tiểu luận nhận xét, đánh giá về chương trình giáo dục phổ thông môn toán của việt nam hiện nay tiểu luận nhận xét, đánh giá về chương trình giáo dục phổ thông môn toán của việt nam hiện nay tiểu luận nhận xét, đánh giá về chương trình giáo dục phổ thông môn toán của việt nam hiện nay tiểu luận nhận xét, đánh giá về chương trình giáo dục phổ thông môn toán của việt nam hiện nay
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình môn Toán phổ thông của Việt Nam hiện nay được thực hiện theo yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông của Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội mà một trong những trọng tâm là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh Việc đổi mới chương trình môn Toán phổ thông ở nước ta diễn ra trong bối cảnh chương trình môn Toán phổ thông của nhiều nước trên thế giới đã chuyển đổi mạnh mẽ từ phong trào “Toán học mới” sang phong trào “Toán học cho mọi người” với các hướng tiếp cận tăng cường phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày
Chúng ta biết rằng toán học là một thành phần tất yếu trong hoạt động đào tạo nhân lực và hoạt động giáo dục, tầm quan trong của toán học trong thực tiễn chúng ta đã thấy rất rõ ràng
Môn Toán trong trường phổ thông trang bị cho học sinh những kiến thức toán học phổ thông, cơ bản, hiện đại, rèn luyện các kĩ năng tính toán và phát triển
tư duy toán học, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và các năng lực trí tuệ chung, đặc biệt là khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa Những kiến thức, kĩ năng và phương pháp toán học là cơ sở để tiếp thu những kiến thức về khoa học và công nghệ, góp phần học tập các môn học khác trong trường phổ thông và vận dụng và đời sống
Vấn đề dạy và học Toán ở việt nam còn nhiều điều phải bàn luận, trong đó việc thiết kế nội dung chương trình Toán phổ thông của chúng ta còn phải tính toán
và cân nhắc Trong những giai đoạn gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực trong cải cách nội dung chương trình môn Toán với một số căn cứ như:
-Kế thừa và phát huy truyền thống dạy học môn Toán ở Việt Nam, tiếp cận với trình độ giáo dục toán học phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới
-Lựa chọn các kiến thức toán học cơ bản, cập nhật, thiết thực, có hệ thống, theo hướng tinh giản, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, thể hiện tính liên môn và tích hợp các nội dung giáo dục, thể hiện vai trò công cụ của môn Toán
-Tăng cường thực hành và vận dụng, thực hiện dạy học toán gắn liền với thực tiễn
Trang 2-Tạo điều kiện đẩy mạnh vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động sáng tạo Rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, phát triển năng lực trí tuệ chung
Xét một cách tổng thể chương trình môn Toán phổ thông của Việt Nam đã đạt được nhiều bước chuyển biến mới, tích cực và hiệu quả nhưng trong đó vẫn ẩn chứa những hạn chế khi đưa vào áp dụng thực tiễn đặc biệt trong giai đoạn có nhiều biến động trong hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh đã tác động không nhỏ tới quá trình phát triển chương trình môn Toán Để làm rõ hơn quan điểm cá nhân về chương trình môn toán phổ thông của Việt Nam hiện nay tôi xin đưa ra một số “ Nhận xét, đánh giá về chương trình giáo dục phổ thông môn Toán của Việt Nam hiện nay”
Trong tiểu luận này tôi xin phép được trình bày quan điểm cá nhân và những hiểu biết của mình về chương trình môn Toán và đưa ra một số kiến nghị
Trang 3NỘI DUNG
1 Nội dung chương trình môn Toán THCS, THPT hiện nay
Trong tiểu luận này tôi xin phép được đề cập đến 2 cấp học là Trung học cơ
sở (THCS) và Trung học phổ thông(THPT) Còn cấp học tiểu học xin phép không
có nhận xét, đánh giá, vì bản thân chưa có kinh nghiệm ở cấp học này
1.1 Nội dung chương trình môn Toán THCS
Lớp 6
1 Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Giới thiệu tập hợp, phân tử của tập hợp Các kí hiệu , , , , .
Hệ thập phân Các chứ số và số La Mã hay dùng Phép cộng và nhân,
các tính chất cơ bản Phép trừ (điều kiện thực hiện) và phép chia (chia
hết và chia có dư) Lũy thừa, nhân và chia hai lũy thừa có cùng cơ số.
Tính chất chia hết của một tổng Các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9.
Ước và bội Số nguyên tố, hợp số ƯCLN, BCNN.
1 Điểm Đường thẳng Ba điểm thẳng hàng Đường thẳng
đi qua hai điểm Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn thẳng Trung điểm của đoạn thẳng
2 Tập hợp Z Biểu diễn các số nguyên trên trục số Thứ tự trong Z.
Giá trị tuyệt đối Các phép tính cộng, trừ, nhân trong Z và các tính
chất cơ bản Bội và ước của một số nguyên
2 Nửa mặt phẳng Góc Số đo góc Tia phân giác của một góc Vẽ đường tròn Vẽ tam giác
3 Phân số a/b với aZ, bZ (b≠0) Các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia phân số và các tính chất cơ bản Hỗn số Số thập phân Tỉ số và tỉ
số phần trăm Biểu đồ phần trăm Ba bài toán cơ bản về phân số.
Lớp 7
1 Tập hợp Q Biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số So sánh các số hữu tỉ Cộng,
trừ, nhân, chia trong Q Lũy thừa với số
mũ tự nhiên của một số hữu tỉ Tỉ lệ
thức, dãy tỉ số bằng nhau Số thập phân
hữu hạn và vô hạn tuần hoàn Làm tròn
số Căn bậc hai, số vô tỉ (số thập phân
vô hạn không tuần hoàn) Số thực Biểu
diễn số thực trên trục số và so sánh các
số thực.
2 Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ
lệ nghịch Định nghĩa hàm số Mặt
1 Hai góc đối đỉnh Hai đường thẳng vuông góc Hai đường thẳng song song.
Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song Khái niệm định lý, chứng minh một định lý.
2 Tổng ba góc của một tam giác Hai tam giác bằng nhau Ba trường hợp bằng nhau của tam giác Tam giác cân.
Tam giác vuông Định lí Pi-ta-go (thuận và đảo) Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Thực hành ngoài trời (đo khoảng cách).
ý nghĩa của việc thống kê Thu thập
số liệu thống kê Tần số Bảng phân phối thực nghiệm Biểu đồ Số trung bình cộng Mốt của dấu hiệu
Trang 4phẳng tọa độ Đồ thị của các hàm số
y=ax (a≠0) và y= ( a 0 ).
x a
3 Biểu thức đại số Giá trị của một
biểu thức đại số Đơn thức, bậc của đơn
thức, đơn thức đồng dạng Đa thức
nhiều biến Cộng, trừ đa thức Đa thức
một biến Nghiệm của đa thức một
biến.
3 Quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó Bất đẳng thức tam giác Các đường đồng quy của tam giác (ba đường phân giác, ba đường trung trực, ba đường trung tuyến, ba đường cao).
Lớp 8
1 Nhân và chia đơn thức, đa thức Bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ Một số phương pháp thường dùng
để phân thích đa thức thành nhân tử.
2 Phân thức đại số: định nghĩa, tính chất, các
phép tính Biến đổi các biểu thức hữu tỉ.
3 Khái niệm phương trình một ẩn, phương trình
tương đương Cách giải phương trình bậc nhất
một ẩn Phương trình tích Phương trình chứa ẩn ở
mẫu thức Giải bài toán bằng cách lập phương
trình bậc nhất một ẩn.
4 Khái niệm bất đẳng thức, bất phương trình một
ẩn, bất phương trình tương đương, bất phương
trình bậc nhất một ẩn Phương trình chứa dấu giá
trị tuyệt đối.
1 Tứ giác lồi Hình thang Hình thang cân Bài toán dựng hình đơn giản Đối xứng trục Hình bình hành Đối xứng tâm Hình chữ nhật Hình thoi Hình vuông.
2 Đa giác Đa giác đều Diện tích: hình chữ nhật, tam giác, hình thang, hình bình hành, tứ giác có hai đường chéo vuông góc, đa giác.
3 Định lý ta-lét trong tam giác Các trường hợp đồng dạng của tam giác và tam giác vuông ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng.
4 Hình lăng trụ đứng Hình hộp chữ nhật Hình chóp đều, hình chóp cụt đều Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của cá hình đó.
Lớp 9
1 Căn bậc hai: Định nghĩa, kí hiệu, điều kiện tồn
tại, hằng đẳng thức A2 A Khai phương
một tích Nhân các căn thức bậc hai Khai phương
một thương Chia các căn thức bậc hai Bảng căn
thức bậc hai Khai phương bằng máy tính bỏ túi.
Biến đổi đơn giản biểu thức căn bậc hai Rút gọn
biểu thức chứa căn thức bậc hai Khái niệm căn
bậc ba.
1 Hệ thức lượng trong tam giác vuông Tỉ số lượng giác của góc nhọn Bảng lượng giác Hệ thức giữa các cạnh và góc của một tam giác vuông (sử dụng tỉ số lượng giác) Ứng dụng thực tế các tỉ
số lượng giác của góc nhọn.
2 Đường tròn: Định nghĩa, sự xác định, tính chất đối xứng.Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Vị trí tương đối của hai đường tròn.
3 Góc ở tâm Số đo cung Liên hệ giữa cung và
Trang 52 Hàm số bậc nhất yaxb( 0 ) Đồ thị Hệ
số góc của đường thẳng Hai đường thẳng song
song, hai đường thẳng cắt nhau.
3 Phương trình bậc nhất hai ẩn Hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn Hệ phương trình tương
đương Giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số, phương pháp thế Giải bài toán bằng
cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
4 Hàm số 2 ( 0 ).
ax a
bậc hai một ẩn Công thức nghiệm Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng Giải phương trình quy về phương
trình bậc hai Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình bậc hai một ẩn.
dây cung Góc nội tiếp Góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung Góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn Cung chứa góc Cách giải bài toán quỹ tích Tứ giác nội tiếp một đường tròn Đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp một đa giác đều Độ dài đường tròn, diện tích hình tròn.
4 Hình trụ, hình nón, hình cầu; hình khia triển của hình trụ, hình nón; diện tích và thể tích các hình trên.
1.2 Nội dung chương trình môn Toán THPT
Lớp 10
1 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến áp dụng mệnh
đề vào suy luận toán học Tập hợp và các phép toán
trên tập hợp: Hợp, giao, hiệu của hai tập hợp Số
gần đúng và sai số.
2 Ôn tập và bổ túc về hàm số Hàm số bậc hai và
đồ thị Hàm sốy X Hàm số yaxb
3 Đại cương về phương trình, hệ phương trình:
Các khái niệm cơ bản Phương trình quy về bậc
nhất, bậc hai Phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn Một số hệ
phương trình bậc hai hai ẩn.
4 Bất đẳng thức Bất đẳng thức giữa trung bình
cộng và trung bình nhân, bất đẳng thức chứa dấu
giá trị tuyệt đối Dấu của nhị thưc bậc nhất Bât
phương trình và hệ bất phương trình bâch nhất một
ẩn, hai ẩn Dấu của tam thức bậc hai Bất phương
trình bậc hai Một số hệ bất phương trình bậc hai.
Bất phương tình quy về bậc hai.
5 Góc và cung lượng giác, giá trị lượng giác của
chúng Công thức cộng Công thức nhân đôi Công
thức biến đổi tích thành tổng Công thức biến đổ
tổng thành tích.
1 Véctơ Tổng, hiệu hai véctơ.
Tích của véctơ với một số Trục,
hệ trục toạ độ Toạ độ của điểm
và toạ độ của véctơ.
2 Tích vô hướng của hai véctơ.
Ứng dụng vào tam giác (định lý cosin, định lý sin, độ dài đường trung tuyến, diện tích tam giác, giải tam giác).
3 Phương trình đường thẳng (phương trình tổng quát, phương trình tham số) Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau Khoảng cách và góc.
Phương trình đường tròn, phương trình tiếp tuyến của
đường tròn Elíp, hypebol, parabol (định nghĩa, phương
trình chính tắc, hình dạng).
Đường chuẩn của ba đường cônic.
Thống kê: Bảng phân bố tần số - tần suất, bảng phân bố tần
số - tần suất ghép lớp Biểu đồ hình cột tần số, tần suất; đường gấp khúc tần
số, tần suất; biểu đồ hình
trung bình
trung vị và mốt Phương sai và độ lệch chuẩn.
Trang 6Lớp 11
suất
1 Các hàm số lượng
giác (định nghĩa, tính
tuần hoàn, sự biến
thiên, đồ thị) Phương
trình lượng giác cơ
bản Phương trình bậc
hai đối với một hàm
số lượng giác.
Phương trình asinx
+ bcosx = c Phương
trình thuần nhất bậc
hai đối với sinx và
cosx Một số phương
trình lượng giác đơn
giản khác.
2 Phương pháp quy
nạp toán học Dãy số.
Cấp số cộng Cấp số
nhân.
1 Giới hạn của dãy số, giới hạn của hàm số Một
số định lý về giới hạn của dãy số, hàm số Hàm số liên tục Một số định lý về hàm số liên tục.
2 Đạo hàm Ý nghĩa hình học và
ý nghĩa cơ học của đạo hàm Các quy tắc tính đạo
hàm Vi phân.
Đạo hàm cấp cao.
1 Phép biến hình trong mặt phẳng (phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép tịnh tiến, phép quay), phép rời hình, hai hình bằng nhau Phép đồng dạng trong mặt phẳng, phép vị tự, phép đồng dạng, hai hình đồng dạng.
2 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Vị trí tương đối giữa hau đường thẳng trong không gian Đường thẳng và mặt phẳng song song Hai mặt phẳng song song Hình lăng trụ và hình hộp Phép chiếu song song Hình biểu diễn của hình không gian.
3 Véctơ và phép toán vectơ trong không gian Hai đường thẳng vuông góc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Phép chiếu vuông góc Định lý ba đường vuông góc Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Góc giữa hai mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc Khoảng cách (từ một điển đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai đường thẳng chéo nhau) Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương Hình chóp, hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
Quy tắc cộng, quy tắc nhân Chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp Nhị thức Niu-tơn Phép thử và biến
cố Định nghĩa xác suất Các tính chất cơ bản của xác
suất Biến cố xung khắc, công thức cộng xác suất Biến cố độc lập, công thức nhân xác suất Biến ngẫu nhiện rời rạc Kì vọng toán Phương sai
và độ lệch chuẩn.
Lớp 12
Số phức.
Dạng đại số
và các phép
tính về số
phức. Căn
bậc hai của
số phức Giải
Hàm số luỹ thừa, hàm số mũ
và hàm số lôgarit Phương trình, hệ phương
phương trình mũ
1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số Đường tiệm cận đứng, đường
tiệm cận ngang, Đường tiệm cận xiên của đồ thị
hàm số Một số Phép biến đổi đơn giản đồ thị.
1 Khối đa diện Khối đa diện đều Thể tích của khối đa diện.
2 Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón và tương giao của chúng với mặt phẳng Mặt tròn xoay Diện tích mặt cầu Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
Trang 7phương trình
bậc hai.
Dạng lượng
giác của số
phức.
và lôgarit đơn
giản Một số hệ bất phương trình mũ, lôgarit đơn giản.
Sự tương giao của hai đồ thị.
2 Nguyên hàm Tích phân Ứng dụng tích phân để tính diện tích và thể tích vật thể.
hình trụ, hình nón Thể tích của khối trụ, khối nón.
3 Toạ độ trong không gian Phương trình mặt cầu Phương trình mặt phẳng Phương trình đường thẳng trong không gian Vị trí tương đối giữa: hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng Khoảng cách giữa: một điểm và một đường thẳng và một mặt phẳng, hai đường thẳng chéo nhau.
2 Một số nhận xét, đánh giá về chương trình
2.1 Nhận xét, đánh giá chung
Chương trình môn Toán đã có nhiều thay đổi so với trước đây Nổi bật nhất
là việc xuất hiện kiến thức thống kê toán học, logic học và lý thuyết tập hợp, trong chương trình phổ phần vi tích phân hàm một biến đã được trình bày cụ thể hơn, cách thức trình bày, bố cục các chương, phần, mạch lạc, logic, khoa học thống nhất, thể thức đẹp mắt Nội dung phù hợp, thiết kế bài học có dụng ý sư phạm tốt
bộ sách giữa các cấp học có tính xuyên suốt thấy được mạch kiến thức trong toàn
bộ chương trình phổ thông Nội dung chương trình phù hợp với liên kết các môn học, cân đối giữ lý thuyết thực hành và vận dụng, sát với định hướng đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay Kênh hình tỏng sách giáo khoa thể hiện rất công phu, phù hợp với nội dung từng bài làm tăng tính trực quan cho bài học Phân chia kiến thức giữ các bài, các chương phù hợp với thời lượng, trình độ học sinh, giáo viên, điều kiên cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục
Nhìn chung, lượng kiến thức đưa vào chương trình phổ thông như vậy
không phải là quá nhiều, đảm bảo tính vừa sức chung và vừa sức riêng, một học sinh trung bình có thể học được lượng kiến thức như vậy Tuy nhiên, có một số vấn
đề về bố cục, logic chương trình, và cách trình bày những phần kiến thức mới còn
có một số hạn chế Một số chương trình bày còn chưa thật sự logic, khoa học việc lồng ghép nội dung chưa phù hợp với lưa tuổi, một số nội dung lại trình bày hời hợt, gượng gạo trong khi đó đây lại là một số kiến thức rất quan trọng Một số kiến thức không đưa vào nội dung lý thuyết nhưng lại có tỏng phần vận dụng, bài tập, luyên tập làm học sinh ngờ vực về câu hỏi và khó khăn trong tìm lời giải
Phần bài tập còn những chưa chọn lọc, câu hỏi không rõ ràng, thiếu bài tập vận dụng theo cấp độ, nội dung cần thiết cho cuộc sống hiện đại như phần tính xác
Trang 8suất, thiếu bài tập liên môn gắn với Vật lý, Hóa học, tài chính ngân hàng và những
đề bài gắn với mọi mặt đời sống xã hội, có những phần kiến thức bị trùng lặp
Chương trình sách giáo khoa cứng nhắc, khuân mẫu, làm giảm tính sáng tạo của người dạy, nhiều giáo viên lệ thuộc vào sách giáo khoa mất đi tính chủ động trong bài giảng hiệu quả giáo dục chưa cao Không có tính cập nhật kiến thức mới, một số nội dung không phù hợp hoặc theo đánh giá là nặng so với học sinh thì tiến hành lược bỏ hay giảm tải không đúng cách, làm mất đi tính logic trong mạch kiến thức cần trang bị
- Một số nhận xét đánh giá của các nhà giáo dục:
Theo PGS.TS Chu Cẩm Thơ chia sẻ,thực hiện một cuộc khảo sát nhanh với
59 giáo viên dạy Toán Kết quả 58% người khẳng định sách giáo khoa Toán không đáp ứng được công việc giảng dạy, 69% nói sách không đáp ứng được mục tiêu phát triển tư duy của học sinh và 49% nói một nửa học sinh không thể hoàn thành hết bài tập trong sách "Mẫu khảo sát không lớn nhưng phần nào phản ánh hạn chế trong sách giáo khoa hiện hành",
Ông Đỗ Đức Thái, Trưởng khoa Toán Tin Đại học Sư phạm Hà Nội đồng thời là Tổng chủ biên bộ sách giáo khoa Toán mới, nhấn mạnh yếu tố thị giác trong sách giáo khoa rất kém "Sách ít màu, giấy xấu, chữ bé, trông không sang trọng Sách phải sang trọng thì học sinh mới yêu và muốn học",
Chủ biên bộ sách giáo khoa Toán cấp THCS hiện hành, GS Tôn Thân đồng tình với một số nhận xét của các chuyên gia, tuy nhiên cho rằng yếu tố sách giáo khoa phải phù hợp với thực tế Việt Nam ảnh hưởng nhiều đến quá trình biên soạn
Ví dụ, phần kiến thức về thống kê được yêu cầu đưa vào bậc THCS nhưng vì nó không liền mạch với kiến thức học sinh đang học nên nhà biên soạn để cuối sách Khi thí điểm, phần đó không được dạy vì đã qua thời gian thi cuối năm Sau khi điều chỉnh, cho vào giữa sách thì phần phần kiến thức này lại bị rời rạc
Ông Vũ Hữu Bình chia sẻ: sách Toán phải phát triển được năng lực Toán học của học sinh "Sách giáo khoa không nên chỉ quan tâm đến năng lực tính toán
mà còn phải chú trọng đến năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, mô hình hóa khoa học Sách Toán cần cung cấp cho học sinh khả năng tự học, tránh giải sẵn làm triệt tiêu động lực của học sinh; cần có nhiều ứng dụng và thực tế vào các môn học khác"
Như vậy ngoài những ưu điểm nói trên thì chương trình môn Toán của Việt Nam hiện nay còn bộc lộ một số hạn chế mà tôi đã trình bày ở nhận xét chung cùng với một số dẫn chứng của các nhà giáo dục hiện nay Để cụ thể hơn nhận xét
Trang 9đánh giá của mình tôi xin trình bày một số điểm cụ thể của các bộ sách theo các lớp
2.2 Một số nhận xét, đánh giá cụ thể
Sách giáo khoa lớp 6
Nội dung kiến thức phần đại số (số học) trình bày mạch lạc, đảm bảo tính khoa học, nhưng phần hình học lớp 6 rất hạn chế, có thể vì ý đồ sư phạm nhưng cần bổ sung thêm hàm lượng kiến thức, cả phần hình học lớp 6 có 2 vấn đề được đề cập
1 Điểm Đường thẳng Ba điểm thẳng hàng Đường thẳng đi qua hai điểm Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn thẳng Trung điểm của đoạn thẳng
2 Nửa mặt phẳng Góc Số đo góc Tia phân giác của một góc Vẽ đường tròn Vẽ tam giác
Nhìn chung nội dung kiến thức còn mỏng nên bổ sung thêm
Sách giáo khoa toán lớp 7
Về mặt nội dung chương trình, có điểm mới so với chương trình trước đây tôi được biết, là có phần thống kê Chương trình thống kê ở lớp 7 có các khái niệm tần số, tần suất, trung bình cộng, biểu đồ hình quạt
Về mặt trình bày kiến thức:
* Định lý về 3 đường cao của một tam giác (trang 81) tại sao lại phải thừa nhận mà không chứng minh? Trong khi đó, ở đầu trang có đóng khung viết rằng 3 đường cao của 1 tam giác chính là 3 đường trung trực của một tam giác khác (tam giác đối) Đấy chính là cách chứng minh, dựa trên điều đã biết về 3 đường trung trực
* nội dung kiến thức hình học so với lớp 6 học sinh sẽ gặp khó khăn tỏng việc tiếp cận với hàm lượng kiến thức nặng hơn hẳn
* Trang 84, viết về Euler: “Số lượng công trình nghiên cứu khoa học của ông ít ai sánh kịp” Câu đó quá chung chung, và bởi vậy chứa ít thông tin Các thông tin đưa đến rất hạn chế
Sách giáo khoa toán lớp 8
Về nội dung chương trình, không thấy có gì đặc biệt Về cách trình bày
Trang 10* Nhiều công thức được nhại đi nhại lại, cùng một công thức được viết 2 lần ngay sát nhau, chỉ thay ký hiệu Ví dụ như trang 10, viết
2
a b- =a - ab b+ rồi sau đó mấy dòng viết trong khung
2
A B- =A - AB +B
Rất nhiều công thức khác (và cả sách lớp 9) lặp đi lặp lại như vậy Câu hỏi là có cần thiết như vậy không? Tại sao không viết một lần thôi, và giải thích là công thức đúng cho mọi số hoặc biểu thức A, B? Cách viết rườm rà chưa chắc đã giúp học sinh nắm bắt tốt hơn, mà có thể tạo thành kiểu học vẹt cứng nhắc ? Sao không viết công thức một lần thôi, chứng minh nó, và cho nhiều ví dụ minh họa ?
* nội dung kiến thức hình học xét một cách tổng thể là rất nặng
Sách giáo khoa toán lớp 9
* Nhiều công thức viết lặp đi lặp lại (tương tự nhận xét sách lớp 8)
* Các bài về bảng tính, như §5 Chương 1 (bảng căn bậc hai) và §3 Chương 3 (bảng lượng giác) trên thực tế có ai còn dùng các bảng đó không ? (Thay vì các bảng đó, nếu dạy được thuật toán tính gần đúng thì có ỹ nghĩa hơn)
* Có mục về căn bậc ba, nhưng không nói gì về các căn bậc khác, mà cũng không nói gì đến công thức nào tính căn bậc 3 Nếu đã có công định nghĩa căn bậc 3, sao không định nghĩa các căn bậc khác luôn thể ?
* phần kết luận về 2 đường thẳng song song: nếu hai đường trùng nhau thì không được coi là song song …
* việc trang bị cho học sinh về kỹ năng sử dụng máy tính rất hạn chế
Sách giáo khoa lớp 10 của
Tôi có xem hai cuốn trong chương trình chính thức:
Về mặt cấu trúc các bài giảng, sách Hình Học 10 có vẻ cô đọng hơn trong khi sách Hình Học 10 Nâng Cao rườm rà hơn khi trình bày cùng một lượng kiến thức Ví dụ như cộng và trừ vector thì sách Hình Học 10 gộp thành 1 mục (bài), còn sách Hình Học 10 Nâng Cao chia thành 2 bài, viết dài dòng hơn, tuy lượng kiến thức không