chuyen de duoc lam nam 2012
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Đề
t ài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK
GVHD : PHẠM THỊ NGỌC THÚY SVTH : NGUYỄN THỊ CUNG MI LỚP : NCTN4C
MSSV : 10265141
TP Hồ Chí Minh – 2012
Trang 2
TP.HCM, ngày …tháng … năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với người dânViệt Nam như trước đây Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch ở nước ta từnhững năm đầu thập kỷ 90 Thẻ Ngân hàng là một trong những phương thức thanhtoán hiện đại dựa trên nền tảng của hệ thống thông tin, xử lý của mỗi ngân hàng, nên
dễ được thị trường chấp nhận nhất và nhanh chóng được phổ biến ở Việt Nam
Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều tựuđáng kể cho Việt Nam nói chung và các Ngân hàng tham gia thanh toán thẻ nói riêng.Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế mộtlượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể góp phần vào phát triển kinh
tế đất nước Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời là một tất yếu củamột nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, dịch vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối mặtvới nhiều khó khăn, vì vậy quan tâm phát triển thẻ thanh toán là việc rất cần thiết.Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam –Techcombank, một ngânhàng đưa vào dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thành lập Mặc
dù hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank đã đạt được những kết quả nhất định,tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít khó khăn Hơn nữa, trong thời gian tớiTechcombank không những phải lo khắc phục những bất cập chung mà còn phải cạnhtranh với những Ngân hàng trong và ngoài nước cùng tham gia phát hành và thanhtoán thẻ
Để góp phần tìm ra giải pháp phát triển thẻ thanh toán cho các Ngân hàngThương mại Việt nam nói chung và cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thươngViệt Nam – Techcombank nói riêng, em mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp phát triểnhoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam -Techcombank” để làm chuyên đề môn học
Mục dích nghiên cứu của đề tài: thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận, tìnhhình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Techcombank, các văn bảnpháp quy liên quan để thấy được những tồn tại trong phát hành và thanh toán thẻ, từ
đó ma đưa ra các ý kiến để mở rộng dịch vụ thẻ hiện nay và trong thời gian tới
Kết cấu chuyên đề môn học được chia làm 3 chương như sau:
Trang 4Chương 2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Techcombank
Chương 3 Giải phápvà kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Techcombank
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài với còn kiến thức hạn chế khôngtránh khỏi những sai sót, kính mong giáo viên hướng dẫn nhận xét và góp ý để cho đềtài của em hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới GVHD Phạm Thị Ngọc Thúy, người đãhướng dẫn em làm chuyên đề môn học Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bàivới còn kiến thức hạn chế không tránh khỏi những sai sót, kính mong giáo viên hướngdẫn nhận xét và góp ý để cho đề tài của em hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
TECHCOMBANK 1
1.1 Giới thiệu chung về thẻ 1
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới 1
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ 3
1.1.2.1 Khái niệm thẻ 3
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ 3
1.1.2.3 Phân loại thẻ 4
1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Chủ thẻ tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ 7
1.2.2 Quy trình phát hành thẻ và thanh toán 8
1.3 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ 11
1.4 Nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ 12
1.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 14
1.5.1 Rủi ro trong phát hành 14
1.5.2 Rủi ro trong thanh toán 15
1.5.3 Rủi ro tín dụng 16
1.5.4 Rủi ro kỹ thuật 16
1.5.5 Rủi ro đạo đức 17
1.6 Hoạt động thanh toán thẻ trên thế giới 17
1.6.1 Hoạt động hiện tại 17
1.6.2 Xu hướng phát hành thẻ trên thế giới 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 22
2.1 Tổng quan về ngân hàng Techcombank 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank 22
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh: 28
2.1.4 Công tác điều hành vốn 29
Trang 6gần đây 32
2.2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong thời gian qua32 2.2.2 Thực trạng tình hình kinh doanh thẻ tại Techcombank 35
2.2.2.1 Sự phát triển của thẻ tại Techcombank 35
2.2.2.2 Công nghệ trong thanh toán thẻ của Techcombank 35
2.2.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng Techcombank 36
2.2.3.1 Thẻ nội địa F@stAccess – Connect24 36
2.2.3.2 Kết quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ F@stAccess-Connect24 của Techcombank 37
2.2.3.2 Thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa 40
2.2.3.3 Thẻ thanh toán nội địa và quốc tế Techcombank 40
2.2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Techcombank những năm gần đây 41
2.2.4.1 Về công tác phát hành thẻ 41
2.2.4.2 Về việc triển khai hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ 41
2.2.4.3 Hệ thống giao dịch tự động (ATM) 41
2.2.4.4 Hệ thống đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ 42
2.2.4.5 Dịch vụ ngân hàng điện tử 42
2.2.5 Nhận định 42
2.3 Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Techcombank 43
2.3.1 Thuận lợi 43
2.3.2 Khó khăn 43
2.3.2.1 Môi trường pháp lý 44
2.3.2.2 Về môi trường kinh tế xã hội 44
2.3.2.3 Về bản thân ngân hàng Techcombank 45
2.3.2.4 Các nguyên nhân khác 46
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 47
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Techcombank 47
Trang 73.1.1.1 Các mục tiêu chung toàn hệ thống 47
3.1.1.2 Định hướng về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Techcombank .48
3.1.2 Tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam 49
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Techcombank 51
3.2.1 Nâng cao tiện ích của thẻ do Techcombank phát hành 51
3.2.2 Điều chỉnh hạn mức tín dụng để thu hút khách hàng 51
3.2.3 Nghiên cứu và phân tích thị trường 51
3.2.4 Có chính sách phí hợp lý để thu hút khách hàng 52
3.2.5 Chính sách khuếch trương sản phẩm và quan hệ khách hàng 52
3.2.5.1 Chính sách tiếp thị 52
3.2.5.2 Chính sách khách hàng 53
3.2.6 Mở rộng mạng lưới dịch vụ và các ĐVCNT 53
3.2.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 54
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp phát triển kinh doanh thẻ tại Techcombank 55
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 55
3.3.1.1 Đầu tư kỹ thuật và cơ sở hạ tầng 55
3.3.1.2 Công tác chống tội phạm thẻ 56
3.3.1.3 Tạo môi trường kinh tế xã hội ổn định 56
3.3.1.4 Đầu tư cho hệ thống giáo dục 56
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 57
3.3.2.1 Cải thiện các chính sách về phát hành thẻ 57
3.3.2.2 Thay đổi chính sách quản lý Techcombank một cách phù hợp 58
3.3.3 Kiến nghị đối với Techcombank 58
KẾT LUẬN 62
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
TECHCOMBANK 1.1 Giới thiệu chung về thẻ
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầutiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán nhanh chóng vàthuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng Điều này gây áplực lên các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanhtoán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất Cũng trongthời gian đó, khoa học kỹ thuật thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vựcthông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển vàhoàn thiện phương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời và pháttriển của hình thức thanh toán bằng thẻ
Những hình thức sơ khai của thẻ xuất hiên lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920 dưới cáitên tạm gọi là “đĩa mua hàng” (shooper’s plate) Người chủ sở hữu của loại “đĩa” này
có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ phải hoàn trả tiềncho chủ cửa hàng vào một ngày cố định, thường là cuối tháng Thực chất ở đây chính
là việc người chủ cửa hàng đã cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách bán chịu, muahàng trước và trả tiền sau
Tuy nhiên, thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với tên gọi đầutiên là thẻ DINERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank McNamara Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻDINERS CLUB này có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York vàphải chịu một khoản lệ phí hàng năm là 5USD Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lậptức gây được sự chú ý và đã chinh phục một lượng đông đảo khách hàng do họ có thểmua hàng trước mà không cần phải trả tiền ngay Còn đối với những nhà bán lẻ, tuyphải chịu mức chiết khấu là 5% nhưng doanh thu của họ tăng đáng kể do lượng kháchhàng tiêu dùng tăng lên rất nhanh Đến năm 1951, hơn 1 triệu đôla được ghi nợ, doanh
số phát hành thẻ ngày càng tăng và công ty phát hành thẻ DINERS CLUB bắt đầu cólãi Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành
Trang 9một phương tiện thanh toán mang tính toàn cầu Tiếp nối thành công của thẻ DINERSCLUB, hàng loạt các công ty thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club rađời Phần lớn các thẻ này trước hết được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân,nhưng sau đó các ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụngthẻ trong tương lai.
Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình làBANKAMERICARD Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lậpInterbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giaodịch thẻ Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ BankCard Association thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liênkết với Interbank cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, loại thẻ này đã nhanh chóng trởthành một đối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD Đến năm 1977, tổ chứcBANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc tế VISA.Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTER CARD Hiệnnay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất trên thế giới.Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục khácngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát triển củathẻ ở Châu á Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank phát hành ở Anhnăm 1966 cũng mở ra một thời kì sôi động cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Âu.Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB kí hợpđồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước khởi đầucho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức vàchủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng Cùngvới sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loạt các tổ chứcthẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Airplus,Maestro, Eurocard, Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tấtyếu của thẻ Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càngngày thẻ càng dễ xử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất chongười tiêu dùng Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước
Trang 10trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nướcngoài.
Trang 111.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ
1.1.2.1 Khái niệm thẻ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thứcmua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tinhọc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngânhàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụhoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng đượccấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tựđộng hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM
Dù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành, thẻ ngân hàng đều đượclàm bằng plastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố căn bản như: nhãnhiệu thương mại của thẻ, tên và logo của Nhà phát hành, số thẻ, ngày hiệu lực và tênchủ thẻ Ngoài ra, thẻ còn có thể có tên công ty chịu trách nhiệm thanh toán thẻ hoặcthêm một số yếu tố khác theo quy định của Tổ chức hoặc tập đoàn thẻ quốc tế…
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ ngân hàng Các loại thẻ chính được sử dụng phổbiến bao gồm:
Thẻ tín dụng (Creadit Card)
Thẻ thanh toán (Charge Card)
Thẻ ATM
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ đảm bảo (Check Guarantee Card)…
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổi khá lớnnhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Ngày nay, với những thànhtựu của kĩ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con chip điện tử nhằmtăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ
Hầu hết các loại thẻ tín dụng quốc tế ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựa cứng(plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm hai mặt:
* Mặt trước của thẻ bao gồm:
- Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ
Trang 12- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi trên thẻ và sẽ được inlại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tuỳ theo từng loại thẻ mà có số chữ số khácnhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
- Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành
- Họ và tên của chủ thẻ
- Số mật mã đợt phát hành (chỉ có ở thẻ AMEX)
* Mặt sau của thẻ bao gồm:
- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủthẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN
- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ
1.1.2.3 Phân loại thẻ
Dựa vào các tiêu chí khác nhau người ta phân loại thẻ thành:
Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
* Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với 1 băng từ
chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20năm nay Tuy nhiên nó có một số nhược điểm sau:
Trang 13- Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa được, người ta
có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính
- Thẻ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng các kỹthuật mã đảm bảo an toàn Do đó, trong những năm gần đây đã bị lợi dụng lấy cắp tiền
* Thẻ thông minh (thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip): là thế hệ mới nhất của thẻ thanh
toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ "chip" điện tử
có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơnthẻ băng từ do "chip" có thể chứa thông tin nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ
Phân loại theo chủ thể phát hành
* Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài
khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng,loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành trong một sốquốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ VISA, MASTER )
* Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các
tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINERS CLUB, AMEX… và cũng lưu hànhtrên toàn thế giới
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
* Thẻ tín dụng (Credit Card): đây là loại thẻ mà khi sử dụng, chủ thẻ được ngân hàng
phát hành cấp một hạn mức tín dụng theo qui định và không phải trả lãi nếu chủ thẻhoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sởkinh doanh, cửa hàng, khách sạn… chấp nhận loại thẻ này
* Thẻ ghi nợ (Debit Card): là phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hay rút
tiền mặt trên cơ sở số tiền có trong tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng Thẻ ghi nợ cóhai loại cơ bản:
- Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vàotài khoản của chủ thẻ khi xuất hiện giao dịch
- Thể off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoảncủa chủ thẻ sau khi giao dịch được thực hiện vài ngày
Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng có một số điểm khác biệt rõ rệt:
Trang 14Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại thẻ là với thẻ tín dụng, khách hàng chi tiêu theohạn mức tín dụng do ngân hàng cấp, còn với thẻ ghi nợ khách hàng chi tiêu trực tiếptrên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng.
Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là phương tiện thanh toán bình đẳng và dành cho tất cả mọingười, mọi lứa tuổi, nghành nghề Cả hai loại thẻ đều có thể giúp khách hàng tránhđược những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra khi phải mang theo tiền mặt Đặc biệt, thẻ tíndụng quốc tế là phương tiện thanh toán tiện lợi an toàn đối với những người thườngxuyên đi công tác nước ngoài
* Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là một hình thức của thẻ ghi nợ song chỉ có một chức
năng là rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng Với chứcnăng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền
ký quĩ
Phân loại theo chủ thể phát hành
* Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài
khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng,loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành trong một sốquốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ VISA, MASTER )
* Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các
tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINERS CLUB, AMEX… và cũng lưu hànhtrên toàn thế giới
Phân loại theo hạn mức tín dụng
* Thẻ thường (Standard Card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loại thẻ mang tính chất
phổ biến, đại chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày Hạnmức tối thiểu tuỳ theo Ngân hàng phát hành qui định (thông thường khoảng 1000USD)
* Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng "cao cấp",
những khách hàng có mức sống, thu nhập và nhu cầu tài chính cao Loại thẻ này có thể
có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng,nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao (trên 5000 USD) hơn thẻthường
Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ
Trang 15* Thẻ dùng trong nước: Có 2 loại
- Local use only card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước phát
hành, chỉ được dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi
- Domestic use only card: là thẻ thanh toán mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế
được phát hành để sử dụng trong nước
* Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó được
phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế Để có thể phát hành loại thẻ này thìngân hàng phát hành phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế
1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Chủ thẻ tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ
Sơ đồ trên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia
* Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổ
chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viênphải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nayhoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một Tổchức thẻ quốc tế Mỗi Tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình Khácvới ngân hàng thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻhay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụcho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng
* Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty
thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình Ngân hàng phát hành trựctiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻcủa khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủthẻ Ngân hàng phát hành có quyền kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng
Trang 16ngân hàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêucầu thanh toán đối với chử thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủthẻ ghi nợ
* Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương
tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cungcấp hàng hóa, dịch vụ Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa, dịch
vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cungcấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lí và xử línhững giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa làngân hàng phát hành,vừa là ngân hàng thanh toán
* Chủ thẻ: là cá nhân hay người đựơc uỷ quyền được ngân hàng cho phép sử dụng thẻ
để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định củangân hàng Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ
* Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kết với ngân
hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ mà mình cungcấp bằng thẻ
1.2.2 Quy trình phát hành thẻ và thanh toán
* Quy trình phát hành thẻ
- Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua thẻ và hoàn thành một số thủ tụccần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như: giấy thônghành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập …
- Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại Thông thường ngân hàng xemxét lại xem hồ sơ lập đúng chưa, tình hình tài chính (nếu khách hàng là công ty) hay
Trang 17các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (nếu là cá nhân) hoặc số dư trên tàikhoản tiền gửi của khách hàng mối quan hệ tín dụng trước đây (nếu có).
- Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loại kháchhàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tài khoản tạingân hàng Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng để cómột chính sách tín dụng riêng Thông thường có hai loại hạn mức tín dụng:
+ Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu nhập cao và
ổn định Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường
+ Hạn mức thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấp hơn nhiều so với thẻ
vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân Nhưng khách hàng cũng phải thuộc loại
đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng
- Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện,ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng Trước khi giao thẻ ngân hàng yêu cầuchủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từngngân hàng tiến hành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định
và mã hóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tinquản lý
- Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻ giữ
bí mật Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm
- Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc Thời gian
kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6ngày
* Quy trình thanh toán thẻ
Trang 18- Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ (ký quỹ hoặcvay) Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho ngânhàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ
- Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ
- Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý
- Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòitiền
- Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ
- Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng phát hànhqua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)
- Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán cũngthông qua tổ chức thẻ quốc tế
- Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì ngân hàngphát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ
Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải tiến hành
kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không có vấn đề gì, ngân hàngtiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của cơ sở chấp nhậnthẻ Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn và chứng từ của cơ
sở chấp nhận thẻ Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử
lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Nếu ngân hàng thanh toán không được nối
Trang 19mạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại lý thanhtoán.
Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân hàng
thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thực hiện thông qua ngân hàng thanhtoán và ngân hàng bù trừ
Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến hành thanh
toán Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ thẻ cáckhoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng)
Trang 201.3 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ
* Đối với ngân hàng phát hành
- Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán màngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng pháthành
- Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêmmột nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng Để có thể sở hữu thẻ,thông thường chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản ở mức nhất định theoquy định của ngân hàng Điều này đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng một cáchđáng kể
- Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp phần
mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mởchi nhánh là tốn kém
* Đối với chủ thẻ
- Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có độbảo mật cao, độ tiện dụng lớn Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày càng cao, việc làmthẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể yên tâmhơn về tiền của mình Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều, cácmáy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng chocác chủ thẻ
- Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán hàng hóadịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, khách hàng đã được ngân hànggiúp mở rộng khả năng thanh toán của mình Ngoài ra, khi khách hàng có số dư trêntài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất tiềngửi không kì hạn
- Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn
mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp Chưa kể đến việc rất bấttiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụng hoặcthẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệcủa nước nào
Trang 21* Đối với ngân hàng thanh toán:
- Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại các ngânhàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số dư tiền gửi vànguồn huy động cho ngân hàng thanh toán
- Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lí thanh toán,ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn định
* Đối với các cơ sở chấp nhận thanh toán:
- Với việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàng chitiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sức mua của khách hàng
và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các cơ sở chấp nhậnthanh toán thẻ tăng cao
- Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí vềquản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng
- Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàngcũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụthanh toán
1.4 Nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán thẻ, mỗi nhân tố có nhiềuhướng tác động đến hoạt động thanh toán thẻ nhưng nhìn chung các nhân tố có thểchia thành hai nhóm:
* Nhóm nhân tố khách quan:
- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã hội mà trình độ
dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật công nghệ cao sẽ dễ dàngtiếp cận với người dân Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách thức tiêu dùng hiện đại,
nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn với những cộng đồng dân trí cao và ngượclại Cũng như vậy, thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triểncủa dịch vụ thẻ Khi người dân quen với việc thanh toán các dịch vụ, hàng hóa bằngtiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ
- Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập con người cao lên, những nhu cầu của họ
cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏa dụng cao
Trang 22hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt nhu cầu này Hơnnữa, ngân hàng chỉ có thẻ cung cấp dịch vụ cho những người có một mức thu nhậphợp lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này.
- Môi trường pháp lý: việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được
tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định Các quy chế, quy định về thẻ sẽ gây
ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻnếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quálỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toánthẻ
- Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi trình
độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Đối với một quốc gia có côngnghệ khoa học phát triển, các ngân hàng nước này có thể cung cấp dịch vụ thẻ với sựnhanh chóng và an toàn cao hơn Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng cấp côngnghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượngdịch vụ cũng như bảo mật cho hoạt động của ngân hàng
- Môi trường cạnh tranh: đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị
phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ cómột ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyềnnhưng giá phí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động Nhưng khi nhiềungân hàng tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ gópphần phát triển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ
* Nhóm nhân tố chủ quan:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có năng lực, năng
động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển hoạtđộng dịch vụ thẻ, ngân hàng nào có sự quan tâm, có chính sách đào tạo nhân lực trongkinh doanh thẻ hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hội đẩy nhanh việc kinh doanh thẻtrong tương lai
- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng thanh toán thẻ: điều
này gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy móc này có trục trặcthì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phảiđảm bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu của thế giới Không những
Trang 23thế việc vận hành bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành và thanhtoán thẻ có hiệu quả sẽ làm giảm giá thành của dịch vụ, từ đó thu hút thêm người sửdụng Để phục vụ cho phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng cần trang bị một số máymóc như máy đọc hóa đơn, máy xin cấp phép EDC, máy rút tiền tự động ATM và hệthống điện thoại-Telex…
- Định hướng phát triển của ngân hàng: một ngân hàng nếu có định hướng phát triển
dịch vụ thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing phù hợp,tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách để nâng cao tínhtiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ thì ngân hàng đó sẽ cóthể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền vững và ổn định
1.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
Trong bất cứ một hoạt động kinh doanh thuộc bất cứ ngành nào cũng hàm chứa rủi ro.Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng cũng không nằm trong quy luật này Rủi ro
và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, khâu nào trong toàn bộ quá trình pháthành, sử dụng và thanh toán thẻ
1.5.1 Rủi ro trong phát hành
Rủi ro theo nghĩa rộng là khả năng tổn thất tài chính hoặc bị giảm mức lợi nhuận kinhdoanh so với dự kiến Mặc dù thanh toán bằng thẻ có được nhiều ưu điểm hơn so vớithanh toán bằng tiền mặt nhưng cũng có thể gặp một số rủi ro chính sau:
Đơn xin phát hành với những thông tin giả mạo: do không thẩm định kỹ hồ sơ,ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng mà không biết rằng thông tin trên đơnxin phát hành là giả mạo.trường hợp này sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngânhàng phát hành khi đến hạn thanh toán chủ thẻ không thanh toán hoặc không cókhả năng thanh toán
Thẻ giả: thẻ do các tổ chức tội phạm làm giả căn cứ vào các thông tin có được
từ các giao dịch thẻ hoặc thôncg tin của thẻ bị mất cắp Thẻ giả được sử dụngtạo ra các dịch vụ giả mạo, gây tổn thất cho ngân hàng mà chủ yếu là ngân hàngphát hành vì theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành chịuhoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả mạo có mã số của ngân hàngphát hành Đây là loại rủi ro nguy hiểm và khó quản lý vì có liên quan đếnnhiều nguồn thông tin nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng phát hành
Trang 24 Thẻ mất cắp, thất lạc: chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị người khác sử dụngtrước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành để có các biện pháphạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ này có thể bị các tổ chức tội phạm lợidụng để in nổi và mã hóa lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả mạo Laoi5 rủi
ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và ngân hàng phát hành và chiếm
tỷ lệ xấp xỉ 59% trong tất cả các loại rủi ro
Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ bằngđường bưu điện nhưng thẻ bị thất lạc hoặc bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị
sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay biết gì về việc thẻ đã đượcgửi cho mình Trường hợp này rủi ro do NHPH chịu
Tài khoản chủa chủ thẻ bị lợi dụng: đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPH nhận đượcthông báo thay đổi địa chỉ cuaa3 chủ thẻ Do không kiểm tra tính xác thực củathông báo đó, thẻ được gửi về địa chỉ mới không phải là địa chỉ của chủ thẻđích thực, dẫn đến tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng Việc này sẽ chỉ được pháthiện khi chủ thẻ hỏi NHPH về thẻ mới của mình hoặc khi nhận được sao kêthanh toán nợ cho những khoản mà mình không hề chi tiêu Rủi ro này chủ thẻ
và NHPH cũng phải chịu
Nhân viên CSCNT giả mạo hóa đơn thanh toán thẻ: hi thực hiện giao dịch, nhânviên CSCNT cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán cho một giao dịch nhưngchỉ cho chủ thẻ ký vào một bộ hóa đơn Các hóa đơn còn lại bị giả mạo chữ kýcủa chủ thẻ để thu đòi tiền từ NHTT Trường hợp này dẫn đến rủi ro choCSCNT và NHPH
1.5.2 Rủi ro trong thanh toán
Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo: đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký các thôngtin không chính xác với ngân hàng thanh toán NHTT sẽ chịu tổn thất khi khôngthu được những khoản đã tạm ứng cho những ĐVCNT này trong trường hợpĐVCNT thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tình tạo ra các hóa đơn hay giaodịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng
Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với tội phạm thẻ: có 2 hình thức thông đồngcủa đơn vị chấp nhận thẻ:
Trang 25CPP: là hiện tượng một đơn vị chấp nhận thẻ hoặc một địa điểm được xácnhận là lưu trữ dữ liệu thẻ và sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giả hoặcthực hiện các giao dịch giả mạo Đơn vị chấp nhận thẻ có thể nhận thứchoặc không nhận thức được hành vi này.
POC: đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toánnhững thẻ giả (thiết bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming )
Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư, điện thoại: CSCNT cung cấp dịch vụ,hàng hóa theo yêu cầu cuả chủ thẻ qua thư, điện thoại dựa vào các thông tin củachủ thẻ: loại thẻ, số tiền, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ mà không hề biết rằngkhách hàng đó có thể không phải là chủ thẻ chính thức Khi giao dịch đó bịNHPH từ chối thanh toán thì CSCNT phải chịu rủi ro
Tạo băng từ giả: các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dụng thu thậpthông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật tại CSCNT, sử dụng phần mềm riêng để
mã hóa, in và tạo băng từ trên thẻ giả và thực hiện các giao dịch giả mạo Loạithẻ này đang phát triển tại các nước tiên tiến và gây thiệt hại cho chủ thẻ,NHPH và NHTT
1.5.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro xuất hiện khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặc không
đủ khả năng thanh toán Như ta đã biết tính chất của thẻ tín dụng là chi tiêu trước trảtiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng tiền cho chủ thẻ đểthanh toán với đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ và thu lại sau từ chủ thẻ Như vậykhi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa là cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếunhư chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu
đó ngân hàng sẽ bị mất vốn Nếu hiện trạng này xảy ra với số lượng và quy mô lớn sẽdẫn đến tình trạng vỡ nợ , ngân hàng bị mất vốn và có thể dẫn đến phá sản như đối vớitrường hợp cho vay không thu hồi được
1.5.4 Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là các rủi ro phát sinh khi có hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên quanđến xử lý dữ liệu hoặc kết nối, bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh Do hoạtđộng thẻ có tính chất liên tục và online 24/24h nên bất kỳ một sự cố kỹ thuật nào cũngảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện giao dịch, đến tính chính xác trong công tác
Trang 26thanh toán cũng như quyền lợi của khách hàng Khi hệ thống có sự cố nó không chỉảnh hưởng đến riêng một khách hàng, đến riêng một ngân hàng hay tổ chức tài chính
mà ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của toàn bộ tổ chức thẻ quốc tế và cáckhách hàng tham gia hoạt động thẻ Do đó nếu tổn thất xảy ra sẽ rất lớn và khó kiểmsoát được, chính vì vậy đảm bảo hệ thống vận hành một cách chính xác liên tục là yêucầu hàng đầu đối với các thành viên khi tham gia kinh doanh thẻ
1.5.5 Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là các rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh vực thẻ của cán bộthẻ ngân hàng Trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày, cán bộ thẻ lợi dụng những hiểubiết của mình, lợi dụng vị trí công tác, những lỗ hổng trong quy trình tác nghiêp để tựmình hoặc cấu kết với người khác tiến hành các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thấtcho ngân hàng Rủi ro có thể xảy ra nếu như cán bộ đó lợi dụng các thông tin thẻ củangười khác để sử dụng thanh toán mua sắm hàng hoá dịch vụ qua mạng, lấy cắp thẻmới phát hành để sử dụng hoặc thay đổi các thông số hệ thống, thông tin khách hàng
để trục lợi Các hành vi gian lận này thường được che giấu kỹ càng, khó phát hiệngây tổn thất lớn và mang tính hệ thống với ngân hàng Ngân hàng có thể hạn chế rủi rođạo đức khi có một cơ chế quản lý giám sát hoạt động một cách chặt chẽ trong toàn bộquá trình hoạt động Tuy nhiên mọi giải pháp chỉ có hiệu quả nếu ngân hàng gắn chặtquyền lợi, trách nhiệm của cán bộ thẻ với quyền lợi của ngân hàng trong hoạt độngkinh doanh thẻ
1.6 Hoạt động thanh toán thẻ trên thế giới
1.6.1 Hoạt động hiện tại
Trên thế giới hiện nay có 5 loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất, phân chia nhau thốngtrị các thị trường lớn
* Thẻ DINERS CLUB: Thẻ du lịch giải trí đầu tiên được phát hành vào năm 1949.
Năm 1960 là thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật, chi nhánh được quản lý bởi CitiCorp, đứngđầu trong số các ngân hàng được phát hành thẻ Năm 1990, DINERS CLUB có 6,9triệu người sử dụng trên thế giới với doanh số khoảng 16 tỷ đôla Hiện nay số người sửdụng thẻ DINERS CLUB đang giảm dần, đến 1993 tổng doanh số chỉ còn 7,9 tỷ đôlavới khoảng 1,5 triệu thẻ lưu hành
Trang 27* Thẻ American Express (AMEX): Ra đời vào năm 1958, hiện nay đang là tổ chức thẻ
du lịch giải trí lớn nhất thế giới với tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần DINERS CLUB.Năm 1990, tổng doanh thu chỉ khoảng 111,5 triệu đôla với khoảng 32,5 triệu thẻ lưuhành, đến năm 1993, tổng doanh thu đã tăng lên 124 tỷ đôla với khoảng 35,4 triệu thẻlưu hành và 3,6 triệu cơ sở chấp nhận thanh toán Năm 1987, AMEX cho ra đời loạihình tín dụng mới có khả năng cung cấp tín dụng tuần hoàn cho khách hàng có tênOptima Card để cạnh tranh với VISA và MASTER CARD
* Thẻ VISA: Tiền thân là Bank Americard do Bank of America phát hành vào năm
1960 Ngày nay VISA là thẻ có quy mô phát triển nhất trên toàn cầu Với hơn 21000thành viên là các tổ chức tài chính ngân hàng,VISA International's đã trở thành hệthống thanh toán cung cấp đầy đủ nhất các dịch vụ Các sản phẩm thẻ VISA có mặt tại
300 nước và vùng lãnh thổ, với hệ thống xử lí số liệu lớn nhất và phức tạp nhất trênthế giới, VISA có thể thực hiện trên 3700 giao dịch mỗi giây với 160 loại tiền tệ kháchnhau trên thế giới Cho đến nay, VISA đã phát hành hơn 1 tỷ thẻ, được chấp nhận tạihơn 20 triệu điểm POS, trên 840000 máy ATM tại 150 nước trên thế giới
* Thẻ JCB: được xuất phát từ Nhật vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa, năm 1981
JCB đã vươn ra thế giới Mục tiêu chủ yếu của thẻ là hướng vào lĩnh vực giải trí và dulịch Đến năm 1990, doanh thu thẻ JCB vào khoảng 16,5 tỷ đôla với 17 triệu thẻ lưuhành Đến năm 1992, doanh thu tăng lên 30,9 tỷ đôla với khoảng 27,5 triệu thẻ lưuhành Hiện tại, JCB được chấp nhận trên 400000 nơi, tiêu thụ trên 109 quốc gia ngoàiNhật
* Thẻ MASTER CARD: ra đời vào năm 1966 với tên gọi là MASTER CHARGE do
hiệp hội thẻ gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) phát hành thông qua các thànhviên trên thế giới Năm 1990, thẻ MASTER đã phát hành được trên 178 triệu thẻ, có
5000 thành viên phát hành và trên 9 triệu điểm chấp nhận thanh toán trên thế giới Đếnnay, số lượng thành viên tham gia vào hiệp hội thẻ MASTER đã lên tới 25000 thànhviên và đến tháng 6/2003 đã phát hành 604,4 triệu thẻ trên thế giới
Với những loại thẻ trên, thị trường thẻ trên thế giới hiện tại được chia thành 6 khu vựcchính Đối với mỗi khu vực có một điều kiện kinh tế xã hội, dân cư, địa lý khác nhau,chính vì thế hoạt động thanh toán thẻ cũng có những điểm khác nhau:
Trang 28* Mỹ:là nơi khai sinh, đồng thời cũng là nơi mà hoạt động thanh toán phát triển nhất.
Khu vực này dường như đã bão hoà về thẻ tín dụng, do đó sự cạnh tranh và phân chiathị trường rất khốc liệt, thêm vào đó dịch vụ ATM dường như có mặt tại khắp nơi ở
Mỹ VISA và MASTER là hai loại thẻ phát triển mạnh nhất trên thị trường này
* Châu Âu: bắt đầu xuất hiện thẻ vào năm 1966, Châu Âu nhanh chóng trở thành một
thị trường thẻ phát triển mạnh đứng thứ 2 sau Mỹ Đa phần thẻ lưu hành trên thịtrường này là thẻ ghi nợ Là khu vực có trình độ dân trí cao, kinh tế phát triển, việc sửdụng thẻ trong thanh toán trở nên phổ biến Người dân sử dụng thẻ không chỉ vì đượccấp tín dụng mà chủ yếu là vì những tiện ích mà thẻ mang lại cho họ
* Châu Á - Thái Bình Dương: khu vực Châu á - TBD gồm 41 quốc gia với những điều
kiện cơ sở hạ tầng, tập quán tiêu dùng khác hẳn nhau Tại khu vực này, hầu hết cácnước đều có sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ Tại đây, VISA và MASTER là 2 loại thẻđứng ở vị trí hàng đầu, JCB có thị phần nhỏ hơn nhưng hiện nay là loại thẻ đang có tốc
độ phát triển rất nhanh Cả hai mạng lưới rút tiền tự động CIRRUS đối với MASTER
và PLUS đối với VISA đều đang có những bước phát triển nhất định Với đặc điểmbao gồm nhiều nước đang phát triển, khu vực này hứa hẹn một tiềm năng tiêu dùng và
sử dụng thẻ rất lớn
* Canada: là một trong những thị trường mạnh nhất trên thế giới của thẻ tín dụng Tại
đây, khách hàng khá trung thành với ngân hàng của mình nên thường chỉ chấp nhậnthanh toán thẻ của hiệp hội Tại thị trường này, VISA hoạt động vượt trội hẳn so vớiMASTER AMEX và DINERS CLUB cũng có mặt với hai mục tiêu chính là lĩnh vựchàng không và du lịch
* Châu Mỹ Latinh: là khu vực có sự phát triển không đồng đều, bao gồm cả những
nước phát triển và những nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng thông tin nhìnchung là yếu kém, khu vực này có sự phát triển về hoạt động thanh toán thẻ tại mỗiquốc gia không đồng đều
* Trung Đông và Châu Phi: đây là vùng nổi tiếng về du lịch và là khu vực tốt để kinh
doanh thẻ Các loại thẻ chính tại đây là MASTER, VISA và AMEX Mạng lưới ATM
ở đây cũng khá mạnh, chủ yếu được cài đặt ở Nam Phi và Trung Đông Nhờ sự giatăng của các thành viên, hiện nay một số chương trình phát hành thẻ mới đã được giớithiệu đến một số quốc gia ở vùng này
Trang 291.6.2 Xu hướng phát hành thẻ trên thế giới
Khu vực
Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015
Tỷ USD phần Thị Tỷ USD phần Thị Tỷ USD phần Thị
độ tăng trưởng kinh tế trên thế giới hiện nay, thanh toán thông qua thẻ sẽ trở thành mộtphương thức thanh toán thông dụng nhất Đây là cơ hội cho các ngân hàng và tổ chứctín dụng tham gia hoạt động thanh toán thẻ Với tốc độ phát triển nhanh chóng nhưhiện nay, trong tương lai thẻ thanh toán vẫn sẽ là một phương tiện thanh toán khôngdùng tiền mặt được ưa chuộng, nhất là trong các tầng lớp dân cư Số lượng thẻ sẽ tiếptục tăng ở các thị trường trên thế giới Nhưng tốc độ phát triển của thẻ tại các khu vực
cụ thể sẽ có những thay đổi rõ rệt
Theo bảng tổng kết dự báo, trong thời gian tới, Mỹ vẫn là nước có doanh số thanh toánthẻ lớn nhất trên thế giới, mỗi năm doanh số này vẫn tăng khoảng 20% Điều này dễhiểu bởi Mỹ là quê hương của thẻ thanh toán Nhưng thị phần của Mỹ so với các khuvực khác đang giảm dần từ 46% (năm 2005) xuống còn 14% vào cuối năm 2010 vàcòn 39% vào năm 2015 Nguyên nhân là do sự vươn lên của các thị trường mới nổikhác
Trang 30Châu Âu là thị trường lý tưởng cho các tổ chức thẻ hoạt động và phát triển Người dân
ở đây sử dụng thẻ do sự tiện lợi nhiều hơn là được cấp tín dụng và thẻ được xem như
là một phương thức thanh toán của tầng lớp thượng lưu.Vì vậy thẻ vẫn sẽ là phươngtiện thanh toán được ưa chuộng Doanh số thanh toán thẻ tăng khoảng 195% từ 728,16
tỷ USD vào cuối năm 2010 và 1420,73 tỷ USD vào năm 2015 Nhưng giống như thịtrường Mỹ thị phần của nó cũng đang giảm đi để nhường chỗ cho những thị trườngtiềm năng khác
Châu Mỹ Latinh là châu lục có sự phát triển kinh tế không đồng đều Cho đến đầu thậpniên 90, nền kinh tế ở đây mới bắt đầu ổn định và có đầu tư nước ngoài Điều này mở
ra một thị trường mới đầy hấp dẫn cho thẻ Thẻ ở đây vẫn còn tương đối xa lạ nhưngvới nhịp độ tăng trưởng như hiện nay, trong tương lai thẻ sẽ trở thành một phương tiệnthanh toán chủ yếu Tốc độ tăng trưởng dự kiến trong 10 năm (từ 2005-2015) là 625%,khu vực này với số dân chiếm 59% dân số thế giới sẽ trở thành thị trường lớn thứ 2 thếgiới cùng với Châu Âu vào năm 2015 Đây là thị trường có tốc độ tăng mạnh nhấttrong thời gian tới
Trung Đông và châu Phi là hai vùng nổi tiếng về du lịch, ở đây thu hút phần lớn khách
du lịch từ châu Âu, là thị trường tốt để kinh doanh thẻ Doanh số thanh toán thẻ của nótăng mạnh trong thời gian qua và trong thời gian tới chủ yếu do lượng khách nướcngoài ra vào nhiều Việc sử dụng thẻ trong dân cư còn rất hạn chế do điều kiện về kinh
tế, tôn giáo Trong những năm tới, thị trường thẻ ở đây vẫn là thị trường khiêm tốnnhất chưa xứng với tiềm năng của nó
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK 2.1 Tổng quan về ngân hàng Techcombank
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phầnđầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nềnkinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại
số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Các cột mốc lịch sử:
1994-1995
- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triểnnhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn
1996
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịch Nguyễn ChíThanh tại Hà Nội
- Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh
- Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng
1998
- Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng
1999
- Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng
- Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội
Trang 32- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thếgiới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàngGLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầucủa khách hàng.
2002
- Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi
- Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng
- Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng
- Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội Mạnglưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phốlớn trong cả nước
- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng
- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng
- Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động
- Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004
2004
- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng
- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng
- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ vớiCompass Plus
2005
- Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.PNha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu
Trang 33- Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng),Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành, TechcombankQuang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh), Techcombank Cửa Nam,Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội).
- 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ đồng
- Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân
- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổngliên đoàn lao động Việt Nam trao
- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạtđộng 24/7
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếphạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếphạng bởi Moody’s
- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010; Liênkết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ
- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoảnTiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa
2007
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng TMCPvới gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007
Trang 34- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạtđộng của Techcombank
- Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ khách hàngdoanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấuKhối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởngdành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch
vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng
2008
- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả của báoSài Gòn Tiếp thị bình chọn
- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần mềmngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn nhấtSmartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triển khai
số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …
- 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008
Trang 35- 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC
- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ traotặng
- 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăngvốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng
- 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa
- 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổphần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng
2009
- Tháng 07/2009: Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng
- Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng
- Tháng 09/2009: Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự án 16 máy bay A321 vớiVietnam Airlines
- Tháng 09/2009: Ra mắt sản phẩm Tiết kiệm Online…
- Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do ViệtNam Report trao tặng
- Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do ngânhàng Wachovina trao tặng
- Bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗ trợ của nhà tư vấn hàng đầu thếgiới McKinsey
2010
- Triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công bố tầm nhìn sứmệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiện việc tái cấu trúc mômình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp
- Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chất lượng”(International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sáng kiếnDoanh nghiệp quốc tế trao tặng
- Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”
- Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhất khu vựcĐông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng
Trang 36- Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2009
do Citi Bank trao tặng
- Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng
- Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chíEuromoney trao tặng
- Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanh nhân trẻtrao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010 do Báo Sàigòn Giải phóng trao tặng
2011
- 3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of New York
- 4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ tổ chứcVNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ Thời Báo Kinh TếViệt Nam
- 5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation ofbusinesses
- 6/2011 đến 8/2011: Nhận 8 giải danh giá của các tổ chức quốc tế uy tín, bao gồm:
- “The Best Bank in Vietnam”- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “The BestCash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Namnăm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợ thương mại tốtnhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Finance Asia trao tặng
- “The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “The BestCash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Namnăm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợ thương mại tốtnhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South East Asia trao tặng
- “The Best FX provider in Vietnam” - Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốt nhất năm
2011 do Tạp chí Asia Money trao tặng
- “Vietnam Retail bank of the year” do Tạp chí Asian Banking and finance trao tặng
- 12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địa tốt nhấtViệt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Trang 37Huy động tiền gửi bằng tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng của các tổ chức cá nhânqua các hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và kỳ hạn các loại, tiết kiệm lũy tiến, tiếtkiệm định kỳ vì tương lại, tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm điện tử …
Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ thông qua các sản phẩm cho vay: Nhà mới, Ô
tô xịn, Gia đình trẻ, Thấu chi, Ứng tiền nhanh, Tài trợ du học, Tài trợ kinh doanh cáthể…
Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp thông qua các sản phẩm cho vay bổsung vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và cácloại hình bảo lãnh với nhiều hình thức đa dạng phù hợp nhu cầu của khách hàng
Thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước, và thanh toán quốc tế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
* Cơ cấu nhân sự, mạng lưới phân bố:
Với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứngmọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng
Mạng lưới hoạt động của Techcombank phân bố rộng khắp 44 tỉnh , thành phố trên cảnước với hơn 307 chi nhánh, phòng giao dịch
Techcombank có 3 công ty con:
Công ty TNHH chứng khoán Kỹ Thương – Techcom Securities: doanh mục đầu
tư bao gồm:cổ phiếu niêm yết,ủy thác đầu tư qua Techcom Capital, ủy thác đầu
tư qua Treasury- Techcombank và tiền gửi không kì hạn, Repo cổ phiếu Oceanbank
Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản –TechcomAMC: Công ty này thực hiện đầy đủ chức năng của một công ty xử lý
nợ như: tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và tài sản bảo đảm nợ vayliên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất; hoàn thiện hồ sơ
có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luật trình các cơ quan cóthẩm quyền cho phép Ngân hàng xoá nợ cho khách hàng; chủ động bán các tàisản bảo đảm nợ vay thuộc quyền định đoạt của Ngân hàng thương mại theo giáthị trường
Công ty TNHH quản lý quỹ Kỹ Thương – Techcom Capital: Chủ yếu thực hiệnnghĩa vụ quản lý ủy thác đầu tư cho Techcombank để thực hiện đầu tư trên thị