1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng bắc phú mỹ

46 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 111,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THAN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG BẮC PHÚ MỸ2.1.. Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất than và v

Trang 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xâydựng Bắc Phú Mỹ

PHẦN 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THAN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG BẮC PHÚ MỸ2.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

2.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

2.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.3 Phân tích tình hình sử dụng và quản lý vốn ở công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ

2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần sảnxuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ

2.3.2.Đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn tại công ty

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHO VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THAN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG BẮC PHÚ MỸ

3.1 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng vốn ở công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ

3.1.1 Những kết quả đạt được

3.1.2 Những điểm còn tồn tại ở công ty

3.2 Những đề xuất hoàn thiện cho công tác quản lý và sử dụng vốn ở công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ

Trang 2

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.2.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

KẾT LUẬN 41CÁC PHỤ LỤC 42

2

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự chuyển mình của công cuộc đổi mới đấtnước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang từng bước mở rộng quan hệ hànghoá - tiền tệ nhằm tạo ra những sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu tiêudùng của xã hội Hơn thế nữa xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa trên thế giới đã đặt rarất nhiều thử thách với các doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũngphải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Song việc sử dụng vốnnhư thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự phát triển của mỗidoanh nghiệp Vì vậy đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, sử dụng vốn sản xuất nóichung đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại

Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế cùng song song tồn tại

và cạnh tranh gay gắt với nhau Cùng với đó nhà nước không còn bao cấp đối với cácdoanh nghiệp nhà nước Mặt khác trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay, cácdoanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinhdoanh, tự chủ về vốn Do đó, để tồn tại và phát triển đứng vững trong cạnh tranh thìbất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụngvốn sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất Xuất phát từ vị trí, vai trò quantrọng của vốn và thông qua quá trình thực tập tai Công ty cổ phần sản xuất than và vật

liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ, em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ”

Nội dung chính của bài gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây

dựng Bắc Phú Mỹ.

Phần 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất

than và VLXD Bắc Phú Mỹ.

Phần 3: Đánh giá chung và một số đề xuất hoàn thiện công tác quản lý

sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ.

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựngBắc Phú Mỹ, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán, tàichính của công ty và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hoa đã giúp

em nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, hiểu biết về thực tế quản lý và sử dụng vốn vàđồng thời giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này

Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn ít, đồng thờiđây cũng là một chuyên đề khá phức tạp nên bài báo cáo của em còn rất nhiều điểm

3

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa3

Trang 4

hạn chế Vì vậy em rất mong sẽ nhận được những chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô

để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

THAN VÀ VLXD BẮC PHÚ MỸ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ được thànhlập theo luật doanh nghiệp và quyết định số: 1641/QDD-BXD ngày 20/10/2006 của

Bộ xây dựng Số vốn điều lệ của công ty là 5.500(triệu đồng)

- Tên đầy đủ của công ty: công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựngBắc Phú Mỹ

- Trụ sở chính: số 15, ngõ 848 đường Bạch Đằng – Thanh Lương – Hai BàTrưng – Hà Nội

1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 – 2011

NămChỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Số tiềnChênh lệchTỷ lệ(%)

Trang 6

Qua bảng trên ta thấy: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

2010 và năm 2011 như sau: doanh thu thuần của công ty đã tăng 19.691triệu đồng,

tương ứng tăng 45%, hay lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 632 triệu đồng, với tỉ

lệ tăng 154% Để đạt được kết quả này, công ty đã phải cố gắng, nỗ lực, phấn đấu

không ngừng nâng cao về chuyên môn, nắm bắt nhanh và tìm hiểu nhu cầu của thị

trường, trên cơ sở phù hợp ngành nghề mình kinhh doanh

Mặc dù doanh thu thuần cũng như lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm

2011 của công ty đã tăng nhanh nhưng có thể thấy rằng chi phí bán hàng của công ty

tăng không nhiều, tương ứng là 91 triệu đồng, tăng 24% Trong khi đó, chi phí quản lý

doanh nghiệp lại giảm khá nhiều, tương ứng giảm gần 37% cho thấy công ty đã quản

lý chi phí này rất hiệu quả Doanh thu tăng cũng thể hiện các sản phẩm của công ty đã

được khách hàng tin tưởng lựa chọn

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty cổ phần sản xuất

than và VLXD Bắc Phú Mỹ

Công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ là đơn vị hạch toán độc

lập về quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh Công ty đã tổ chức một bộ máy

quản lý phù hợp có đầy đủ các phòng ban chức năng rất năng động trong việc nghiên

cứu thị trường, Công ty áp dụng chế độ Quản đốc với bộ máy tham mưu là Phó Giám

Đốc, các Trưởng phó phòng ban và quản đốc phân xưởng Trình độ quản lý công ty đạt

mức cao, các cán bộ quản lý đều được đào tạo qua các trường Đại học có uy tín trên cả

nước, còn người lao động lành nghề đã được học tại các trường Cao đẳng về kỹ thuật,

dạy nghề chuyên sâu

Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến nên từng nhiệm vụ và chức

năng của các phòng ban được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

6

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa

Tổ vệsinh

Tổ bảovệ

Kỹ thuật

sửa chữa

Tổ lắpráp

Kiểm tra QC

Phòng kĩthuật

Phòng kinhdoanh Kho hàng Phòng quảntrị đời sống Phòng tổchức

Phòng tổchức SX

Quản đốc Phòng kế

toán

Phòngbán hàng

Phòng vậttư

Trang 7

Giám đốc Công ty: Là người lãnh đạo, quản lý và chỉ huy cao nhất trong công

ty Là người phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các cán bộ, tổ chức sản xuấttheo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng Là người ra quyết định kỷ luật hay khenthưởng đối với các sự việc, hiện tượng có liên quan tới công ty Là người trực tiếp kýkết các hợp đồng kinh doanh, cân đối lao động theo kế hoạch điều tiết lao động theotay nghề

Phó Giám đốc thường trực: Thay mặt Giám đốc giải quyết những công việc

được uỷ quyền khi Giám đốc đi vắng, phụ trách một số phòng ban và phân xưởng

Phòng kế toán: Thực hiện việc hạch toán kinh tế, thu thập các số liệu, chứng

từ liên quan để phản ánh vào các sổ sách kế toán, cung cấp thông tin kịp thời cho việc

7

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa7

Trang 8

ra quyết định của Giám đốc Tập hợp các chi phí để tính giá thành Kiểm tra, phân tíchhoạt động kinh tế để tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành.

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt động

hành chính quản trị công ty, lập kế hoạch sử dụng lao động đúng chức năng, để đạthiệu quả tốt nhất, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghềcho công nhân, tiến hành khai thác, tuyển dụng lao động theo quy chế, thực hiện cácquy chế thưởng phạt cho cán bộ công nhân viên theo các quyết định của Giám đốccông ty và quản đốc phân xưởng

Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, soạn thảo các hợp đồng kinh tế,

triển khai việc thực hiện bán và giao nhận hàng, đồng thời thu tiền những khách hànglớn ở xa kèm những chứng từ quy định Nghiên cứu nhu cầu hàng hoá trên thị trường

mà khả năng công ty có thể lắp ráp, bảo hành, sửa chữa, cung cấp được sản phẩm, tiếpthị và phát triển mở rộng thị trường Tất cả các văn bản giao dịch với khách hàng trướckhi xác nhận để thự hiện phải được Giám đốc ký duyệt Định kỳ nộp báo cáo kết quảbán hàng công nợ theo quy định

Phòng kế hoạch: Có chức năng tìm hiểu nhu cầu thị trường, khách hàng để

đề xuất các đặc tính phù hợp của sản phẩm, liên hệ với khách hàng và thực hiện bảohành sau khi bán hàng Thực hiện điều độ quá trình nhập mua nguyên vật liệu, lập địnhmức tiền lương cho từng công đoạn và tổng thể của từng loại sản phẩm

Phòng bán hàng: Tổ chức nhận nhập hàng hoá vào kho hoặc chuyển hàng tới

các cơ sỏ đại lý, đảm bảo đúng chủng loại đối với hàng hoá xuất bán hoặc mang rangoài nhà máy có phiếu từ Giám đốc công ty ký duyệt

Phòng kế hoạch vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý, cung ứng vật liệu, tài sản

cố định cho các bộ phận sửa chữa, lắp ráp, soạn thảo đơn hàng và tìm nhà cung cấp vậtliệu Lập kế hoạch mua các loại hàng hoá kinh doanh, vật tư phục vụ cho quá trình bảohành, sửa chữa, lắp ráp theo kế hoạch được giao định kỳ và đột xuất phát sinh, đảmbảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đủ số lượng yêu cầu, tổ chức nhận hàng vào kho hoặc cungcấp hàng cho các cơ sở đại lý Lập kế hoạch sản xuất thường kỳ theo kế hoạch bánhàng, hợp đồng kinh tế đã đăng ký và các đơn hàng đột xuất Tất cả các văn bản giaodịch, kế hoạch trước khi thực hiện phải được Giám đốc phê duyệt Định kỳ phải nộpbáo cáo hàng tồn kho và công nợ phải trả trình Giám đốc

Quản đốc nhà máy (Quản đốc phân xưởng ): Có nhiệm vụ chỉ đạo quản lý

toàn bộ các hoạt động chung của nhà máy, tổ chức điều hành nhà máy hoạt động kinhdoanh theo kế hoạch được giao, đảm bảo đúng tiến độ, đạt chất lượng, năng suất laođộng cao, chịu trách nhiệm công ty về an toàn lao động của nhà máy, thường xuyênbáo cáo tình hình lao động của nhà máy, quản lý và điều hành đội ngũ cán sự công

8

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa8

Trang 9

nhân làm việc theo nội quy của nhà máy, có quyền đề bạt nâng lương thưởng, xâydựng và đào tạo đội ngũ công nhân chuyên nghiệp, tay nghề ngày càng giỏi

Phòng kiểm tra chất lượng: Chuyên chịu trách nhiệm kiểm tra và thử

nghiệm trong quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trước khi giao hàng chokhách hàng

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về hoạt động kỹ thuật, sửa chữa sai sót,

xác định thông số kỹ thuật, lập định ức tiêu hao vật tư, lao động cho sản phẩm

Phòng bảo vệ : Có nhiệm vụ coi giữ tình hình an ninh của công ty.

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây

dựng Bắc Phú Mỹ.

1.2.1.1 Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu năm tài chính được thực hiện từ 01/01/N và kết thúc

vào 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt nam (VNĐ) Nguyên tắc và phương pháp

chuyển đổi các đồng tiền khác, quy ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối đoái tạithời điểm quy đổi

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao tài sản: Khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

1.2.1.2.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện giống như mô hình tổ chức quản

lý được chia thành các bộ phận khác nhau phục vụ cho công tác tổ chức hạch toán kếtoán dưới sự quản lý thống nhất và tập trung của kế toán trưởng Các bộ phận, phầnhành kế toán khác giúp kế toán trưởng thực hiện những chức năng, nhiệm vụ đượcgiao Theo hình thức kế toán tập trung, mối quan hệ giữa các thành viên trong bộ máy

kế toán của công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ được thểhiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.2.Mô hình tổ chức quản lý hoạt động của phòng kế toán

9

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa9

Trang 10

b, Thủ quỹ:

Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Ngoài ra

còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền thủ quỹ quản lý trực tiếp số tiền xótrong quỹ két của công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác

c, Kế toán thuế:

Có nhiệm vụ trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh

– Hàng tháng, hàng quý lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của công

ty theo tỷ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ

– Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách nhà nước, tồn động ngân sách,hoàn thuế của công ty

– Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các

cơ sở giữa báo cáo với quyết toán

d, Kế toán tổng hợp: Là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán,theo dõi phản

ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động, phụ trách về các sổ kế toán

Trong bộ máy kế toán mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng nhiệm vụ,quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao Các kế toán phần hành cónhiệm vụ liên hệ với kế toán trưởng để tổng hợp lập báo cáo tài chính

1.2.1.3 Hệ thống chứng từ mà kế toán công ty sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Phiếu thu, chi tiền mặt …

Qui trình luân chuyển của chứng từ

10

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa10

Trang 11

Chứng từ bán hàng có thể do phòng kinh doanh lập hoặc do kế toán lập tuỳ theo

sự phân công của đơn vị

Phiếu xuất kho: qui trình luân chuyển như sau:

Bước 1: người có nhu cầu vật tư, sản phẩm hàng hoá đề nghị xuất hàng, kế toán

trưởng, thủ trưởng đơn vị ký lệnh xuất hàng

Bước 2: Bộ phận cung ứng hoặc kế toán hàng tồn kho lập phiếu xuất kho gồm

có 3 liên : - Liên 1 : lưu tại quyển

- Liên 2 : thủ kho giữ, ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán

- Liên 3 : giao cho người nhận hàng

Bước 3: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho , xuất kho hàng tồn kho và ghi sổ

thực xuất vào phiếu sau đó cùng với người nhận hàng ký vào phiếu sau khi ghi thẻ khoxong chuyển chứng từ cho kế toán, kế toán hàng tồn kho

Bước 4 : Kế toán hàng tồn kho nhận phiếu xuất kho ghi đơn giá, ghi sổ chi tiết

tổng hợp liên quan đến hàng tồn kho, ghi sổ chi phí sx ,sổ giá vốn , bảo quản chứng từ

Bước 5 : Lưu trữ và huỷ chứng từ

Phiếu nhập kho : có 3 liên

- Liên 1: Lưu tại quyển ;

- Liên 2 : Giao cho người nhận hàng ;

- Liên 3 : Thủ kho giữ, ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi

sổ chi tiết tổng hợp liên quan đến hàng tồn kho

Bước 1: Người giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm ,hàng hoá vật tư.

Bước 2 : Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra vật tư hàng hoá và lập biên bản

kiểm nghiệm

Bước 3: Phòng cung ứng bộ phận sản xuất hoặc kế toán hàng tồn kho lập phiếu

nhập kho và ghi số lượng nhập heo chứng từ (theo yêu cầu)

Bước 4: Thủ kho nhập hàng vào kho ,ghi sổ thực nhập vào phiếu ,ký tên vào

phiếu ghi thẻ kho sau đó chuyển chứng từ cho kế toán

Bước 5: Kế toán hàng tồn kho nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ ghi đơn giá tính luôn trên phiếu ,định khoản ghi sổ sách kế toán liên quan và bảo quản chứng từ

Bước 6 :Lưu trữ và huỷ chứng từ

1.2.1.4 Đặc điểm vận dụng hạch toán sổ sách kế toán

Hệ thống sổ tổng hợp về hạch toán kế toán mà công ty đang sử dụng: Có nhiềuloại sổ sách do Bộ Tài chính ban hành nhưng căn bản và hình thức kế toán công tyđang áp dụng thì có những sổ sách đang dùng cho công ty gồm các loại:

- Sổ cái các loại, Sổ quỹ tiền mặt ,Sổ chi tiết tiên gửi ngân hàng

-Sổ chi tiết tiền mặt,Sổ tổng hợp, Sổ theo dõi thuế GTGT

11

SV: Nguyễn Thị Giang GVHD: Nguyễn Thị Hoa11

Trang 12

- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng,Sổ chi tiết chi phí QLDN

Hình thức ghi sổ :

Hình 1.3 Trình tự hạch toán

Diễn giải

(1): Căn cứ vào chứng từ kế toán lập chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết

(2): Chứng từ ghi sổ phải được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (số hiệu, ngàytháng, số tiền)

(3): Từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái

(4): Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết

(5): Đối chiếu so sánh với sổ cái

(6): Cuối kỳ dựa vào sổ cái lập bảng cân đối số PS rồi

(7): Đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

(8): Dựa vào BCĐ số PS, sổ cái TK, bảng tổng hợp các sổ chi tiết lập báo cáo kế toáncuối kỳ

Sổ cái TK

(6)(7)

- Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

- Quan hệ đối chiếu:

12

Trang 13

PHẦN 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THAN VÀ VẬT

LIỆU XÂY DỰNG BẮC PHÚ MỸ 2.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sảnxuất hàng hóa Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyếtcủa bất kỳ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộchình thức sở hữu khác nhau Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, vốn sảnxuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được doanh nghiệp sử dụng mộtcách hợp lý, có kế hoạch vào những sản phẩm của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều trải qua chu trình sau:

dịch vụdịch vụ

Để sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước, vìdoanh nghiệp cần có vốn để cung cấp những nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình,tuy nhiên các nhu cầu này thể hiện ở những hình thức khác nhau Để quản lý và sửdụng vốn một cách hiệu quả cần có sự phân loại nguồn vốn

2.1.2 Phân loại vốn

Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệpthành nhiều loại khác nhau Thông thường trong công tác quản lý, thường sử dụng một

số phương thức phân loại chủ yếu sau:

a, Phân loại theo nguồn hình thành

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: vốn chủ

sở hữu và nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm số vốnchủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần được hình thành từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp mới thành lập, vốn chủ sở hữu là sốvốn của doanh nghiệp bỏ vào kinh doanh, tạo lập doanh nghiệp

- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: nợ vay, các khoản phải trả cho ngườibán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…

13

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 14

Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý nắm được khả năng tự chủ về tài chínhcủa doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù hợp với tìnhhình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở xem xét hiệu quả kinh doanhcuối cùng và sự an toàn của doanh nghiệp.

b, Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra làm 2 loại:nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời bao gồm vay ngắn hạnngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn, nợ người cung cấp, nợ lươngcông nhân viên…

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yêu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

c, Phân loại dựa theo đăc điểm luân chuyển

Dựa theo tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

- Vốn cố định: là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ của doanhnghiệp Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình thành vàngược lại, dặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cốđịnh Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định như sau:

• Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hìnhthái hiện vật Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia và phát huy tác dụng trong

Trang 15

nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũngtham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh tương ứng.

• Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái biểu hiện banđầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùngvới sự giảm dần của giá trị sử dụng, giá trị của nó cũng bị giảm dần

• Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trong doanh nghiệp có nhiều loại TSCĐ khác nhau Để đáp ứng cho yêu cầuquản lý, người ta phân TSCĐ thành nhiều loại khác nhau theo nhưng tiêu thức khácnhau

- Theo hình thức biểu hiện và công dụng kinh tế, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đượcchia làm 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

 TSCĐ hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể, máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải thiết bị dụng cụ quản lý và các loại TSLĐ khác

 TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị

đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh Thông thường,TSCĐ vô hình gồm các loại sau: quyền sử dụng đất, bản quyền sáng chế, nhãn hiệuhàng hóa, phần mềm vi tính, giấy phép và giấy nhượng quyền và các TSCĐ vô hìnhkhác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu tài sản theo côngdụng kinh tế, từ đó đánh giá được trình độ trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp để

có định hướng đầu tư Mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiệnkhấu hao TSCĐ

- Theo tình hình sử dụng có thể chia TSCĐ của doanh nghiệp thành:

 TSCĐ đang dùng

 TSCĐ đang dùng

 TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý, nhượng bán

Cách phân loại này giúp người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụngTSCĐ trong doanh nghiệp Trên cơ sở dó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa TSCĐhiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn

- Theo nguồn hình thành, TSCĐ của doanh nghiệp có 2 loại:

 TSCĐ hình thành từ vốn CSH

 TSCĐ hình thành từ vốn vay

- Theo mục đích sử dụng, có thể chia TSCĐ thành 3 loại:

 TSCĐ cho mục đích sản xuất kinh doanh

 TSCĐ cho mục đích phúc lợi

 TSCĐ phục vụ cho mục đích quản lý của công ty

- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảmbảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục

15

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 16

Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa qua nhiều hìnhthái khác nhau.

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn lưu động chuyển toàn

bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụsản phẩm thu được tiền bán hàng Như vậy, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuầnhoàn sau một chu kì kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ đổi hình thái không ngừng, do đó tại mộtthời điểm nhất định vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong giai đoạn

mà vốn đi qua

Dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau, vốn lưu động có thể chia làm nhiều loại khácnhau:

- Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành :

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ phải thu khách hàng…

 Vốn vật tư hàng hóa( hàng tồn kho) gồm: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm

 Vốn về chi phí trả trước:chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kĩ thuật, chi phí sữachữa lớn TCSĐ

Việc phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá khả năngthanh toán của doanh nghiệp

- Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh có thể chia VLĐthành:

 VLĐ trong quá trình sản xuất, gồm vốn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùngthay thế…

 VLĐ trong khâu sản xuất gồm về sản phẩm dở dang và chi phí trả trước

 VLĐ trong lưu thông gồm: vốn thành phẩm, vốn thành tiền, vốn đầu tư ngắn hạn, vốnthanh toán

Việc phân loại này giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn lưuđộng trong các khâu của quá trình của luân chuyển vốn lưu động, từ đó đề ra các biệnpháp để có một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

Trong các doanh nghiệp quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cáchthường xuyên, liên tục, cho nên có thể thấy trong cùng một lúc vốn lưu động củadoanh nghiệp được phân bổ trên khắp cá giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiềuhình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuát được liên tục, doanh nghiệp phải có

đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau Nó đảm bảo cho việc chuyển hóahình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi

16

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 17

2.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp được đánh giá bằng các chỉ tiêu cụ thể sau:

2.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đầu tư mua sắm và sử dụng tài sản

cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hàm lượng vốn cố định =

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định

Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuân ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động

Đây là chỉ tiêu phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Nó chobiết trong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng

Số lần luân chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càngnhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mọi doanh nghiệp phải hướng

17

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 18

tới tăng nhanh số vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh nhằmđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngvốn lưu động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

Hệ số vòng quay vốn lưu động =

- Chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này được xác định bằng số ngày của kỳ phân tích chia cho số vòng quaycủa vốn lưu động trong kỳ

K =

K là số ngày của kỳ luân chuyển, K càng nhỏ càng tốt

Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu độngđược gọi là chỉ tiêu hiệu suất vốn lưu động (hay tốc độ luân chuyển vốn lưu động)

Đó là sự lặp lại chu kỳ của sự hoàn vốn, thời gian của một kỳ luân chuyển gọi làtốc độ luân chuyển, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn

- Hàm lượng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng vốn lưu động,chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Hàm lượng vốn lưu động =

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đây là chỉ tiêu so sánh mức lợi nhuận trong kỳ với vốn lưu động bỏ ra Chỉ tiêunày càng lớn càng tốt

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

2.3 Phân tích tình hình sử dụng và quản lý vốn ở công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ.

2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ.

2.3.1.1.Cơ cấu tài sản của công ty

Để xem xét công tác quản lý vốn, cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công tytrong những năm gần đây ta không thể không quan tâm tới tỷ trọng của từng bộ phận

và công dụng của chúng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ

18

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 19

(nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty)

Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của công ty đã tăng khá nhiều trong năm qua,với tỷ lệ tăng 10,38%, tương ứng với số tiền 1.127.393.000đ, đưa tổng tài sản của công

ty trong năm 2011 lên con số 11.987.509.000 đ

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Năm 2010 chiểm 69%,năm 2011 tài sản ngắn hạn tăng 19,18%, chiếm 74,5% trong tổng tài sản của công ty.Tuy nhiên, ta có thể nhận thấy lượng tiền của công ty lại giảm rất nhiều, từ541.494.000đ năm 2010 xuống 281.633.000đ năm 2011, giảm 47,99%, điều này có thểlàm cho khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm, có thể không đáp ứng đượcnhu cầu thanh toán Trong khi đó, tài sản ngắn hạn khác tăng nhiều: 108,14%, tươngứng với số tiền: 108.258.000đ Các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng khá nhiều,tương ứng tăng 46,13% Công ty cần điều chỉnh kịp thời để giảm các khoản phải thunày xuống, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn

Tài sản dài hạn của công ty chiếm một tỷ trọng nhỏ hơn tài sản ngắn hạn, năm

2010 chiếm 31%, năm 2011 giảm 9,2% nên chỉ chiếm 25,5% Trong đó, tài sản dài hạnkhác tăng rất nhiều từ 15.969.000đ lên 73.616.000đ, tăng 57.647.000đ tương ứng tăng360,99% Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty giảm mạnh mẽ, với tỷ lệ

19

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 20

67,73% tương ứng với số tiền là 309.411.000đ Đây là xu hướng chung của hầu hết cácdoanh nghiệp do nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn trong năm 2011 Việc giảm bớtdanh mục các khoản đầu tư này cũng giúp công ty hạn chế hơn những rủi ro gặp phải.

2.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Đối với nguồn hình thành tài sản, cần phải xem xét tỷ trọng từng loại trong tổng

số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp đó có đủ khả năng tự chủ về mặt tàichính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân hàng, nhà cungcấp…) là cao Ngược lại nếu công nợ chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn (cả sốtương đối va tuyệt đối) thì khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp là thấp, điềunày dễ thấy thông qua tỷ suất tài trợ

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ.

(nguồn: bảng cân đối kế toán của công ty)

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta thấy rằng nguồn vốn của công tynăm 2011 đã tăng 1.127.393.000đ, tương ứng đã tăng 10,38% Vốn chủ sở hữu củacông ty chỉ chiếm 27,85% năm 2010, năm 2011 có tăng nhưng không đáng kể, năm

2011 chiếm tỷ lệ 28,77%, tăng 423.789.000đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 14,01% Nguồnvốn chủ sở hữu của công ty như vậy có thể coi là hơi thấp, do đó khả năng tự chủ vềtài chính của công ty cũng bị hạn chế Tuy nhiên đây cũng là đòn bẩy giúp công tyhoạt động có hiệu quả hơn

20

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 21

Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, năm 2010 là72,15%, năm 2011 là 71,23%, tỷ lệ này có giảm nhưng không nhiều, chỉ tương ứng8,98% Trong đó, công ty sử dụng chủ yếu là nợ ngắn hạn, nguồn vốn này chiếm tới65,57% năm 2010 và năm 2011 tiếp tục tăng 10,92%, đưa nợ ngắn hạn chiếm 65,9%trong tổng nguồn vốn Nợ ngắn hạn của công ty năm 2010 là 7.121.710.000đ, năm

2011 là 7.899.524.000đ Nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá cao trong tổng nguồn vốn sẽ

có khả năng làm mất khả năng tự chủ của công ty Tuy rằng tỷ lệ này đang có xuhướng giảm nhưng không nhiều, do đó công ty cần tiếp tục điều chỉnh để giảm tỷ lệnày xuống một mức phù hợp hơn, đặc biệt là giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn

2.3.2.Đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn tại công ty

Trong các doanh nghiệp, vốn là một bộ phận rất quan trọng, quy mô vốn vàtrình độ quản lý, sử dụng vốn là một nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị tài chínhcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Do nó ở vào một vị trí then chốt và các đặc điểmvận động của nó tuân thủ theo nguyên tắc nên việc quản lý vốn là một công tác tàichính rất quan trọng trong doanh nghiệp

2.3.2.1 Đánh giá chỉ tiêu tổng hợp sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Bắc Phú Mỹ.

Bảng 2.3: Đánh giá tổng hợp sử dụng vốn

ĐVT: nghìn đồng

Hàm lượng VKD

(nguồn: tính toán từ các báo cáo tài chính của công ty)

Qua bảng trên ta nhận thấy rằng hiệu suất sử dụng vốn của công ty năm 2011 sovới năm 2010 là không có sự thay đổi nhiều, năm 2010 là 4,34 lần, năm 2011 là 4,39lần Chỉ tiêu này cho biết, công ty bỏ ra 1 đồng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanhthì thu được 4,34 đồng doanh thu thuần năm 2010, con số này của năm 2011 là 4,39.Đây không phải là một con số lớn nhưng xét trong nền kinh tế khó khăn của năm 2011thì đây là một con số mà nhiều doanh nghiệp mong đợi

Chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh cho biết, để tạo ra được 1 đồng doanh thuthuần, doanh nghiệp đã phải bỏ ra 0,23 đồng năm 2010 và năm 2011 là 0,2278 đồng

21

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Trang 22

Chỉ tiêu này không thay đổi nhiều nhưng việc giảm được chỉ tiêu này cũng thể hiệnviệc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn.

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2011 đã tăng rấtnhiều Năm 2010, một đồng vốn của công ty bỏ ra chỉ thu được 0.035 đồng lợi nhuậnsau thuế, năm 2011 chỉ tiêu này đã tăng lên 0,057, tăng 62,86% Chỉ tiêu này tăngtrong năm 2011 là một dấu hiệu rất đáng mừng cho công ty Một phần nguyên nhân là

do doanh thu thuần của công ty đã tăng 19.690.613.000đ đã làm cho lợi nhuận sauthuế của công ty tăng từ 351.881.000 đồng lên 820.481.000 đồng

2.3.2.2 Đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần sản xuất than và VLXD Băc Phú Mỹ.

a, Quản lý vốn lưu động

Bảng 2.4: Bảng kết cấu vốn lưu động

ĐVT: nghìn đồng

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Trang 23

Các khoản tương đương tiền của công ty giảm mạnh Khi bị thiếu hụt vốn, công

ty có thể bù đắp bằng những nguồn vốn vay bên ngoài Định kỳ hàng tháng, công tylập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty cũng phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản

lý vốn bằng tiền mặt giữa thủ quỹ và nhân viên kế toán, mọi tình hình diễn biến cáckhoản thu chi đều phải thông qua kế toán trưởng và giám đốc công ty

Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) làđiều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinhdoanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giaiđoạn Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ đẫn đến việc ứ đọng vốn,tăng rủi ro về tỷ giá (dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn, hơn nữa sức mua củađồng tiền sẽ bị giảm sút nhanh chóng do yếu tố lạm phát

Doanh nghiệp dữ trữ quá ít tiền mặt, không đủ để thanh toán sẽ bị giảm uy tínvới nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan Doanh nghiệp mất cơ hội hưởng

23

SV:Nguyễn Thị Giang GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hoa

Ngày đăng: 06/11/2018, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w