1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại ngọc hùng

104 44 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” ban hành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Đinh Thị Mỹ Linh Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Nga

HẢI PHÒNG - 2018

Trang 2

-

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI NGỌC HÙNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Đinh Thị Mỹ Linh

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Nga

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Đinh Thị Mỹ Linh Mã SV: 1412401057

Lớp: QT1806K Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng

Trang 4

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

 Tổng hợp lý luận về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo qui định chế độ kế toán hiện hành

 Khảo sát thực trạng công tác kết toán doanh thu chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng năm 2017

 Đề suất các giải pháp hoàn thiện công tác doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

- Số liệu kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng năm 2017

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng

Trang 5

Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Phạm Thị Nga

Học hàm, học vị: Thạc sĩ

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn:

- Tập hợp các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo qui định chế độ kế toán hiện hành

- Khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng năm 2017

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mai Ngọc Hùng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 11 tháng 06 năm 2018

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 08 năm 2018

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Hải Phòng, ngày 31 tháng 08 năm 2018

Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

Trang 6

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP

Họ và tên giảng viên: Phạm Thị Nga

Đơn vị công tác: Khoa QTKD – Đại học Dân lập Hải Phòng

Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Mỹ Linh Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán

Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng Nội dung hướng dẫn:

- Tập hợp các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo qui định chế độ kế toán hiện hành

- Khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng năm 2017

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH thương mai Ngọc Hùng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

- Ý thức tốt

- Hoàn thành bài đúng tiến độ

2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)

- Khóa luận đã giải quyết được yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp

- Số liệu minh họa chi tiết, rõ ràng

- Các biện pháp đề xuất phù hợp với thực trạng phân tích

3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp

Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn

Hải Phòng, ngày 31 tháng 08 năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 2

1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 2

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 2

1.1.2 Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 9

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng hóa 11

1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16

1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 19

1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 22

1.2.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 24

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

1.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 28

1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 29

1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 30

1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 31

1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NGỌC HÙNG 33

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 33

2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 33

2.1.2 Quá trình hình thành của công ty 33

Trang 8

2.1.4 Tình hình biến động lao động của công ty 37

2.1.5 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty 39

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 43

2.2.1.Đặc điểm về sản phẩm, hàng hóa 43

2.2.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán tại công ty 44

2.2.3 Kế toán các khoản doanh thu 44

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 53

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 59

2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 63

2.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 63

2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63

2.3 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 74

2.3.1 Ưu điểm 74

2.3.2 Hạn chế 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NGỌC HÙNG77 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 77

3.2 Các nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 78

3.3 Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 79

3.4: Một số kiến nghị khác 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 9

Biểu số 2.1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp năm 2015-2017 38

Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT 0002711 46

Biểu số 2.3: Phiếu xuất kho số 182 47

Biểu 2.4: Phiếu thu số 74 48

Biểu số 2.5: Hóa đơn GTGT 0002721 49

Biểu số 2.6: Phiếu xuất kho 195 50

Biểu số 2.7: Sổ Nhật ký chung 51

Biểu số 2.8: Sổ cái TK 511 52

Biểu số 2.9: Phiếu xuất kho số 182 55

Biểu số 2.10: Phiếu xuất kho số 195 56

Biểu số 2.11: Sổ Nhật ký chung 57

Biểu số 2.12: Sổ cái TK 632 58

Biểu số 2.13: Phiếu chi số 100 60

Biểu số 2.14: Sổ Nhật ký chung 61

Biểu số 2.15: Sổ cái TK 642 62

Biểu 2.16: Phiếu kế toán số 90 65

Biểu 2.17: Phiếu kế toán số 91 66

Biểu 2.18: Phiếu kế toán số 92 66

Biểu 2.19: Phiếu kế toán số 93 67

Biểu 2.20: Phiếu kế toán số 94 67

Biểu 2.21: Sổ Nhật ký chung 68

Biểu số 2.22: Sổ cái TK 421 69

Biểu số 2.23: Sổ cái TK 821 70

Biểu số 2.24: Sổ cái TK 911 71

Biểu số 2.25: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 73

Biểu 3.1: Sổ chi tiết bán hàng 84

Biểu 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 85

Biểu 3.3: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng mặt hàng 86

Biểu 3.4: Sổ chi tiết các tài khoản 87

Biểu số 3.5: Sổ chi tiết bán hàng 88

Biểu số 3.6: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 89

Biểu số 3.7: Phiếu giao nhận chứng từ 90

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 15

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16

Sơ đồ 1.4Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 18

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 21

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác và chi phí khác 23

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 25

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 27

Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 29

Sơ đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái .30

Sơ đồ 1.11: Quy trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 31

Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán bằng phần mềm máy tính 32

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 35

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 40

Sơ đồ 2.3: Hình thức nhật ký chung 42

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 45

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 53

Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 59

Sơ đồ 2.7: Quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng 63

Sơ đồ 2.8: Xác định kết quả kinh doanh năm 2017 của công ty 64

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế của các nước trên thế giới đang phát triển như

vũ bão với trình độ và kỹ thuật ngày càng cao thì nền kinh tế Việt nam cũng đang dần dần được khẳng định mình theo xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và Quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, điều này vừa là cơ hội nhưng cũng được xem là thử thách khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại kinh tế thế giới WTO Trong

xu hướng phát triển nền kinh tế nói trên, công tác kế toán cũng đã, đang và không ngừng phát triển, hoàn thiện cả về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội

Kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, để từ đó có được những quyết định chính xác, kịp thời Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Đồng thời, qua một thời gian được tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng”

để làm bài khóa luận này

Bài khóa luận của em gồm có 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Ngọc Hùng

Vì thời gian, sự hiểu biết và trình độ nghiệp vụ còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Đinh Thị Mỹ Linh

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để quản lý tốt hoạt động của sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là công cụ hữu hiệu Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Để công cụ kế toán phát huy hết hiệu quả của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác

định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thu thập, xử lí và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định và phương hướng

phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu chí phí và xác

định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính các nhà đầu tư

sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định

đầu tư đúng đắn

- Đối với tổ chức trung gian tài chính: Đối với các Ngân hàng, các công

ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện kiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính để đưa ra các quyết định có nên cho doanh nghiệp đó vay hay không

- Đối với cơ quan quản lí vĩ mô của nền kinh tế: Dựa vào số liệu về doanh

Trang 13

định các khoản phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Trên cơ

sở đó, các nhà hoạch định chính sách Quốc gia đề ra các giải pháp phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền

tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá

1.1.2 Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng tài chính, doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn của chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán (công vận chuyển, chi phí lắp đặt….) nếu có

Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:

+ Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng: Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận

Trang 14

vào hoá đơn bán hàng và số hàng đó được xác định là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu

+ Phương thức gửi hàng cho khách: Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng

+ Phương thức gửi đại lý, ký gửi: Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng do khách hàng trả, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán, khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán

+ Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi chậm trả theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng Phần lãi chậm trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp

+ Phương thức hàng đổi hàng: Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền

Doanh thu của giao dịch cung cấp được ghi nhận khi kết quả quá trình mua bán, cung cấp dịch vụ hàng hóa được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài

Trang 15

+ Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận

và có thể thu hồi

Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua được hưởng do mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị của hàng hóa, sản phẩm bị khách hàng trả lại do người bán vi phạm các điều khoản trong hợp đồng

+ Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp trực tiếp): thuế GTGT là loại thuế gián thu, tính thêm phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT sẽ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm GTGT tính trên doanh thu

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu ở một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thuế xuất khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch

vụ, lãi cho thuê tài chính, cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, tỷ giá ngoại tệ…

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 16

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ + Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

+ Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận

cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Giá vốn hàng bán: là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa

(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hóa đơn đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Chi phí quản lý kinh doanh: là những chi phí chi ra trong quá trình bán

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành… Và các khoản chi phục vụ cho quản lý chung tại doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh

Trang 17

Chi phí hoạt động tài chính: là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ liên

quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp gồm chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…

Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh cho các sự kiện hay các

nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Bao gồm:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)

+ Tiền phạt do vị phạm hợp đồng kinh tế

+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế

+ Các khoản chi phí khác

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, thu trên kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai, phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm và việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận từ năm trước

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

1.1.2.3 Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Đâu là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 18

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh

+ Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt dộng tài chính với chi phí từ hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt dộng khác: là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu khác và các khoản chi phí khác

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: là tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác

 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận các doanh nghiệp

Thuế TNDN phải nộp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế x

Thuế suất thuế TNDN

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng số lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

+ Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí

+ Tính toán phản ánh chính xác, kịp thời tổng giá trị thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu

ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, khách hàng, đơn vị trực thuộc

Trang 19

+ Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập phát sinh trong kỳ

+ Lập báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để tăng lợi nhuận

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng

- Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan:phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

và bán bất động sản đầu tư

+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã được thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như dịch vụ vận tải, du lịch…

Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tiểu khoản:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

+ Kết cấu tài khoản 511

Trang 20

1.2.1.3 Kết cấu tài khoản 511

Nợ

Các khoản thuế gián thu phải nộp

(GTGT, TTĐB, XK, …)

Các khoản giảm trừ doanh thu

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

Trang 21

bán hàng, cung cấp dịch vụ(trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng hóa

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Phiếu xuất kho

Các chứng từ khác có liên quan: phiếu chi, giấy báo nợ,

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:

TK 632- Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán trong kỳ

1.2.2.3 Kết cấu tài khoản 632

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp

dịch vụ

trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời

điểm ghi nhận doanh thu

TK 111, 112, 131

Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 511 TK 111, 112, 131

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 22

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức trung bình và chi

phí sản xuất chung cố định không phân

bổ được tính vào giá vốn hàng bán

trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra

-Chi phí xây dựng tự chế TSCĐ vượt

mức trên bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây

dựng, tự chế hoàn thành

-Sổ trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho(chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm

trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Khoản hoàn lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã nhập năm trước)

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 632

Trang 23

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Nợ

-Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất

bán trong kỳ

-Số trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho (chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay lớn hơn số

đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

trước)

-Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK 911- Xác

định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 632

Trang 24

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Nợ

-Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho

đầu kỳ

-Số trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho (chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay lớn hơn số

đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

-Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất

xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn

thành

Có -Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155-

Thành phẩm

-Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm

trước chưa sử dụng hết)

-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

TK

2294

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

(DN sản xuất và kinh doanh

dịch vụ)

tồn kho được tính vào giá

vốn hàng bán

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Trang 26

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp

Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã gửi bán nhưng

chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ

Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ

TK 631 Xác định và kết chuyển giá

thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho và

Giá thành của dịch vụ hoàn thành(DN SX và kinh doanh dịch

vụ)

TK 911 Kết chuyển giá vốn bán hàng

Trang 27

-Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội và các chứng từ khác có liên quan

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phát sinh tại doanh nghiệp từ bán hàng, tiếp khách, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ, lương nhân viên bán hàng, lương nhân viên quản lý…

1.2.3.3 Kết cấu tài khoản 642

Nợ

-Chi phí quản lý kinh doanh thực tế

phát sinh trong kỳ;

-Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số

dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử

dụng hết);

-Dự phòng trợ cấp mất việc làm;

Có -Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

-Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 28

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

VAT(Nếu có)

Chi phí vật liệu, công cụ xuất kho

TK 133

TK 911 K/c chi phí QLKD

TK

2293 Hoàn nhập số chênh lệch

giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm

trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập nămnay

TK 642

TK 352

Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Trang 29

1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

1.2.4.1 Chứng từ sử dụng

Phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có (giấy báo lãi)

Các chứng từ khác có liên quan như: Bảng tổng hợp trả lãi tiền vay, …

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dung để phản ánh tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Tài khoản 635- chi phí tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh

1.2.4.3 Kết cấu tài khoản

Nợ

-Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

Có -Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

-Lãi do nhượng bán các khoản đầu

tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

-Chiết khấu thanh toán được hưởng -Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong

kỳ hoạt động của kinh doanh, … -Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

TK 515

Trang 30

TK 635

-Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản, thuê tài chính;

-Lỗ bán ngoại tệ;

-Chiết khấu thanh toán cho người

mua;

-Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng

bán các khoản đầu tư;

-Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

của hoạt động tài chính (lỗ tỷ giá hối

đoái đã thực hiện);

-Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

cuối năm tài chính các khoản mục

tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động

kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa

bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 31

TK911 TK121, 128,228

TK229

TK1111,1121T K229

TK3331

TK1112,1122

TK 413

TK413

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

K/c lãi chênh lệch tỷ giá do

chính cuối kỳ

mua hàng trả chậm, trả góp

đánh giá lại các khoản mục có

gốc ngoại tệ cuối kỳ

các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

Chi phí hoạt động Tiền thu về bán

Lỗ về các khoản đầu tư

Dự phòng giảm giá đầu tư

Chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi bán ngoại tệ phòng giảm giá đầu tư

Hoàn nhập số chênh lệch dư Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi

thu nhập hoạt động tài chính khác

cuối kỷ

Trang 32

1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.2.5.1 Chứng từ sử dụng

Biên bản đánh giá tài sản

Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ

Biên bản góp vốn liên doanh

Phiếu thu, phiếu chi

1.2.5.3 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

-Kết chuyển thu nhập khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí khác phát sinh trong kỳ

xxxx xxxx

Nợ

Trang 33

Nhận tài trợ biếu tặng vật tư

Các khoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ,

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

Thu nhượng bán thanh lý TSCD

K/c chi phí khác

pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp theo phương

Nguyên

phát sinh

K/c thu nhập khác

phát sinh trong kỳ

quyết định xoá ghi vào thu nhập khác

Thu được khoản phải thu khó đòi đã xoá sổ (đồng thời ghi có TK004)

hàng hoá, TSCĐ

Trang 34

1.2.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.6.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 8211- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh

trong năm của doanh nghiệp

1.2.6.2 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

xxxx xxxx

Trang 35

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư

và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2 Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

3 Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 36

1.2.7.3 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

1.2.7.4 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911

- Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kì hạch toán theo đúng qui định của chế độ quản lý tài chính

- Kết quả kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có thể hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là doanh thu thuần và thu nhập thuần

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch về doanh thu bn hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán như sau:

TK 911

xxxx xxxx

- Kết chuyển doanh thu thuần

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

- Kết chuyển thuế thu nhập khác

- Kết chuyển lỗ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí bán hang

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Trang 37

1.2.7.5 Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

DT thuần hoạt động tài chính

+

- Chi phí tài chính +

Thu nhập khác

- Chi phí khác

Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế =

DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ -

Giá vốn hàng bán -

TK 711 Kết chuyển thu nhập khác

TK 421 Kết chuyển lỗ

Kết chuyển chi phí QLKD

TK 642

Trang 38

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan

hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

Trang 40

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toáncùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 07/11/2018, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm