THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK BÌNH TIÊN
Trang 1Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
*******
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK BÌNH TIÊN
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lại Cao Mai Phương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Cung Mi
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
Trang 2Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bài báo cáo thực tập là quá trình thực tập và thu thập tài liệu tại Techcombank Bình Tiên, số 234 Phạm Phú Thứ, Phường 4, Quận 6, TP HCM, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết đúng đắn, khảo sát tình hình thực tiễn, sự giúp
đỡ của các anh chị cán bộ trong ngân hàng và giảng viên hướng dẫn Lại Cao Mai Phương.
Các số liệu và những kết quả trong bài báo cáo được thực hiện tại
Techcombank Bình Tiên, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 03 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 3Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
đã cung cấp số liệu để tôi hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng.
Trang 4Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
1 Thời gian thực tập
2 Bộ phận thực tập
3 Nhận xét chung
, ngày tháng năm 2013
Đơn vị thực tập
Trang 5Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
, ngày tháng năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại CVTD : Cho vay tiêu dùng NHNN : Ngân hàng nhà nước
CVKH : Chuyên viên khách hàng TCTD : Tổ chức tín dụng
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng CCA : Trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh RCC : Trung tâm phê duyệt tín dụng
TSĐB : Tài sản đảm bảo CN/PGD : Chi nhánh/ Phòng giao dịch TMCP : Thương mại cổ phần
HĐTD : Hợp đồng tín dụng BĐS : Bất động sản CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Trang 7Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Bảng 2.2 Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phân theo thời hạn vay
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay
Bảng 2.3 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phân theo thời hạn vayBiểu đồ 2.3 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phân theo thời hạn vayBảng 2.4 Dư nợ bình quân (DNBQ) và nợ quá hạn bình quân (NQHBQ) cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phân theo thời hạn vay
Bảng 2.5 Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn
Bảng 2.6 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ doanh số thu nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn
Bảng 2.7 Dư nợ bình quân và nợ quá hạn bình quân cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phân theo mục đích sử dụng vốn
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo
Bảng 2.8 Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo hình thức đảm bảo
Bảng 2.9 Doanh số thu nợ hoạt động cho vay tiêu dung tại ngân hàng phân theo hình thức đảm bảo
Bảng 2.10 Dư nợ bình quân và nợ quá hạn bình quân cho vay tiêu dùng tại ngân hàng phân theo hình thức đảm bảo
Trang 8Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai PhươngBảng 2.11 Nợ quá hạn bình quân theo thời hạn quá hạn
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn bình quân theo thời hạn quá hạn
Biểu đồ 2.10 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của TCB Bình Tiên
Bảng 2.12 Kết quả hoạt động kinh doanh của TCB Bình Tiên
Bảng 2.13 Kết quả tài chính hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng qua 2 năm 2011– 2012
Trang 9Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
MỤC LỤC
Trang 10Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
LỜI MỞ ĐẦU
NHTM là một trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc điều chuyển vốn giữa các thành phần trong nền kinh tế, là trụ cột, là huyết mạch của nền kinh tế Sau khiViệt Nam gia nhập WTO, sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt Điều này tạo cơ hội cho các NHTM Việt Nam phát triển và
tự khẳng định mình nhưng đồng thời các ngân hàng cũng phải đối mặt với không ít những thách thức Trong điều kiện như vậy, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng trên cơ sở chuyên môn hóa là một bước đi đúng đắn của các NHTM trong thời gian tới, và nhiều ngân hàng Việt Nam đã chọn việc theo đuổi chiến lược ngân hàng bán lẻ là mục tiêu phát triển Ngân hàng bán lẻ được hiểu là ngân hàng cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân với quy mô các khoản giao dịch nhỏ bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tài khoản ATM, cho vay tiêu dung cá nhân, cho vay thế chấp…Trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, thị trường hàng hóa cũng ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung Các nhu cầu về các sản phẩm giá trị như nhà cửa, xe hơi, máy tính… đã trở thành nhu cầu của một bộ phận không nhỏ dân cư Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ khả năng tài chính để chi trả cho những nhu cầu mua sắm của mình ngay lập tức Nắm bắt được thực tế đó, các NHTM đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dung nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của mình thỏa mãn các nhu cầu mua sắm trước khi có khả năng thanh toán Điều này làm tăng sự tiêu dung hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Như vậy, việc thực hiệnhoạt động cho vay tiêu dung một mặt có thể thực hiện tốt nhiệm vụ kích cầu cho nền kinh tế, mặt khác cũng mang lại lợi nhuận không nhỏ cho bản thân các NHTM Chính vìvậy, cho vay tiêu dung được xem là một hướng đi mới, một lĩnh vực kinh doanh đầy triển vọng cho các NHTM Việt Nam
Techcombank là một trong nhũng ngân hàng đầu tiên cung cấp các sản phẩm chovay tiêu dung Trải qua quá trình triển khai và rút kinh nghiệm, TCB đã thu được những kết quả khả quan Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dung không phải là điều đơn giản Thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam vẫn còn khá nhỏ lẻ, quy mô chưa thực sự lớn Quaquá trình thực tập tại TCB Bình Tiên, được tiếp cận với hoạt động thực tiễn của ngân hàng, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng cũng như tiềm
năng mà PGD cần khai thác trong hoạt động này, em chọn đề tài “Thực trạng và giải
pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
kỹ thương Việt Nam – Techcombank Bình Tiên” làm báo cáo thực tập của mình.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Trang 11Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Chương 1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank Bình Tiên
Chương 3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank Bình Tiên
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank Bình Tiên qua hai năm 2011 và 2012 Trên cơ sở lý luận và thực tiên đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao hoạt động này tại ngân hàng
Trang 12Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính trong nền kinh tế, thựchiện chức năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi
đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn thực hiệnnghiệp vụ trung gian thanh toán, trung gian tín dụng và thực hiện chức năng tạo tiền chonền kinh tế thông qua cơ chế mở rộng tiền gửi Sự phát triển của hệ thống NHTM sẽthúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính nói riêng và cả nền kinh tế nói chung.Hoạt động tín dụng hay còn gọi là hoạt động cho vay của NHTM ra đời và phát triểndựa trên cơ sở khách quan do mâu thuẫn vốn có của quá trình tuần hoàn vốn tiền tệtrong xã hội Đây có thể coi là một trong những hoạt động đầu tiên của các NHTM.Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã đưa luân chuyển vốn từ những chủ thể có vốnnhàn rỗi sang những người thiếu vốn Về bản chất, cho vay là chiếc cầu nối liền nhu cầutiết kiệm với nhu cầu đầu tư của xã hội
Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng làhoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất NHTM khi cho khách hàng vay sẽ thu được mộtkhoản lợi nhuận từ lãi tiền vay mà khách hàng trả Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải đốimặt với những rủi ro về lãi suất, về thanh khoản, về kỳ hạn mà nếu không có biệnpháp quản lý phù hợp, ngân hàng rất có thể sẽ bị phá sản
1.1.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của nghề ngân hàng Hình thứcbiểu hiện cụ thể là: ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử dụng theo yêucầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàng khi khách hàng đáp ứng được các yêu cầucủa ngân hàng đặt ra
1.1.2 Đặc điểm
Trang 13Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai PhươngNgân hàng đáp ứng cho tất cả các khách hàng sử dụng vốn nhưng khách hàng phảiđáp ứng được các điều kiện của ngân hàng đặt ra.
Quy mô của các hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, từ nhu cầu vay nhỏ đến các dự ánlớn, mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản thế chấp và uy tín củakhách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng qui định cụ thể Ngoài ravới thời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác nhau
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM
Đối với ngân hàng
Cho vay là hoạt động chính của ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chongân hàng
Cho vay của ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng làm ăn có hiệuquả, uy tín của ngân hàng rất lớn Cho vay của ngân hàng càng nhiều chứng tỏ nhiềungười đã biết đến ngân hàng Như vậy vấn đề huy động vốn, hoặc huy động các nguồntiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng nhiều hơn Từ đó tạo điều kiện mở rộngmạng lưới của ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển và càng ngày càng đa dạng hóacác hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu nhập cho ngân hàng
Đối với khách hàng
Nhờ có ngân hàng cho vay mà khách hàng có thể thực hiện được những dự định, dự
án của mình Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết được các vấn đề
mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách
Tuy vậy khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu hợp lý
Đối với nền kinh tế
Cho vay của ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của mình,như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo thêm công ănviệc làm cho xã hội, tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nền kinh tế pháttriển và tăng trưởng
Trang 14Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai PhươngPhân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một sốtiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập cácquy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại chovay dựa vào các căn cứ sau đây:
1.1.4.1 Theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bùđắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân
Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến năm năm Cho vaytrung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vaytrung hạn còn là nguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặcbiệt là những doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Đây là loại hình đượccung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiệnvận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặcbảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
Trang 15Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
đó Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chínhmạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân
mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặccầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắcchắn
1.1.4.4 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàngcho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụnữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủyếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
1.1.4.5 Theo phương thức cho vay
Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với cáckhách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạnmức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủyếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức
là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuấtkinh doanh
Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp chokhách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó
là số dư tối đa tại thời điểm tính
Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay đượcchi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trongkhoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
Trang 16Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phươngđược áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặchàng lâu bền.
1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.2.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay là hoạt động cơ bản của các NHTM Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngânhàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa màchưa thực sự chú ý tới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền vớinhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch… Nếu
ta lập một bảng thống kê những nhu cầu của một đời người thì đó là một con số vô hạn,
đó là những nhu cầu từ đơn giản như được ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phứctạp hơn như du lịch, vui chơi giải trí … Tuy nhiên, để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc,đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được bởi nó còn phụ thuộcvào một nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán Đây thực sự là một vấn đềquan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năngthanh toán này
Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách để ngân hàng gia tănglợi nhuận, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiều hãng lớnkhi thiếu vốn đã không tìm đến ngân hàng để vay tiền mà thay vì đó họ tự tài trợ chủyếu bằng việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu Thêm vào đó nhiều công ty tài chínhhoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị phần cho vaycác doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thị trườngcho vay tiêu dùng, hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềmnăng Ngân hàng cho vay tiêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân ngân hàng, mặtkhác tạo ra uy tín cho ngân hàng
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặc điểm luânchuyển hàng hóa tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân là mộtmảng hoạt động quan trọng của ngân hàng Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 17Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phươngnếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ đượcdẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, làm quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai tròcủa ngân hàng lúc này trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêudùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích lũy đủ số tiền cầnthiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụđược hàng hóa Từ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả được nợ cho ngân hàng Khi đã tiêuthụ được hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếptục vay vốn Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêudùng, doanh nghiệp và ngân hàng.
Vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng nâng cao mức sống, giúp họ nhiều cơ hội tìmkiếm công việc có mức thu nhập cao hơn
Trong cuộc sống ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiết hơn bao giờhết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành điều tất yếu
1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhucầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình, giúp nâng cao đời sống dân cư.Cho vay tiêu dùng cũng được hiểu là mối quan hệ về kinh tế giữa một bên là ngân hàng
và một bên là cá nhân, người tiêu dùng nhằm phục vụ đời sống, tiêu dùng các sản phẩmhàng hóa, dịch vụ khi người tiêu dùng tạm thời chưa có khả năng thanh toán Trong đó,ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một lượng giá trị bằng tiền trên nguyên tắckhách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn như đã thỏa thuận
1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân và các hộ gia đình, những người đang có nhucầu tiêu dùng nhưng chưa tích lũy đủ, hoặc có những khoản chi tiêu cấp bách Ngânhàng sẽ căn cứ vào hai tiêu chí quan trọng: mức thu nhập và trình độ học vấn của kháchhàng để quyết định khi cấp tín dụng vì nguồn trả nợ chủ yếu của người vay được trích
Trang 18Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
từ nguồn thu nhập của họ chứ không nhất thiết từ kết quả của việc sử dụng nhũng khoảnvay
Nguồn trả nợ của người vay có thể có những biến động lớn qua thời gian, phụ thuộcvào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của họ, đồng thời phụ thuộc vào nhữngbiến động khác và chính sách trong từng thời kỳ Tuy nhiên, đối với đối tượng kháchhàng này, các thông tin về tài chính cũng như tư cách của khách hàng thường khó xácđịnh và chất lượng thông tin không cao
1.2.3.2 Đặc điểm về khoản vay tiêu dùng
Đặc điểm nổi bật của các khoản vay tiêu dùng là thường nhằm mục đích phục vụ nhucầu tiêu dùng chứ không xuất phát từ mục đích kinh doanh Các khoản vay hoàn toànphụ thuộc vào nhu cầu và tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tếcủa khách hàng Quy mô của từng món vay nhỏ, nhưng tổng số món vay lại lớn do nhucầu vay tiêu dùng là khá phổ biến, đa dạng và thường xuyên Vì vậy, ngân hàng rất dễ
để mở rộng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Nền kinh tế xã hội càng pháttriển, nhu cầu về cho vay tiêu dùng càng cao
Nguồn trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng là thu nhập thường xuyên của họ Mứcthu nhập của những khách hàng này thường khá cao và tương đối ổn định vì ngân hàngphải phân tích tình hình thu nhập của khách hàng trước khi quyết định cho vay Bêncạnh đó, những đối tượng có thu nhập thấp thường có nhu cầu tín dụng không cao, chỉxuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu giao dịch để cân đối thu nhập và chi tiêu Những cánhân có thu nhập trung bình và thu nhập cao thường có nhu cầu tín dụng cao hơn để tàitrợ một cách linh hoạt cho chi tiêu mà vẫn có khoản vốn để đầu tư nhằm tăng thu nhập.1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả nợ(gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trịlớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hếtmột lần số nợ vay
Trang 19Công ty bán lẻ Ngân hàng
Người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này, tiền vay được khách hàngthanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trịnhỏ, thời hạn ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn.: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàngcho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chidựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuậntrước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng đượcNgân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tíndụng
1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay mua nhà,chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình…
1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua nhữngkhoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ chongười tiêu dùng
1 Ngân hàng và công ty bán lẻ kí kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng ngân hàngthường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối
đa và loại tài sản được bán chịu
Trang 20Công ty bán lẻ Ngân hàng
Người tiêu dùng
2 Công ty bán lẻ và người tiêu dùng kí kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa, thôngthường người tiêu dùng trả trước một phần giá trị tài sản
3 Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
4 Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu cho ngân hàng
5 Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
6 Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trựctiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
1 Ngân hàng và người tiêu dùng kí kết hợp đồng vay mượn
2 Người vay vốn trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ
3 Ngân hàng thanh toán nốt số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ
4 Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
5 Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho ngân hàng
1.2.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
1.2.5.1 Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng
và các TCTD khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệvới khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm,
Trang 21Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phươngnâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng
sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong mắt kháchhàng Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâmđến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ
bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của ngườitiêu dùng Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biếttới ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cưbởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lạitiền từ chính ngân hàng đó Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đónâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
1.2.5.2 Đối với người tiêu dùng
Nhờ có vai trò tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sống tốthơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rấtcần cho những trường hợp khi các cá nhân chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách Tuy vậy,người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu hợp lý, không vượt quá mức cho phép vàđảm bảo khả năng chi trả
1.2.5.3 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trongnước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng các doanh nghiệp
đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông,tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinhtế
Trang 22Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK
BÌNH TIÊN
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: Techcombank
Giấy phép hoạt động: Số 0040- NH/GP ngảy 06/08/1993
Giấy CNĐKKD và đăng ký thuế số 0100230800 do Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấpngày 07/09/1994 – sửa đổi lần thứ 40 ngày 29/06/2010
Ngành nghề kinh doanh:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và nhận tiền gửi bằng VNĐ
Cấp các khoản vay ngắn, trung và dài hạn
Trang 23Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Cung cấp dịch vụ giao dịch ngân hàng cho khách hàng, dịch vụ ngoại hối, thanhtoán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và thực hiện kinh doanh với các ngân hàngnước ngoài
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Techcombank
Ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chính thứcđược thành lập theo quyết định số 0040/NG-GP do thống đốc ngân hàng nhà nước ViệtNam cấp ngày 06/8/1993 Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam -Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của ViệtNam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trườngvới số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, 16 cán bộ nhân viên và một trụ sở kiêm phòng giao dịch45m2 tại 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội Đến năm 1994, Techcombank đã đạt 189 tỷ đồngdoanh số, 4,5 tỷ lợi nhuận ròng và tăng 250% vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng Năm 1995 chừngkiến mức tăng trưởng ấn tượng của ngân hàng với lợi nhuận ròng tăng trưởng 344% so vớinăm trước, nguồn vốn tăng 350% và doanh số thanh toán tăng 209%
Từ năm 1995- 2005, Techcombank đã có những bước chuyển mình quan trọng cho sựphát triển hôm nay Dưới sự cố gắng của ban lãnh đạo cùng với 170 cán bộ công nhânviên, Techcombank đã vượt qua và trở thành một trong những tổ chức tài chính của ViệtNam sớm thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất kể từ năm 1931 Đây làthời điểm của hàng loạt quỹ tín dụng và các tổ chức tài chính, không ít ngân hàng cũngđiêu đứng, phải chờ sự cứu trợ của ngân hàng nhà nước Ngay trong thời kỳ kình tế pháttriển trì trệ vào năm 1999 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực,Techcombank cũng đã có nguồn vốn 1.300 tỷ đồng với 1.200 tỷ đồng huy động Đồngthời, ngân hàng cũng tăng vốn điều lệ từ 70 lên 80 tỷ đồng và giảm 20% tỷ lệ nợ quá hạn Đến năm 2007, Techcombank trở thành ngân hàng cổ phần có mạng lưới chi nhánhlớn thứ hai tại Việt Nam và nằm trong top 3 ngân hàng TMCP về quy mô kinh doanh Sựphát triển nhanh và có chiều sâu đó của Techcombank có ở ngay trong ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính thế giới 2008 - 2010 Năm 2009, họ trở thành ngân hàng hàng đầutrong nhóm các ngân hàng TMCP về hiệu quả kinh doanh với chỉ số ROA và ROE cao
Trang 24Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai PhươngTechcombank khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của Compass Plus,nâng cấp hệ thống phần mềm Globus của Temenos Năm 2009, họ ra mắt sản phẩm
“tiết kiệm online” giàu tính công nghệ và lập tức thu hút được hơn 2.000 khách hàng chỉsau 3 tháng Sang năm 2010, họ mở thêm 94 chi nhánh và phòng giao dịch, trở thànhngân hàng tốc độ phát triển mạng lưới nhanh nhất thị trường, trong khi vẫn tiếp tục dẫnđầu thị trường về chỉ số ROA, ROE và tiến lên vị trí thứ 2 trong khối về tổng tài sản.Cũng trong năm 2010, Techcombank được trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất 2010 tạiViệt Nam” của Euromoney Năm 2011, nối tiếp là 8 giải thưởng quốc tế uy tín, trong đó
có sự kiện là ngân hàng Việt Nam đầu tiên đạt trọn 3 giải thưởng quan trọng của FinanceAsia Năm 2011, Techcombank trở thành ngân hàng TMCP đứng đầu và có mạng lướichi nhánh chỉ đứng sau Vietcombank và Agribank, hai trong “tứ đại gia ngân hàng” cóvốn lớn của nhà nước
Hình 2.1 Sơ đồ biểu hiện sự tăng trưởng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam thể hiện qua vốn điều lệ.
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Hoạt động huy động vốn của Techcombank phát triển rất mạnh mẽ Điểm sáng trongcông tác huy động vốn cho thấy Techcombank đã tạo lập được uy tín và vị thế đáng tựhào trong cộng đồng khách hàng và là địa chỉ đáng tin cậy của các tổ chức kinh tế Đây
Trang 25Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phươngcũng là một lý do giúp cho Techcombank luôn duy trì được trạng thái thanh khoản tốtnhất, từ đó sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày cả trong nhữngthời kỳ thị trường gặp khó khăn về tính thanh khoản Hiện nay, Techcombank tổ chứchuy động dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hìnhthức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc ngân hàng Nhà nướcchấp thuận
Vay vốn của tố chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nướcngoài
Vay vốn ngắn hạn NHNN dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
Các hình thức huy động khác theo quy định của nhà nước
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong bối cảnh biến động của nền kinh tế xã hội, Techcombank đã không ngừngnâng cao năng lực tái cơ cấu và hoàn thiện bộ máy hoạt động, sửa đổi quy chế và quytrình nghiệp vụ tín dụng nhằm thích ứng với điều kiện từng vùng miền, ngành nghề kinhdoanh Đưa các sản phẩm dịch vụ cho vay hấp dẫn, linh hoạt đến nhiều đối tượng kháchhàng Ngoài ra, Techcombank còn luôn kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung đầu tưvốn trên cơ sở thận trọng an toàn Nhờ đó, hoạt động tín dụng của Techcombank đã đạtđược sự phát triển bền vững Techcombank có các gói dịch vụ tín dụng như :
Ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: cho vay, bảolãnh, phát hành thẻ tín dụng, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tàichính, bao thanh toán và các hình thức khác theo quy định của NHNN
Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,đời sống
Trang 26Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Cho vay trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống
2.1.2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Cung ứng các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khác hàng
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
2.1.2.4 Các hoạt động khác
Góp vốn và mua cổ phần
Tham gia thị trường tiền tệ
Kinh doanh ngoại hối
Ủy thác và nhận ủy thác
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
Tư vấn tài chính
2.1.3 Tình hình tài chính của Techcombank
2.1.3.1 Khả năng sinh lời
Nhóm tỷ số khả sinh lời được sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi của doanhnghiệp, đây là một trong những nhóm tỷ suất được quan tâm hàng đầu đối với chủ sởhữu và cả các nhà đầu tư Gồm nhiều tỷ suất khác nhau:
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA: return on assets)
ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Lợi nhuận sau thuế 510,384 1.183,083 1.700,169 2.072,755 3.153,766Tổng tài sản 39.542,49 59.098,96 92.581,50 150.291,21 180.531,16
Trang 27Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Tỷ số này tăng là một con số khả quan trong ngành ngân hàng, Techcombank nên cốgắng hơn nữa trong tương lai, có cách sử dụng tài sản linh hoạt, hiệu quả hơn để nângcao hơn lợi nhuận của ngân hàng
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE: return on equity)
ROE = Lợi nhuận sauthuế Vốn chủ s ở hữu
Qua 5 năm, tỷ số ROE tăng lên đáng kể từ 14,28% năm 2007 lên đến 25,20% năm
2011 Tỷ số này tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu vào các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng hợp lý, đây là một dấu hiệu tốt, thu hút đầu tư, huy động vốn trongtương lai Mặt khác, ngân hàng cần có những giải pháp khắc phục như đưa ra các quyết
Trang 28Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phươngđịnh đầu tư đúng đắn, tổ chức thẩm định rủi ro chặc chẽ hơn trước khi tiến hành thủ tụccho vay, giải ngân
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 0.00%
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tỷ số ROA và ROE của TCB qua 5 năm 2007 - 2011.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng có tỷ sốROA và ROE cao nhất trong ngành Đây là một điều đáng tự hào, Ngân hàng nên tiếptục duy trì các hoạt động, có những biện pháp tích cực hơn nữa để nâng cao nhóm tỷsuất khả năng sinh lợi này trong tương lai
Tỷ số nợ 90,48% 92,09% 93,75% 93,07% 92,61%
Với chỉ số này, ngân hàng có thể nắm được tỷ lệ phần trăm tài sản của ngân hàngđược tài trợ từ nợ và nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của ngânhàng
Trang 29Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Từ năm 2008 đến năm 2012, tỷ số nợ chiếm tỷ lệ cao trong khoảng từ 90,48% (năm2008) đến 92,61% (năm 2012) Điều này là hợp lý vì tài sản của ngân hàng chủ yếu lànguồn tiền tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Con số này càngcao chứng tỏ ngân hàng đã tận dụng được lợi thế đòn bẩy tài chính rất tốt và khách hàngcũng rất tin tưởng ngân hàng Đây là một lợi thế của ngân hàng, ngân hàng nên nắm bắt
và có những sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng hơn nữa
để nắm giữ được lòng tin của khách hàng, tiếp tục tận dụng các đòn bẩy tài chính tronghoạt động kinh doanh của mình
2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank Bình Tiên
Techcombank Bình Tiên là phòng giao dịch được thành lập từ ngày 17/11/2010 tại
Trang 30Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phươngthời gian rất ngắn, Techcombank Bình Tiên đã và đang khẳng định vị trí của mình trongcộng đồng Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Nắm bắt được thị trương tiềm năngđang phát triển tại khu vực, PGD được thiết kế hiện đại, trang bị đầy đủ các thiết bịcông nghệ tiên tiến tạo nên một môi trường dịch vụ lý tưởng để đáp ứng tốt hơn nữa nhucầu ngày càng cao của đông đảo dân cư và doanh nghiệp tại địa bàn, cũng như để phùhợp với quy mô phát triển lớn mạnh không ngừng của ngân hàng Techcombank.
Hiện tại, Techcombank Bình Tiên phát triển mạnh mẽ trên địa bàn thành phố với cácchỉ số hoạt động liên tục tăng trong thời gian qua Techcombank Bình Tiên hoạt độngtích cực, cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ, luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, phục vụ tận tình chu đáo mang đếncảm giác thoải mái, an tâm cho khách hàng
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank Bình Tiên
2.3.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại TCB Bình Tiên
Hiện nay, Techcombank cung cấp nhiều loại sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợpvới nhu cầu của khách hàng Tùy thuộc vào mục đích tiêu dùng của mình, mỗi kháchhàng sẽ chọn cho mình sản phẩm phù hợp và mang lại lợi ích cho mình
2.3.1.1 Cho vay siêu linh hoạt
Đối tượng cho vay: hộ kinh doanh
Mục đích: vay vốn lưu động đầu tư TSCĐ (máy móc, thiết bị văn phòng, nhà xưởngsản xuất và các loại ô tô)
Điều kiện: đại diện là hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh >=12 tháng, vốn tự cótối thiểu 30%, không có nợ xấu tại các TCTD
Hạn mức vay: tối đa 5 tỷ
Thời hạn vay: bổ sung vốn lưu động = 36 tháng, đầu tư TSCĐ = 48 tháng
Lãi suất và phí: thả nổi, dư nợ thực tế 18%/năm, kỳ điều chỉnh 3 tháng, biên độ 5.5%/năm
Trang 31Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Tài sản đảm bảo: BĐS, ô tô, chứng chỉ nợ TCB, không nhận quyền thuê cửa hàng/địađiểm kinh doanh, mua bảo hiểm 1 lần với thời hạn vay tương ứng đối với ô tô >=9 chỗ/
Hạn mức vay: căn cứ thu nhập thuần/tháng, tối đa 300 triệu, tổng giá trị hạn mức tối
đa cấp cho cả vợ và chồng <= 300 triệu
Thời hạn vay: tối thiểu 3 tháng, tối đa 12 tháng
Lãi suất và phí: LS cố định 18%/năm, tiền lãi được tính theo ngày và thu lãi vào ngàythứ 7 cuối cùng của tháng, phí mở TK thấu chi 75.000đ, phí gia hạn HĐ 50.000đ, phíquản lý TK thấu chi 20.000 – 50.000đ
Tài sản đảm bảo: BĐS, động sản, chứng chỉ nợ TCB (80% giá trị sổ tiết kiệm)
Lịch trả nợ: trả gốc và lãi vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn hợp đồng hoặc khihết hạn hợp đồng
Hồ sơ vay: đơn đề nghị vay, hồ sơ nhân thân, nguồn trả nợ, TSĐB
Trang 32Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Lợi ích sản phẩm: hỗ trợ tiêu dùng đến 300 triệu, không cần chứng minh mục đíchvay, chi tiêu trước trả tiền sau, lãi tính theo ngày
* Thấu chi F2 (không có TSĐB)
Đối tượng cho vay: cá nhân VN, người nước ngoài
Mục đích: tiêu dùng cá nhân
Điều kiện vay vốn:
Cá nhân khách hàng: người nước ngoài có thời hạn lưu trú > thời hạn vay 40 ngày;tuổi nam 20–59, nữ 20-54; trình độ trung cấp trở lên; đang trả lương qua TCB; thu nhập
>=5 triệu/tháng; có 1 sđt cố định; HĐLĐ >=1 năm hay không thời hạn; thời gian côngtác >=1 năm; có giấy xác nhận của đơn vị theo mẫu Giấy đề nghị vay kiêm phương ántrả nợ (hiệu lực 30 ngày)
Đơn vị công tác: các đơn vị hành chính sự nghiệp (nơi có trụ sở TCB); cty/chinhánh cty 100% vốn/liên doanh nước ngoài, các đơn vị có vốn điều lệ >=15 tỷ đồng,thành lập >=2 năm tại tỉnh thành có TCB; các ngân hàng có vốn điều lệ >3.000 tỷ đồng
Hạn mức vay: tối đa 100 triệu, từ (2-5) * thu nhập thường xuyên ổn định (không gồmthu nhập người đồng trả nợ), hạn mức được xem xét độc lập với HM thấu chi và HMthẻ tín dụng nhưng tổng HM vay tín chấp <=300 triệu đồng
Thời hạn vay: tối thiểu 3 tháng, tối đa 12 tháng; thời hạn còn lại HĐ >= thời hạn cấp
HM 45 ngày
Lãi suất và phí: LS cố định 23%/năm, tiền lãi được tính theo ngày và thu lãi vào ngàythứ 7 cuối cùng của tháng, phí mở TK thấu chi 75.000đ, phí gia hạn HĐ 50.000đ, phíquản lý TK thấu chi 20.000 – 50.000đ
Tài sản đảm bảo: không cần TSĐB
Lịch trả nợ: trả gốc và lãi vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn hợp đồng hoặc khihết hạn hợp đồng
Hồ sơ vay: đơn đề nghị vay, hồ sơ nhân thân, hồ sơ chứng minh thu nhập
Lợi ích sản phẩm: hỗ trợ tiêu dùng đến 100 triệu, không cần TSĐB, không cần chứngminh mục đích vay, chi tiêu trước trả tiền sau, lãi tính theo ngày
2.3.1.3 Cho vay du học
Trang 33Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Đối tượng cho vay: là công dân có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự; KH/nhânthân của KH
Mục đích: chi trả tiền học phí, chi phí du học (cấp visa, vé máy bay, chi phí sinhhoạt ), chứng minh khả năng tài chính
Điều kiện vay vốn: đối với người nước ngoài có thời hạn lưu trú > thời hạn vay 40ngày; tuổi từ 18-60 tuổi, đã có hoặc cam kết mở tài khoản tại TCB, không có nợ xấu tạicác TCTD
Hạn mức vay: căn cứ nhu cầu vay, khả năng tài chính, TSĐB; tối đa = 70% tổng chiphí của khóa học
Thời hạn vay: tối thiểu 3 tháng, tối đa 60 tháng
Lãi suất và phí: chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm TCB: LS cố định = LSTKthường 12 tháng (thời điểm vay) + 3.5%/năm; chứng minh tài chính bằng Thư tín dụng:thu phí = 1.5% * số tiền chứng minh; vay chi trả chi phí: LS thả nổi = 15.5%/năm, kỳđiều chỉnh 3 tháng, biên độ 5.5%/năm
Tài sản đảm bảo: TS thế chấp: BĐS; TS cầm cố: động sản, giấy tờ có giá; TS bảolãnh bên thứ ba
Lịch trả nợ: trả gốc: căn cứ nguồn tiền và khả năng trả nợ của KH, đảm bảo không trảgốc cuối kỳ; trả lãi hàng tháng; thời gian trả toàn bộ gốc vay không quá 24 tháng kể từkhi kết thúc khóa học
Hồ sơ vay: đơn xin vay vốn; CMND/hộ chiếu người vay, người đồng sở hữu và họcviên; HK/KT3, giấy ĐKKH/XN độc thân/XN TTHN (hiệu lực tối đa 6 tháng)
Lợi ích sản phẩm: hỗ trợ tới 90% nhu cần CMTC, 70% tổng chi phi khóa học; thờihạn vay đến 5 năm; TSĐB đa dạng; phương thức trả nợ tiện lợi; dịch vụ trợn gói: đổi,chuyển tiền ngoại tệ ; học viên có KQ học tập loại Giỏi trở lên có cơ hội được tuyểndụng vào TCB
2.3.1.4 Cho vay mua BĐS
Đối tượng cho vay: cá nhân VN, người nước ngoài
Trang 34Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Mục đích: mua BĐS, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua BĐS theo HĐ gópvốn, thanh toán công nợ mua BĐS đã hoàn tất thủ tục <=60 ngày tính đến thời điểmRCC nhận đủ hồ sơ
Điều kiện vay vốn: tuổi 18 – 60; người nước ngoài: thời hạn lưu trú > thời hạn vay 40ngày; vốn tự có 30%
Hạn mức vay: tối thiểu 100 triệu, tối đa 10 tỷ, <=70% NCV & quy định về TSĐB
Thời hạn vay: tối thiểu 1 năm, tối đa 25 năm, KH <=65 tuổi tại thời điểm tất toán(<=70 tuổi đối với người đồng trả nợ)
Lãi suất và phí: dư nợ thực tế, 17.5%/năm (<=10 năm), biên độ 5.5%/năm, GĐCN/PGD không được giảm, GĐ vùng giảm <=5% lãi suất/biên độ
Tài sản đảm bảo: BĐS: thuộc sở hữu KH vay, hình thành từ vốn vay, bảo lãnh bênthứ 3, quyền tài sản phát sinh từ HĐ góp vốn/HĐMB; bảo hiểm căn hộ CC 110% dư nợhoặc 100% giá trị TSĐB
Lịch trả nợ: trả gốc: trả tháng/quý chia 3 giai đoạn, 3 cách (tăng dần, giảm dần hoặcchia đều các kỳ hạn), trả gốc tăng dần chỉ dành cho KH có tuồi từ 25-35 và trả lươngqua TK; không trả gốc cuối kỳ; trả lãi hàng tháng
Hồ sơ vay: đơn đề nghị vay, hồ sơ nhân thân, nguồn trả nợ, phương án vay, TSĐB
Lợi ích sản phẩm: hỗ trợ đến 10 tỷ (70% NCV), thời hạn vay đến 25 năm, cho vaythanh toán công nợ, duyệt hồ sơ nhanh: 3 ngày, liên kết nhiều dự án
2.3.1.5 Cho vay mua ô tô
Đối tượng cho vay: cá nhân VN, người nước ngoài, hộ kinh doanh
Mục đích: cá nhân (xe dưới 9 chỗ ngồi): tiêu dùng, kinh doanh; HKD (mua xe tựphục vụ KD sản phẩm siêu linh hoạt): KD vận tải/hành khách, cho thuê xe; mua ô tômới đăng ký xe <=15 ngày tính đến thời điểm ECC nhận đầy đủ hồ sơ
Điều kiện vay vốn:
Đ/v cá nhân: người nước ngoài: thời hạn lưu trú > thời hạn vay 1 tháng, tuổi
18-60, vốn tự có 10-50%, nguồ thu nhập trả nợ không gồm thu nhập từ cho thuê xe địnhmua; mua xe tải phải có GPKD
Trang 35Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Lại Cao Mai Phương
Đ/v HKD: đại diện HKD là công dân VN, có KH/KT3 tại nơi đi vay, giấy ĐKKD
có ngành nghề tương ứng mục đích vay, hoạt động KD >=12 tháng (GPKD/XN địaphương), sở hữu tối thiểu 1 xe
Hạn mức vay: 90% NCV = BĐS, 70% NCV = xe mới (ô tô con, du lịch, khách), 50%NCV = xe cũ (>80%/linh kiện TQ xe mới 100%), 50% NCV với nhu cầu mua xe tải <5tấn/xe tải mới
Thời hạn vay: 60 tháng = BĐS, 48 tháng = xe mới, 36 tháng = xe cũ/phương án mua
xe tải
Lãi suất và phí: dư nợ thực tế, 18%/năm , định kỳ điều chỉnh 3 tháng, biên độ5.5%/năm; giảm tối đa 5% tổng LS kỳ đầu tiên cho các khách hàng mua xe BMW,Nissan; GĐ vùng giảm <=5% LS/biên độ
Tài sản đảm bảo: BĐS: BĐS, động sản, chứng chỉ nợ TCB; bảo hiểm xe = 100% giátrị xe hay 145% dư nợ
Lịch trả nợ: trả gốc: trả tháng/quý ; không trả gốc cuối kỳ; trả lãi hàng tháng
Hồ sơ vay: đơn đề nghị vay, hồ sơ nhân thân, nguồn trả nợ, phương án vay, TSĐB
Lợi ích sản phẩm: hỗ trợ đến 90% NCV, thời hạn vay đến 60 tháng, cho vay thanhtoán công nợ, duyệt hồ sơ nhanh: 3 ngày, phương thức trả nợ tiện lợi, liên kết nhiềushowroom
2.3.1.6 Cho vay tiêu dùng thế chấp BĐS
Đối tượng cho vay: cá nhân VN, người nước ngoài
Mục đích: xây, sửa nhà, mua sắm trang thiết bị, nội thất, vật dụng gia đình; khámchữa bệnh; du lịch
Điều kiện vay vốn: tuổi từ 18-60; người nước ngoài: thời hạn lưu trú > thời hạn vay 1tháng; HK/KT3 cùng địa bàn vay vốn; không có nợ xấu tại các TCTD
Hạn mức vay: tối đa 3 tỷ, tối thiểu 50 triệu, 100% NCV, <=70 TSĐB
Thời hạn vay: tối thiểu 3 tháng, tối đa 180 tháng
Lãi suất và phí: dư nợ thực tế, 18%/năm, định kỳ điều chỉnh 3 tháng, biên độ5.5%/năm
Tài sản đảm bảo: BĐS