa xã hội Xuất phát từ lý do đó mà BGH nhà trường, cùng các thầy cô trongkhoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bảnthân em nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ

sở thực tập

Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn tớitoàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạtcho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS NGUYỄN VĂN QUANG đã tận

tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báocáo tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Thú y, đặc biệt

là GS.TS NGUYỄN THỊ KIM LAN đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập

tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ông Đặng Đình Dũng cùng toàn thể anh em kỹthuật, công nhân trong trang traị đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quátrình thực tập

Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vàokiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi sai sót

Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thứccủa em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc saunày

Em xin chân thành cảm ơn.

Thái Nguyên, năm 2017

Sinh viên

Hoàng Thu Huyền

Trang 5

3

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của trại 5

Bảng 3.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 34

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại 40

Bảng 4.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 41

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện phẫu thuật trên đàn lợn con 42

Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo đàn và theo cá thể 43

Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng 45

Bảng 4.6 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%) 46

Bảng 4.7 Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy theo tính biệt tính biệt 49

Bảng 4.8 Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy (%) 51

Bảng 4.9 Bảng kết quả triệu chứng lợn con mắc tiêu chảy (n = 62) 51

Bảng 4.10 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng thuốc Nova Amcoli 53

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.Điều kiện cơ sở 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại 4

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 5

2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con 5

2.2.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy 10

2.2.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy 11

2.2.4 Cơ chế sinh bệnh 19

2.2.5 Triệu chứng 21

2.2.6 Bệnh tích 21

2.2.7 Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy 22

2.2.8 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn 22

2.2.9 Giới thiệu về loại thuốc dùng điều trị hội chứng tiêu chảy tại trại ông Đặng Đình Dũng 26

2.3 Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong và ngoài nước 27

2.3.1 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước 27

2.3.2 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ngoài nước 30

Trang 8

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 31

3.1 Đối tượng và phạm vi 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung thực hiện 31

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 31

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.4.2 Phương pháp thực hiện 31

3.4.3 Quy trình xuất bán lợn 38

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN 40

4.1 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 40

4.1.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 40

4.1.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vaccine 41

4.2 Kết quả thực hiện biện pháp phẫu thuật trên đàn lợn con tại trại 42

4.3 Kết quả nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 43

4.3.1 Kết quả điều tra lợn mắc tiêu chảy theo đàn và theo cá thể 43

4.3.2 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi qua các tháng 45

4.3.3 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo lứa tuổi 46

4.3.4 Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo tính biệt 49

4.3.5 Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy 50

4.3.6 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy 51

4.3.7 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn 53

PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỂ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

1 Tài liệu tiếng việt 57

2 Tài liệu tiếng anh 60

Trang 9

Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng

và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân.Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân Là nguồn cung cấp thựcphẩm với tỷ trọng cao và chất lượng cho con người, phân bón cho ngànhtrồng trọt, các sản phẩm như da mỡ cho ngành công nghiệp chế biến, ngoài

ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vậtnuôi và con người

Ngành chăn nuôi lợn nước ta đã và đang từng bước đưa các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, từ khâu cải tạo con giống, nâng caochất lượng thức ăn đến việc hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng Tuyvậy, bên cạnh những tiến bộ đạt được, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợnnói riêng còn gặp không ít khó khăn, đặc biệt là vấn đề dịch bệnh diễn biếnngày càng phức tạp Dịch bệnh thường xuyên xảy ra đã gây nhiều thiệt hại,làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi Trong

Trang 10

Hội chứng tiêu chảy xảy ra ở các giống lợn mọi lứa tuổi, gây hậu quảnghiêm trọng và tổn thất rất lớn Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sựđồng ý của BCN khoa, giáo viên hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành

thực hiện chuyên đề : “Theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ

sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn ông Đặng Đình Dũng huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng, trị”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở

-Xác định được quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đànlợn con tại trại

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn

con tại trại

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở

- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 11

3

Trang 12

2.1.Điều kiện cơ sở

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng nằm độc lập trên một quảđồi, nằm cách xa khu dân cư, thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Đây là mộttrong những trang trại có quy mô lớn Trang trại có tổng diện tích khoảng hơn 2

ha, trong đó diện tích hơn 1 ha là khu chăn nuôi tập trung cùng các công trìnhphụ cận và gần 1 ha trồng cây xanh và ao hồ xung quanh

Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2005 với số vốn đầu tư lên tớigần 40 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản do Công ty Cổ phần thức ănchăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan), cung cấp 3giống lợn landrace - yorkshire và duroc Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 2dãy chuồng bầu, 2 chuồng cách ly nuôi 1.200 lợn nái, 30 lợn đực, 120 lợn hậu bịcùng 2500 lợn con đã tách mẹ Lợn sau khi sinh 19 đến 23 ngày thì được xuấtchuồng Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 conlợn giống

Trang trại áp dụng quy trình nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâu chọngiống đến kỹ thuật chăn nuôi Khu sản xuất được phân ra nhiều phân khu chuồngtrại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ nuôidưỡng phù hợp cho từng loại lợn Thức ăn cho mỗi loại lợn cũng có chế độ dinhdưỡng khác nhau Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió,

hệ thống giàn mát tự động và sưởi ấm đủ yêu cầu về nhiệt độ Quá trình cho lợn

ăn, uống nước được điều khiển theo hệ thống hoàn toàn tự động bằng dâychuyền được nhập từ nước ngoài do công ty hỗ trợ cung cấp

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổtrưởng và 15 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm chongười lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này

Trang 13

Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòngchống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực.Trang trại đã chủ động liên hệ với cơ sở thú y địa phương tổ chức tiêm phòng đầy

đủ cho đàn lợn Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuấtchuồng, nhập chuồng… chính xác tới từng ngày Để phòng tránh dịch bệnh, khuchuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt Mọi nhân viên trong trại cho đến khách,muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thayquần áo, đeo khẩu trang và đi ủng chuyên dụng Trong các chuồng lợn, ngày vàilần, công nhân làm vệ sinh và phun thuốc sát trùng xuống nền chuồng Xungquanh trạng trại được trồng cây xanh, có những hồ sinh học để tạo môi trường tựnhiên thông thoáng cho lợn sinh trưởng và phát triển tốt nhất Hàng ngày, toàn bộlượng phân mà đàn lợn thải ra đều được đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xakhu sản xuất và bán cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng Nguồn nướcthải rửa chuồng được thu gom và xử lý tại các khu dành riêng cho chất thải

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại

2.1.2.1 Đối tượng sản xuất

Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 3 giống lợn là LANDRACE

- YORSHIRE và DUROC Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày thì được xuất chuồng

2.1.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây

Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng là một trong những trangtrại có quy mô lớn Với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trongsản xuất, trại luôn đạt kết quả sản xuất cao Dưới đây là một số chỉ tiêu mà trại

đã đạt được trong 3 năm gần đây:

Trang 14

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của trại

Chỉ tiêu

Số lợn qua các năm Năm

2014

Năm 2015

Năm 2016 (từ tháng 6 đến tháng 10)

Tổng số lợn con sinh ra (con) 22.725 23.615 12.324

Tổng số lợn con sống sau sinh (con) 21.958 22.886 11.944

Số lợn con chết, loại sau sinh (con) 767 729 380

Số lợn con cai sữa/nái/năm (con) 21.151 22.096 11.489

Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo từngnăm: số lợn nái hậu bị từ năm 2014 là 120 nái, tới năm 2015 tăng lên 130 nái,tăng 108% Tỷ lệ phối đậu thai từ 91,85% (năm 2014) tăng lên 93,25% (năm2016) Số lợn con sinh ra, sống tới lúc cai sữa tăng lên, từ năm 2014 là 21,151con tới năm 2015 là 22.096 con

Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹthuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề cao…,trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với phươngchâm “phòng dịch hơn dập dịch” Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng

là một gương sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo hướng côngnghiệp hóa hiện nay

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con

Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môitrường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 40oC ra môi trường bên ngoài có nhiệt

độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức năng củacác cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh

Trang 15

+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điều tiếtthân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả haigiai đoạn trong và ngoài thai

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn lợntrưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và cs, 1996) [8]

- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảochất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại vàtăng trọng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnh tật của lợncon kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [19]

-Thân nhiệt của lợn con sau khi đẻ thường bị giảm xuống, quá trìnhgiảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khối lượng sơ sinh, chất dinh dưỡng thuđược sau khi sinh, nhiệt độ của môi trường

Sau khi đẻ 1 giờ nếu lợn con được bú sữa đầu thì 8-12 giờ sau thânnhiệt sẽ ổn định, nếu sau 4 giờ mới được bú sữa đầu thì sau 18-24 giờ thânnhiệt mới đạt mức bình thường Như vậy quy định không quá 2 giờ nếu lợn

mẹ chưa đẻ xong phải cho những lợn con đã sinh bú sữa đầu Lợn con rất mẫncảm với nhiệt độ vì khi ra khỏi cơ thể mẹ lợn con chưa thể thích ứng được vớimôi trường bên ngoài, cơ quan điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh Khả năng

tự điều hòa thân nhiệt của lợn con tăng chậm từ khi mới sinh cho đến 2 tuầntuổi, do vậy trong 2 tuần tuổi chúng rất dễ mẫn cảm với thay đổi lớn của nhiệt

độ bên ngoài Mỗi loài gia súc, đều có một giới hạn sinh thái về nhiệt độ và

ẩm độ nhất định, độ ẩm không khí trong chuồng nuôi cao là điều bất lợi cholợn con, bởi vì độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển,ngoài ra độ ẩm càng cao thì nhiệt độ trong chuồng càng giảm Cho nên việc

Trang 16

quản lý độ ẩm và nhiệt độ trong chuồng nuôi phù hợp với mọi lứa tuổi củalợn và nhiệt độ trong chuồng nuôi được ổn định là rất quan trọng.

Trên nền cứng hoặc sàn thưa không có độn khu vực cho lợn con mớisinh cần giữ ấm ở 32-35°C trong tuần đầu, sau đó giữ 21-27°C cho đến lúccai sữa 3-6 tuần tuổi Để bảo đảm nhiệt độ cho lợn con theo chỉ tiêu trên cần

có ô úm cho lợn con, ô úm có kích thước ít nhất là một mét vuông , trong ô

úm có thể đặt tấm sưởi điện tự động hoặc treo bóng đèn hồng ngoại 250whoặc 100w Độ ẩm và tốc độ gió làm thành một hệ thống tác nhân stress đốivới gia súc

+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là cơquan tiêu hoá chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa hoànthiện Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng Lợn contrước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng HCl tiết rarất ít và nhanh chúng liên kết với niêm dịch

Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dàykhông còn gọi là trạng thái bình thường nữa Việc tập cho lợn con ăn sớm cótác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl Bởi vì khi được bổ sungthức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự dosớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với contrưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày)

Lợn con dưới 1 tháng tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượngaxit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượngnày gọi là hypohydric Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạdày lợn chưa có khả năng tiêu hóa portein của thức ăn Vì HCl tự do có tác

Trang 17

dụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạtđộng và men này mới có khả năng tiêu hóa protein.

+ Khả năng của hệ miễn dịch ở lợn con

Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể Phần lớn các chất

lạ là mầm bệnh Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng,

do chức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá

và lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rốiloạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém Trong giaiđoạn này mầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gâybệnh

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Chonên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vàolượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ

Theo Trần Thị Dân (2008) [4]: Lợn con mới đẻ trong máu không cóglobulin, nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 - 6lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65 mg/100 ml máu Các yếu tố miễn dịchnhư bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặchiệu của lợn con kém Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khảnăng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh, nhất là bệnh lợn con phân trắng

+ Hệ vi sinh vật đường ruột

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2004) [27], hệ vi sinh vật đường ruột gồmhai nhóm:

- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli, Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E coli Đây là vi khuẩn phổ biến nhất hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng E coli trở lên cường độc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất đa dạng.

Trang 18

Theo Bertschinger H U (1999) [36], cho đến nay đã phát hiện có ít nhất

170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H Ngoài 3 loạikháng nguyên thông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu tố

gây bệnh không phải là độc tố của E coli (Đặng Xuân Bình, 2010) [3].

+ Nhu cầu về một số chất dinh dưỡng và chất khoáng

- Nhu cầu protein: lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, trong thời gian

bú sữa nguồn năng lượng được cung cấp chủ yếu từ phân giải đường và 1phần nhỏ protein Nhưng protein chủ yếu là nguyên liệu cho sinh trưởng vàphát triển, do vậy nhu cầu về protein rất lớn Như vậy, trong thức ăn tập ăncủa lợn con cần 20-22% protein thô

- Nhu cầu về lipit: trong thời kì bú sữa, nhu cầu về lipit rất thấp vì khảnăng tiêu hóa lipit rất thấp

- Nhu cầu về gluxit: thời kì từ sơ sinh đến cai sữa nguồn năng lượng dogluxit cung cấp chiếm 70-80% do vậy nhu cầu về gluxit cũng rất lớn, ngoàinguồn có từ sữa( chủ yếu là từ đường lactoza) lúc nhỏ, đến khi tập ăn, ngoàinguồn từ sữa lợn con được cung cấp qua thức ăn tập ăn(gluxit chiếm 70-75%)

- Nhu cầu về khoáng: khoáng chiếm 4-5% khối lượng cơ thể, có 3nhóm khoáng

Đa lượng: Ca, P, Na, Mn, Cl, Fe, S

Vi lượng: Cu, Mo, Mg, Zn, Al, F

Siêu vi lượng: Acemic, bismus, thủy ngân

- Nhu cầu vitamin: vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, tham giavào một số men tiêu hóa phân giải các chất dinh dưỡng, tham gia cấu tạomàng tế bào Lượng vitamin vô cùng nhỏ, nhưng lại có tác dụng rất lớn chosinh trưởng, phát dục và sinh sản

- Nhu cầu về nước: nước chiếm 50-60% khối lượng cơ thể, trong máunước chiếm 80 - 95% Cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng traođổi chất, nếu mát 20% lượng nước lợn con sẽ chết

Trang 19

2.2.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy là thuật ngữ chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô tả làphân lỏng, nhiều nước, có máu hoặc mủ

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa, làhiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rốiloạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch,1996) [29] Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súcbình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn.Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù(Archie H, 2000) [12]

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặcnguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khácnhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉaphân trắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứngkhó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá Nếu xét

về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tê n gọi như bệnh Colibacillosis do

vi khuẩn E coli gây ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi khuẩn Samonella cholerae suis gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra …

Thực chất tiêu chảy là một phản ứng tự vệ của cơ thể , nhưng khi cơthể tiêu chảy nhiều lần trong ngày (5 đến 6 lần trở lên) và nước trong phân

từ 75% trở lên gọi là hiện tượng tiêu chảy Tiêu chảy do nhiều nguyên nhângây ra đồng thời nên gọi là hội chứng tiêu chảy Cho dù do bất cứ nguyênnhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả nghiêm trọng là mất nước, mất chấtđiện giải và kiệt sức, những gia súc khỏi thường bị còi cọc, thiếu máu,chậm lớn Đặc biệt khi gia súc bị tiêu chảy nặng kèm hiện tượng viêmnhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa dẫn đến gia súc có thể chết v ới

tỷ lệ cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế

Trang 20

2.2.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy

có lợi cho cơ thể vật chủ Hoạt động sinh lý của gia súc chỉ diễn ra bình thườngkhi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Sự cân bằng này biểuhiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa của con vật và quan hệ cânbằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ vi sinh vật đường ruột Dướitác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạnkhuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêuchảy đã chứng minh rằng khi gặp những điều kiện thuận lợi, những vi khuẩnthường gặp ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trởthành có hại và gây bệnh

- Các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy chủ yếu là:

+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E coli) hay còn được gọi là vi

khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruộtcủa động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú) Vi khuẩn này cầnthiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột

Sự có mặt của E coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân E coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử

dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn

Hình thái: E coli là một trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, kích thước

2-3 x 0,6µ Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp thành

Trang 21

chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được, không hình thànhnha bào, có thể có giáp mô.

Độc tố: vi khuẩn E coli tạo ra 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố

Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 56oCtrong vòng 10 - 30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tố chuyểnthành giải độc tố Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử

Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào

vi khuẩn rất chặt Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt và cókhả năng sinh choáng mạch máu

+ Salmonella

Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae Các loại gây bệnh có thể kể đến như: Salmonella typhimurium, Salmonella cholerae và Salmonella enteritidis Đây là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết các Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum) vì vậy chúng có khả năng di động, không sinh nha bào,

kích thước khoảng 0,4 - 0,6 x 2 - 3 µm

Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên men

glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyl dươngtính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính H2S dương tính( trừ Salmonella paratyphi A: H 2 S âm tính)…

Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Nhiệt độ phát triển từ 5 - 45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6 - 9 Với pH >9 hoặc < 4,5 vi khuẩn cóthể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC trong 1 giờ, ở

Trang 22

Phạm Sỹ Lăng (2009) [19] cho biết, hội chứng tiêu chảy ở lợn do vi khuẩnchủ yếu sau:

* Nguyên nhân do vi khuẩn E coli

E coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia E coli

là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều kiện hiếukhí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động Chúng phát triển dễ dàng trên các môitrường nuôi cấy thông thường

Các yếu tố gây bệnh của E coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung huyết,

độc tố đường ruột (enterotoxin)

+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một

trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E coli độc.

+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan trọng của

các chủng E coli gây tiêu chảy ở lợn.

+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E coli quyết định mức độ tiêu chảy

của lợn ( Trương Quang và cs, 2007) [23]

* Nguyên nhân do Salmonella

Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là một

loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha bào, giáp mô

Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm, vừa hiếu khí vừa kỵ

khí bắt buộc

2.2.3.2 Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu

chảy ở lợn Nhiều tác giả đã nghiên cứu và kết luận một số virus như Porcine circovirus type 2 (PCV2), Rotavirus, TGE, PED, Enterovirus, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của

virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng của cơthể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

* Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (TGE)

Trang 23

Virus TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong

hội chứng tiêu chảy ở lợn Virus xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả lầnđầu tiên vào năm 1946 Tại Châu Á bệnh xuất hiện ở Triều Tiên năm 1981; TháiLan năm

1987 (Niconxki, 1986 [36], Đào Trọng Đạt và cs, 1995 [8]) Virus TGE gâybệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễmcao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy

ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Ở lợn, virus nhân lênmạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng

* Bệnh tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn (PED)

Bệnh PED do một loại Coronavirus có tên CV777 gây ra Bệnh xảy ra với

lợn mọi lứa tuổi Đặc tính kháng nguyên của loại virus này hoàn toàn kháckháng nguyên của virus gây bệnh TGE Thể bệnh PED giống như thể bệnh TGE,nhưng nhẹ hơn vì bệnh PED chỉ gây chết khoảng 60% lợn con dưới 21 ngàytuổi, 15% lợn vỗ béo (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [8]

Lợn mắc PED thường có triệu chứng nôn mửa, con vật có biểu hiện đaubụng Virus phá huỷ lông nhung của ruột (đặc biệt là không tràng và hồi tràng).Lợn bỏ ăn uống nhiều nước, thích nằm chúi đầu vào nhau

Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều nước màu vàng

* Bệnh do Rotavirus

Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 tới 6 tuần

tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi

Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ giảm,trong khi đó lợn vừa tập ăn chưa quen với loại thức ăn mới, từ đó tạo điều kiệncho bệnh xảy ra

Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc vàng, phânlợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân sẽ đặc hơn và có dạng nhưkem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường

Trang 24

Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc, chậmlớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng Đạt và cs,1995) [8].

Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn nhổn,không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986) [37]

2.2.3.3 Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việcchúng cướp đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ,chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là

cơ hội khởi đầu cho một quá trình nhiễm trùng Có rất nhiều loại ký sinh trùngđường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như: Sán lá ruột lợn

(Fasciolopsis buski), giun đũa lợn (Ascaris suum)…

Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con tạiThái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [16], đã có kết luận: cầu trùng

và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn) là một trong nhữngnguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con

Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn

từ sau cai sữa Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại giunđũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng lợn tiêu chảy thấy nhiễm giun sánvới tỷ lệ cao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [17]

* Một số nguyên nhân khác

- Do thời tiết khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thểgia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá lạnh,mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tác động đếntình trạng sức khỏe của lợn

Trang 25

Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổnđịnh, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh đềuchưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện ngoạicảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu.

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [5], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng,hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trựctiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phảnứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống lạnh, ẩm

đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về chức năng

và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng điều hòa nội

mô Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơ thể giảm đi là điềukiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc tính và gây bệnh

- Do thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chănnuôi Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chănnuôi sẽ đem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôi khôngđảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp, là nguyênnhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh

Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy

Trong các loại độc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại độc tố được quan tâm nhất

hiện nay

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protid và axit amin không cân đối dẫn đến quátrình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàmlượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γglobulin huyết thanhcũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạo điều kiệncho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh

Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyênnhân làm cho lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa

Trang 26

thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thểsuy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuản đường ruột tăng độclực và gây bệnh.

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó đảmbảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu mộtvitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

Laval A (1997) [18] cho biết, thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cầnthiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làmgiảm sức đề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêuchảy Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều lànguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn

- Do stress

Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuông nuôi, vận chuyển

đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảmsút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy

Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1998) [15], hệ thống tiên hóa củalợn mẫn cảm đặc biệt với stress Hiện tượng stress thường gây nên biểu hiệnchán ăn, nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đau bụng

- Ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại

Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại cóảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng Chuồng trại xây dựng đúng kiểu,đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp vớichăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả năngsinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu nóng,

ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc luôn phảikhô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Do vậy trong xây dựngchuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú ý đến địa điểm xây

Trang 27

dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng khống chế các chỉtiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn.

Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986) [8], chuồng khô,thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so vớichuồng ẩm, tối

- Ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn

Độ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật, 20 25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên ngoàichuồng nuôi đưa vào

-Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thểgia súc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp Độ ẩm trong chuồng nuôi từ

55 - 85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồngnuôi >90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc Nhiều thí nghiệmcho thấy lợn nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài khôngmuốn ăn, giảm sức tiêu hóa thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong

đó có hội chứng tiêu chảy

Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại Về mùa nóng, nếu

độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm chocon vật nóng thêm Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt độ cơthể lợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí khô, cơ thểlợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn Đặc biệt, với lợn sơ sinh khi chức năng điều tiếtthân nhiệt chưa hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có nhiệt độ thấp, ẩm độcao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, sau khi đẻ 30 phút thânnhiệt lợn con có thể giảm thấp đến 5 - 6oC sau đó mới dần ổn định Nếu nhiệt

độ chuồng nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phục hồi nhanh và ngược lại,nếu nhiệt độ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thời gian phục hồithân nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt Con vật bị stress nhiệt - nguyênnhân gây ỉa chảy Độ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi là từ 80 - 85%

Trang 28

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [9] cho rằng, các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởngrất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khí hậuthì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 75 đến85% Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng.

Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [21], chuồng trại ẩm, lạnh tác động vào

cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa

2.2.4 Cơ chế sinh bệnh

Bệnh tiêu chảy xảy ra hai cơ chế chính là xuất tiết và thẩm thấu:

- Tiêu chảy do xuất tiết

Do độc tố của vi khuẩn E coli, Salmonella hay của virus tác động vào

niêm mạc ruột làm quá trình bài tiết dịch (muối, nước) vào lòng ruột không bìnhthường sẽ chảy ra tiêu chảy xuất tiết

Khi bị tiêu chảy nhiều sẽ gây mất nước cho cơ thể, gây rối loạn chức năngsinh lí tiêu hoá Khi bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới rối loạn hệ vi sinh vật đườngruột, một số vi khuẩn có hại phát triển nhanh, do đó độc tố của vi khuẩn tiết ranhiều, độc tố của vi khuẩn vào máu làm rối loạn cơ năng giải độc của gan và quátrình lọc ở thận (Hồ Văn Nam, 1982) [22]

Lợn bị tiêu chảy nhiều sẽ làm cơ thể bị mất nước do đó làm giảm lượngtuần hoàn của cơ thể dẫn đến truỵ tim mạch, gây nên tử vong

- Tiêu chảy do thẩm thấu: Do niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bàomuối và nước qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòng ruột

và dịch ngoại bào Vì vậy khi trong lòng ruột có chất hấp thụ kém và độ thẩmthấu cao thì sẽ gây ra tiêu chảy

Khi nói đến nguyên nhân gây bệnh do E coli, cơ chế gây bệnh được diễn

ra như sau:

Khi có điều kiện thuận lợi từ môi trường và vật chủ, vi khuẩn E coli tăng

sinh trong ruột và gây tiêu chảy bằng các yếu tố gây bệnh đặc hiệu Cấu trúc

kháng nguyên của E coli rất phức tạp gồm các loại: Kháng nguyên O (kháng

Trang 29

nguyên thân), kháng nguyên H (kháng nguyên lông), kháng nguyên K (khángnguyên bề mặt, vỏ bọc) và F (kháng nguyên bám dính) (Đỗ Ngọc Thuý và

cs,2002) [32] E coli xâm nhập vào cơ thể động vật từ rất sớm, sau vài giờ được

sinh ra Sau khi phát triển và tăng nhanh ở tế bào thành ruột, vi khuẩn xâm nhập

vào hệ lâm ba, hệ tuần hoàn gây nhiễm trùng Các chủng E coli thuộc nhóm

ETEC và VTEC thường gây tiêu chảy ở lợn sơ sinh và lợn con sau cai sữa Dựa

vào các yếu tố gây bệnh, người ta đã phân vi khuẩn E coli thành các loại sau: Enterotoxigenic E coli (ETEC), Enteropathogenic E coli (EPEC), Sdherence Enteropathogenic E coli (AEEC) và Verotoxingenic E coli (VTEC) Hầu hết vi khuẩn E coli gây bệnh sản sinh một hay nhiều kháng nguyên bám dính

(Fimbriae), 4 loại kháng nguyên bám dính quan trọng của ETEC gây bệnh ở lợn

sơ sinh là F4(K88), F5(K99), F6(987P) và F41 Nhờ các kháng nguyên bám dính

này mà vi khuẩn E coli bám vào các cơ quan cảm nhận (receptor) chuyên biệt

trên màng tế bào của các tế bào biểu mô ruột Sau đó, vi khuẩn xâm nhập vàolớp tế bào biểu mô ruột non và cư trú ở đó, ở đây chúng phát triển và sản sinhđộc tố đường ruột Enterotoxin Hai loại độc tố đường ruột đó là độc tố chịu nhiệt(ST) và độc tố không chịu nhiệt (LT) Độc tố đường ruột phá huỷ tổ chức thànhruột và làm thay đổi cân bằng trao đổi nước và chất điện giải, nước được rút vào

cơ thể gây tiêu chảy Tiêu chảy làm lợn con mất nước, mất chất điện giải dẫnđến truỵ tim mạch và chết

Tóm lại quá trình tiêu chảy ở lợn con đã đưa lợn con vào 3 trạng thái rối loạn:

- Rối loạn chức năng tiêu hoá và hấp thu

- Rối loạn cân bằng khu hệ vi khuẩn đường ruột

- Rối loạn cân bằng nước và điện giải do lợn con tiêu chảy quá nhiều.Lợn con trong tình trạng nhiễm độc, truỵ tim mạch mà chết Những conchữa khỏi bệnh nhưng thường chậm lớn, còi cọc

Trang 30

2.2.5 Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh đa số thân nhiệt không tăng, nếu tăng thì chỉ sau 2 - 3ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường, có con thân nhiệt hạ xuống do ỉa chảymất nước nhiều Lợn gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt,hai chân sau dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân

Tiêu chảy có thể ở mức nhẹ lợn không có biểu hiện mất nước hoặc tiêuchảy nặng với triệu chứng phân toàn nước Phân lợn có màu sắc khác nhauphân vàng kem hay hơi xanh, trắng hoặc xám Phân có thể chảy tự do từ hậumôn xuống sàn Trong trường hợp nặng, triệu chứng lâm sàng là mất nước, rốiloạn trao đổi chất, tiêu chảy có thể gây sốt hoặc không sốt và lợn con suynhược rất nhanh rồi chết Khối lượng cơ thể giảm 30 - 40% do mất nước, bụnghóp lại, lợn gầy, suy kiệt và đi siêu vẹo, mắt trũng sâu, da tái xám và nhợt nhạt

Sự mất nước và giảm khối lượng cơ thể làm cho lợn bị suy sụp nhanh, nhữnglợn con này thường bị chết Trong trường hợp mạn tính hay bệnh ít nghiêmtrọng, da quanh hậu môn và vùng háng có thể đỏ lên do tiếp xúc với phân kiềmtính, lợn ít bị mất nước, điều trị tích cực thì có thể khỏi bệnh

Theo Lê Văn Dương (2010) [7] cho biết: tỷ lệ phân lập E coli từ phủ tạng

của lợn con mắc tiêu chảy là 90,67% , từ các mẫu phân là 93,33%

Nguyễn Chí Dũng (2013) [6] kết luận: lợn con bị tiêu chảy có bệnh tích điểnhình như ruột bị viêm, xuất huyết (95,45% ở ruột non; 100% ở ruột già) Dạ dàychứa đầy sữa không tiêu, niêm mạc phủ đầy dịch nhờn, sung huyết (68,18%).Hạch lâm ba màng treo ruột bị sưng, tụ huyết (63,63%)

Trang 31

2.2.7 Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra Chính vì vậy,

sự xuất hiện của bệnh phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân và sự tươngtác giữa nguyên nhân và cơ thể gia súc Các yếu tố như tuổi gia súc, mùa vụ,thức ăn, chuồng trại, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng….đều có ảnh hưởng đếnhội chứng tiêu chảy ở gia súc

Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Archie H (2000)[2] cho rằng khi bệnh tiêu chảy xảy ra thường gây thiệt hại lớn cho ngành chănnuôi Bệnh thường xuất hiện ở 3 giai đoạn phát triển của lợn:

- Giai đoạn sơ sinh: 1 - 4 ngày tuổi

- Giai đoạn lợn con theo mẹ: 5 - 21 ngày tuổi

- Giai đoạn lợn sau cai sữa: >21 ngày tuổi

Theo Trần Đức Hạnh (2013) [12]: Lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắctiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32 % và 5,12 %, tỷ lệ mắc tiêu chảy

và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ

21 - 40 ngày (30,97 % và 4,93 %) và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày(30,27 % và 4,75 %)

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [6]: Tháng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao(12, 1, 2) tỷ mắc tiêu chảy cao (26,98% đến 38,18%)

2.2.8 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn

2.1.8.1 Phòng bệnh

Như ta đã biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nên khâu phòng bệnh đượcđặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn đượcbệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoayquanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ

Tiêu chảy là hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau,làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường tiêu hoá Do vậy việc phòng bệnh cũngnhư trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau

Trang 32

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt

Theo Lê Văn Tạo (2007) [27], vi khuẩn E coli gây bệnh ở lợn là vi khuẩn

tồn tại trong môi trường, đường tiêu hoá của vật chủ Khi môi trường quá ô nhiễm

do vệ sinh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bị nhiễm vi khuẩn, điều kiện

ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bị cảm nhiễm E coli, bệnh sẽ nổ

ra vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm sóc có một ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh

Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cầnthiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khả năngchống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại Ô chuồng lợn nái phải được vệ sinh tiêu độctrước khi vào đẻ Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 32 - 34oC đối với lợn sơsinh và 28 - 30oC với lợn cai sữa Chuồng phải luôn khô ráo, không thấm ướt,không thay đổi thức ăn đột ngột

Việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín ấm áp vào mùa đông và đầu xuân.Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiếtlạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân trắng, mang lại hiệu quả cao trong chănnuôi

- Phòng bệnh bằng bổ sung sắt

Ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn đến thiếu máu, làm giảm sức đề kháng cũng

là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảy khá cao Lợn con một ngày tuổi sẽđược cắt nanh bấm tai và tiêm sắt

- Phòng bệnh bằng vắc xin

Phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừabệnh đặc biệt là các bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc xin phòng bệnhtiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừatiêu chảy nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắcxin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khả quan, đạt được mụctiêu làm giảm tỷ lệ bệnh Một số tác giả đã tập trung nghiên cứu chế tạo và sửdụng vắc xin phòng bệnh nhằm kích thích cơ thể chủ động sản sinh kháng thểchống lại mầm bệnh

Trang 33

Bên cạnh các loại vắc xin E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin Salmonella Hiện nay trên thế giới đã có nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất vắc xin đa giá thành phần gồm E coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis Ở Đức chế vắc xin Salmonella typimurium chủng ĐT 104 Hungarichế vắc xin vi khuẩn Salmonella có bổ trợ glucoza.

Ngoài việc sử dụng vắc xin, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu các chếphẩm để phòng và trị hội chứng tiêu chảy Đây là biện pháp vừa giúp tăng khảnăng đề kháng, vừa khống chế sự phát triển quá mức của một số loài vi khuẩn cóhại cho cơ thể gia súc Trần Thị Hạnh và Đặng Xuân Bình (2002) [13] đã chế tạo

sinh phẩm E coli - sữa và Cl perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn

con

Như vậy, việc phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con đã có rất nhiều nghiêncứu từ rất sớm và có những kết quả khả quan, nhưng hội chứng tiêu chảy ở lợncon là do rất nhiều nguyên nhân gây ra Do vậy biện pháp phòng bệnh tốt nhất làbiện pháp vệ sinh chăm sóc, phòng trừ tổng hợp

2.2.8.2 Trị bệnh

Hiện nay ở nước ta cũng như trên thế giới vấn đề đã và đang thu hút sựquan tâm của các nhà khoa học là hiệu quả điều trị bệnh Nhiều nghiên cứu mớiđây nhất cho rằng việc điều trị sớm, kết hợp nhiều biện pháp tổng hợp nhằmkhống chế và khắc phục rối loạn tiêu hoá hấp thu, chống loạn khuẩn đường ruột,đồng thời phải kết hợp điều trị nguyên nhân với điều trị triệu chứng có như thếmới khống chế được bệnh

Phạm Ngọc Thạch (2005) [29] cho biết: để điều trị hội chứng tiêu chảy ởgia súc nên tập trung vào 3 khâu là: - Loại trừ sai sót trong nuôi dưỡng như loại

bỏ thức ăn kém phẩm chất, chăm sóc nuôi dưỡng tốt

- Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn

- Điều trị hiện tượng mất nước và chất điện giải

Trang 34

Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị được nhiều tác giả nghiên cứu vàđưa ra nhiều phác đồ điều trị khác nhau, nhưng các tác giả đều thống nhất rằngviệc sử dụng kháng sinh có hiệu quả cần xem xét khả năng mẫn cảm và tínhkháng thuốc của vi khuẩn, tác dụng kháng sinh sau điều trị.

Để điều trị tốt hội chứng tiêu chảy ta phải đảm bảo toàn diện cáckhâu sau:

- Chống viêm ở niêm mạc đường tiêu hoá

- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát bằng thuốc hoá học trị liệu

- Chống loạn khuẩn, khôi phục lại hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hoá

- Bổ sung nước, chất điện giải

- Bổ sung Fe, các vitamin, khoáng

- Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cả lợn nái và lợn con theo hướngchống vi khuẩn chống bội nhiễm, một số tác giả nước ngoài đã sử dụng các loạithuốc hoá học trị liệu: Furazolidon, Tetracyclin, Streptomycin, Ampicillin và cácSulfamid Các tác giả đều nhận thấy rằng hiệu quả chữa bệnh của các loại thuốctrên rất khác nhau ở từng địa phương, còn trong một địa phương thì hiệu quảgiảm dần theo thời gian

Theo Trịnh Tuấn Anh (2010) [1]: Các chủng Salmonella spp mẫn cảm

+ Tetramycin với liều 50 mg/ kg TT

+ Neomycin với liều 50 mg/ kg TT

+ Biomycin với liều 50 mg/ kg TT Khi điều trị phải tuân theo nguyên tắc:dùng kháng sinh đặc hiệu kết hợp với thuốc bổ trợ tăng sức đề kháng, mau hồi như: vitamin C, B complex, Glucose

Trang 35

Theo Lê Văn Dương (2010) [7]: Các chủng vi khuẩn E coli phân lập

được mẫn cảm với một số loại kháng sinh: Cefiofur, Amikacin và kháng mạnhvới Tetracyclin, Ampicillin…

2.2.9 Giới thiệu về loại thuốc dùng điều trị hội chứng tiêu chảy tại trại ông Đặng Đình Dũng

Thuốc Nova - Amcoli

- Thành phần mỗi ml chứa: ampicillin 10 mg

- Cơ chế tác dụng:

Ampicillin (Anh ngữ: Ampicillin; Pháp ngữ: Ampicilline) là kháng sinhphổ rộng thuộc nhóm betalactam, tức là nhóm kháng sinh có cấu trúc phân tửgồm khung bêta-lactame, trên đó có các nhóm trí hoán Cùng trong nhómbetalactam với ampicillin, còn có các loại thuốc kháng sinh khác là: penicillin,amoxycillin, augmentin, unacyl, cloxacillin, oxacillin,

Ampicillin thực chất là một penicillin bán tổng hợp nhóm A có hoạt phổrộng với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-) Ampicillin có tácdụng chống lại những vi khuẩn mẫn cảm gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫnmật, tiêu hoá, tiết niệu, một số bệnh ngoài da như viêm bì có mủ, áp -xe, đầuđinh viêm tai giữa, bàng quang và thận

Ampicilin là một kháng sinh tương tự penicilin tác động vào quá trìnhnhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của thành tế bào

vi khuẩn

Để đạt được hiệu quả, Ampicilin phải thấm qua thành tế bào và gắn vớicác protein Các protein gắn Ampicilin chịu trách nhiệm nhiều bước trong quátrình sinh tổng hợp của thành tế bào và có mặt trong hàng trǎm đến hàng nghìnphân tử trên một tế bào vi khuẩn Các protein gắn Ampicilin rất khác nhau giữacác chủng vi khuẩn Các kháng sinh beta-lactam cản trở việc tổng hợp thành tếbào qua trung gian PBP, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào Sự ly giải diễn ra qua

Trang 36

trung gian là các enzym tự ly giải thành tế bào vi khuẩn (ví dụ: các autolysin)kháng sinh beta-lactam gây cản trở bằng một chất ức chế autolysin.

Tính kháng với các ampicilin có được phần lớn là nhờ sản sinh lactam Để khắc phục điều này, người ta đã tạo ra một số chất ức chế beta-lactamase: axít clavulanic và sulbactam Các hợp chất này cũng là các phân tửbeta-lactam nhưng bản thân chúng ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn.Chúng làm bất hoạt enzym beta-lactam bằng cách gắn vào vị trí hoạt động củaenzym Trong quá trình đó, chúng bị phá huỷ; vì vậy, chúng còn được gọi là các

beta-ức chế "tự sát" Việc bổ sung chất beta-ức chế, như: acid clavulanic hoặc sulbactam,

sẽ tái lập hoạt tính của Ampicilin chống lại vi sinh vật sản sinh beta-lactamase.Tuy nhiên, các cơ chế khác với sản sinh beta-lactam có vẻ là trung gian tạo ratính kháng của S aureus kháng methicillin

- Công dụng: tiêu chảy sưng phù đầu, viêm phổi, viêm rốn

- Cách dùng:

Tiêm bắp thịt hoặc dưới da

Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Lợn con, chó mèo: 1 ml/ 5 - 7 kgTT/ ngày Lợn, trâu, bò: 1 ml/5 - 10 kg TT/ngày

2.3 Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và ngoài nước

2.3.1 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến; tuỳ theo độ tuổi gia súc; tuỳ theoyếu tố được coi là nguyên nhân chính mà hội chứng ỉa chảy được gọi bằng các tênkhác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêuhoá

Khi lợn nái nuôi con bằng chuồng sàn thì lợn con ít và không ỉa chảyphân trắng, còn lợn con theo mẹ nuôi chuồng nền thì tỷ lệ mắc hội chứng tiêuchảy từ 40 - 45%

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống lạnh,

ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về chứcnăng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng điềuhòa nội

Trang 37

mô Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơ thể giảm đi là điềukiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc tính và gây bệnh.

Nhu cầu Fe trong máu rất cần thiết cho duy trì hemoglobin (Hb) và dựtrữ cho cơ thể phát triển.Ở lợn sơ sinh, trong 100ml máu có 10,9mg Hb, sau

10 ngày tuổi chỉ còn 4-5mg Nếu lợn con chỉ nhận Fe qua sữa sẽ thiếu Fe dẫnđến thiếu máu gây suy dinh dưỡng, ỉa phân trắng

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [9], các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởngrất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khí hậuthì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 75 đến85% Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [5] cho biết, khi lợn bị tiêu chảy số loại vikhuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1gam phân tăng lên so với ở lợnkhông bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai trò

quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E.coli, Salmonella và Streptococcus tăng lên trong khi Staphylococcus và Bacillus subtilis giảm đi.

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy biểu hiện bệnh lý chủyếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệtsức và chết Vì lẽ đó, trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điệngiải là yếu tố cần thiết

Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [34]: Lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêuchảy nhiều nhất vào mùa xuân và ít nhất vào mùa thu

Để xác định vai trò của vi khuẩn E coli và Salmonella trong phân lợn mắc

hội chứng tiêu chảy, Tạ Thị Vịnh và cs (1996) [35] đã tiến hành nghiên cứu ởcác tỉnh phía bắc Việt Nam và nhận kết quả sau:

- Vi khuẩn E coli và Salmonella đều thấy trong phân lợn bệnh cao hơn

lợn bình thưòng

- Ở lợn 1 - 21 ngày tuổi, bị tiêu chảy thường thấy vi khuẩn E coli mang

kháng nguyên K88 cao hơn nhiều lần so với lợn mắc hội chứng tiêu chảy ở lứatuổi khác

Ngày đăng: 07/11/2018, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Tuấn Anh (2010), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn salmonelaa spp trọng hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 3 tháng tuổi tại tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”, luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố gâybệnh của vi khuẩn salmonelaa spp trọng hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới3 tháng tuổi tại tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trịnh Tuấn Anh
Năm: 2010
2. Archie H. (2000), Sổ tay dịch bệnh động vật (Phạm Gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm dịch), Nxb Bản đồ, Hà Nội, tr. 53, 204 - 207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Archie H
Nhà XB: Nxb Bản đồ
Năm: 2000
4. Trần Thị Dân (2008), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
5. Đoàn Thị Kim Dung (2004), “Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị”, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khíđường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, cácphác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
6. Nguyễn Chí Dũng (2013),“Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. colitrong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc và biện phápphòng trị”
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
7. Lê Văn Dương (2010), “Phân lập xác định vai trò của Escherichia coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”, luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân lập xác định vai trò của Escherichia coli tronghội chứng tiêu chảy ở lợn con tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang và biệnpháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Dương
Năm: 2010
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh lợn con ỉa phân trắng, Nxb Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: Nxb Nông thôn
Năm: 1986
9. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
10. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), “Bệnh đường tiêu hóa ở lợn”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đườngtiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
11. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), “Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gây hộichứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
12. Trần Đức Hạnh (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli,Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phíaBắc và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
13. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình (2002). “Chế tạo, thử nghiệm một số chế phẩm sinh học phòng trị bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con do E. coli và Clostridium perfringens”. Tạp chí KHKT Thú y, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo, thử nghiệm một số chếphẩm sinh học phòng trị bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con do "E. coli "và"Clostridium perfringens"”
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình
Năm: 2002
14. Nguyễn Bá Hiên (2001), “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm”, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biếnđộng của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoạithành Hà Nội, điều trị thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
15. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), “Kết quả kiểm tra tính kháng kháng sinh của E. coli phân lập từ lợn con bị phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua (1975 - 1995)”, Tạp chí KHKT Thú y, Tập III, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính kháng khángsinh của "E. coli "phân lập từ lợn con bị phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong20 năm qua (1975 - 1995)”
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1996
16. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Thái Nguyên”, Tạp chí KHKT thú y, tập XIII (4), tr. 92 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểmdịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân
Năm: 2006
17. Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh (2009), “Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XVI (1), tr 36 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ởlợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh
Năm: 2009
19. Phạm Sỹ Lăng (2009), “Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học thú y, tập XVI, tr. 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện phápphòng trị”
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2009
20. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ởlợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
21. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ởlợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
23. Niconxki V.V (1986), “Bệnh lợn con” (tài liệu dịch, Phạm Quân và Nguyễn Đình Chí). Nxb Hà Nội, tr. 35 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con
Tác giả: Niconxki V.V
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1986

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w