Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo của rễ giới hạn ở miền hút - Tŕnh bày vai tṛ của long hút.. - Rễ gồm 4 miền: miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ... Vì sao:
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 6 Bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Tŕnh bày vai tṛ của long hút
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh -> tìm kiến thức.
3 Thái độ: GD lòng say mê môn học.
II/ Chuẩn kiến thức- Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 9.3, H 1.01, H 10.2.
IV/ Tiến trình ln lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Có mấy loại rễ? Đặc điểm từng loại rễ?
- Có 2 loại rễ:
+ Rễ cọc: rễ cái + nhiều rễ con
+ Rễ chùm: nhiều rễ con kích thước gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của từng miền?
- Rễ gồm 4 miền: miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ (Chức năng)
3 Bài mới:
Trang 2- GV: Treo tranh H 9.3 -> Yêu cầu HS ghi chú các miền của rễ.
(?) Trong các miền của rễ miền nào là quan trọng nhất? Vì sao:
- HS: Miền hút quan trọng nhất vì có chức năng hút nước và muối khoáng
-> Vậy, miền hút phải có cấu tạo như thế nào để làm được chức năng đó?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút:
- MT: HS xác định được miền hút có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
- Treo tranh H 10.1 -> Yêu cầu HS quan
sát tranh và cho biết:
- Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?
- Gọi HS xác định các phần của miền hút
trên tranh
- Vỏ gồm những bộ phận nào?
- Trụ giữa gồm những bộ phận nào?
- Treo tranh H 10.2 -> Yêu cầu HS quan
sát và trả lời câu hỏi:
- Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào?
- Quan sát tranh và trả lời:
- Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
- Xác định các phần của miền hút trên tranh
- Vỏ gồm:
+ Biểu bì.
+ Thịt vỏ.
- Trụ giữa gồm:
+ Các bó mạch (mạch rây, mạch gỗ) + Ruột.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Vì lông hút có cấu tạo của một tế bào gồm: vách tế bào, màng sinh chất, chất
Trang 3-> Nhận xét và ghi điểm HS trả lời đúng.
- Giữa cấu tạo tế bào lông hút và sơ đồ
cấu tạo tế bào thực vật nói chung có
những điểm nào khác? Vì sao?
tế bào, nhân, không bào
- Tế bào lông hút không có lục lạp vì không có chức năng Quang hợp
Nhân nằm ở gần đầu lông hút (do lông hút kéo dài)
Không bào lớn
- Miền hút có chức năng gì?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hô hấp của cây:
- MT: HS hiểu được cấu tạo của miền hút phù hợp với chức năng.
- Yêu cầu HS đọc bảng “Cấu tạo và chức
năng cuả miền hút”
- Yêu cầu hS hoạt động nhóm trả lời các
câu hỏi thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Chức năng từng phần của miền hút?
- Lông hút có tồn tại mãi không?
- Trên thực tế, rễ cây thường ăn sâu, lan
rộng, nhiều rễ con, giải thích?
- Tự đọc bài
- Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
* Kết luận (Bảng/32 SGK)
- Lông hút không tồn tại mãi vì nó sẽ già
và rụng đi
- Giải thích: đảm bảo hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây, giúp cây
Trang 4- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền
hút không? Vì sao?
- Gọi HS đọc mục “Em có biết”
bám chặt vào đất
- Không phải tất cả các rễ cây đều có miền hút vì có những cây sống chìm trong nước, nước và muối khoáng tự thấm qua biểu bì vào cây -> không cần miền hút
- Đọc bài
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS làm BT2 / tr.33
* Đáp án: Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bi
- Vẽ H 10.1 – A và 10.2 vào vở BH
- Làm BT: sử dụng các loại: quả dưa leo, hạt bắp, củ sắn -> dễ làm, kết quả rõ
- Chuẩn bị bi 11: “Sự hút nước và muối khoáng của rễ”
+ Đọc trước phần I Trả lời các câu hỏi
+ Xem kĩ thí nghiệm 1 và 2
+ Thí nghiệm 3: quan sát H 11.1